Bát Trạch Minh Cảnh: Đông Tứ Mệnh, Tây Tứ Mệnh và Tám Hướng Cát Hung

Bát Trạch là trường phái phong thủy lấy con người làm gốc, căn cứ năm sinh để định ra Quái số, từ đó phân mỗi người vào nhóm Đông Tứ Mệnh hoặc Tây Tứ Mệnh và xác định tám hướng cát hung riêng. Bài viết này, Thầy Ưng Khiêm trình bày trọn vẹn cách tính Quái số, ý nghĩa tám du niên và nguyên tắc phối mệnh với trạch để chọn hướng nhà, hướng bếp, hướng ngủ hợp mệnh.

UK
Thầy Ưng Khiêm Chuyên gia Phong Thủy, UK Master Corp

Trong các trường phái phong thủy, Bát Trạch được xem là phương pháp dễ tiếp cận và phổ biến nhất với người Việt. Nền tảng của Bát Trạch được hệ thống trong bộ Bát Trạch Minh Cảnh, lấy Bát Quái Hậu Thiên làm khung, đặt con người vào quan hệ với tám phương vị của ngôi nhà. Tư tưởng cốt lõi rất rõ ràng: mỗi người mang một loại khí bẩm sinh, ứng với một quẻ trong Bát Quái, nên có những phương hướng tương hợp mang lại cát lợi và những phương hướng tương khắc gây bất lợi.

"Chọn đúng hướng hợp mệnh chưa chắc đã giàu sang ngay, nhưng chọn sai hướng khắc mệnh thì khí trường lục đục, mọi việc trắc trở dài lâu. Bát Trạch là bước căn bản đầu tiên ai học phong thủy cũng cần nắm vững." Thầy Ưng Khiêm

Bát Trạch Minh Cảnh Là Gì?

Bát Trạch nghĩa là tám loại nhà, ứng với tám hướng tọa của ngôi nhà theo Bát Quái Hậu Thiên: Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài, Càn. Phương pháp này phối hợp mệnh quái của người với quái của ngôi nhà để luận sự hợp khắc. Toàn bộ hệ thống xoay quanh việc một quẻ chủ sẽ sinh ra tám biến cung gọi là Bát Biến Du Niên, trong đó bốn cung cát và bốn cung hung, phân bố vào tám hướng.

Cách Tính Quái Số Nam và Nữ

Quái số, còn gọi là Cung phi hay Mệnh quái, được tính từ năm sinh âm lịch. Quy trình gồm hai bước: cộng dồn các chữ số của năm sinh về một chữ số, sau đó áp công thức theo giới tính và thế kỷ sinh.

Con số cuối cùng từ 1 đến 9 chính là Quái số, đối chiếu với quẻ: 1 là Khảm, 2 là Khôn, 3 là Chấn, 4 là Tốn, 6 là Càn, 7 là Đoài, 8 là Cấn, 9 là Ly. Riêng số 5 không có quẻ nên quy ước Nam dùng cung Khôn, Nữ dùng cung Cấn. Lấy ví dụ Nam sinh 1984 ở trên, 11 trừ 4 bằng 7, tức cung Đoài, thuộc Tây Tứ Mệnh.

Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh

Tám quẻ được chia thành hai nhóm dựa trên sự tương hợp ngũ hành và phương vị. Người thuộc nhóm nào thì bốn hướng tốt của họ nằm gọn trong bốn quẻ của nhóm đó.

Nhóm mệnhBốn quẻPhương vị và ngũ hành
Đông Tứ MệnhKhảm, Ly, Chấn, TốnBắc Thủy, Nam Hỏa, Đông Mộc, Đông Nam Mộc
Tây Tứ MệnhCàn, Khôn, Cấn, ĐoàiTây Bắc Kim, Tây Nam Thổ, Đông Bắc Thổ, Tây Kim

Nguyên tắc chọn nhà rất gọn: người Đông Tứ Mệnh hợp nhà có tọa hoặc hướng thuộc bốn quẻ Đông, người Tây Tứ Mệnh hợp nhà thuộc bốn quẻ Tây. Khi mệnh và trạch cùng nhóm thì gọi là hợp, khí trường thuận hòa.

Tám Hướng Cát Hung: Bát Biến Du Niên

Từ quẻ mệnh, người ta an tám du niên ra tám hướng. Bốn hướng cát và bốn hướng hung mang ý nghĩa như sau:

Du niênTính chấtÝ nghĩa chủ đạo
Sinh KhíĐại cátTài lộc, công danh, thăng tiến, sinh con
Thiên YĐại cátSức khỏe, trừ bệnh, quý nhân phù trợ
Diên NiênCátHôn nhân, quan hệ, hòa thuận, trường thọ
Phục VịTiểu cátỔn định, bình an, củng cố nền tảng
Họa HạiTiểu hungThị phi, khẩu thiệt, hao tổn lặt vặt
Lục SátHungTranh chấp, kiện tụng, tai tiếng
Ngũ QuỷĐại hungMất của, hỏa hoạn, tiểu nhân ám hại
Tuyệt MệnhĐại hungBệnh nặng, suy bại, tổn đinh tổn tài

Ví dụ an du niên cho người Khảm mệnh

Để dễ hình dung, với người mang quẻ Khảm, tám hướng được an như sau: Sinh Khí tại Đông Nam, Thiên Y tại Đông, Diên Niên tại Nam, Phục Vị tại Bắc. Bốn hướng hung gồm Họa Hại tại Tây, Lục Sát tại Tây Bắc, Ngũ Quỷ tại Đông Bắc và Tuyệt Mệnh tại Tây Nam. Như vậy, bốn hướng tốt của người Khảm đều rơi vào bốn quẻ Đông Tứ, đúng với nguyên lý cùng nhóm thì tương hợp.

Phối Mệnh với Trạch và Cách Hóa Giải

Trong thực hành, gia chủ ưu tiên đặt ba yếu tố quan trọng nhất vào các hướng cát: cửa chính nên đón Sinh Khí hoặc Diên Niên, bếp nên tọa hung hướng cát để áp chế hung khí và sinh vượng khí, giường ngủ và bàn làm việc nên đặt ở Thiên Y hoặc Sinh Khí. Khi không thể tránh hết hướng xấu, ta dùng nguyên lý ngũ hành để hóa giải, ví dụ hướng Ngũ Quỷ thuộc Hỏa thì dùng Thủy hoặc tiết bằng Thổ, tránh bài trí bếp hay lò lửa tại đó.

Cần nhớ rằng Bát Trạch là một lớp luận, nên kết hợp cùng Huyền Không Phi Tinh và hình thế loan đầu để có kết luận toàn diện. Một ngôi nhà hợp mệnh theo Bát Trạch mà vẫn cần xét vận khí theo thời gian thì cát khí mới bền vững.

Tra cứu Bát Trạch hợp mệnh cho bạn

Công cụ Phong Thủy Bát Trạch của UK Master Corp tự động tính Quái số, xác định Đông hay Tây Tứ Mệnh và an tám hướng cát hung theo năm sinh của bạn.

Mở công cụ Bát Trạch

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bát Trạch

Quái số là gì và tính thế nào?

Quái số, hay Cung phi, là con số từ 1 đến 9 đại diện cho quẻ mệnh của một người, tính từ năm sinh âm lịch theo công thức riêng cho nam và nữ, có phân biệt người sinh trong thế kỷ 20 và từ năm 2000 trở đi.

Làm sao biết tôi Đông Tứ Mệnh hay Tây Tứ Mệnh?

Sau khi có Quái số, nếu quẻ của bạn là Khảm, Ly, Chấn hoặc Tốn thì thuộc Đông Tứ Mệnh, còn nếu là Càn, Khôn, Cấn hoặc Đoài thì thuộc Tây Tứ Mệnh.

Vợ chồng khác nhóm mệnh thì chọn hướng nhà theo ai?

Thông thường ưu tiên theo mệnh của người trụ cột kinh tế hoặc gia chủ đứng tên, sau đó dùng hướng bếp, hướng phòng riêng để cân bằng cho người còn lại.

Hướng Tuyệt Mệnh có hóa giải được không?

Có thể giảm trừ bằng cách không đặt cửa chính, bếp hay giường ngủ vào hướng đó, đồng thời dùng ngũ hành tương ứng để chế hóa, nhưng tốt nhất vẫn nên tránh bố trí các yếu tố trọng yếu vào hướng đại hung này.

#Bát Trạch #Đông Tứ Mệnh #Tây Tứ Mệnh #Quái Số #Thầy Ưng Khiêm