🌟 Tổng Quan Mệnh Quẻ
Quẻ Số 2: Thuần Khôn
(Quẻ Tốt)
🏷️ Tên Quẻ: Khôn là thuận (Thuận lợi, hiền từ). Thuộc tháng 10.
📖 Lược Nghĩa: Cái thể lực của trái đất (dày, thuận, bao dung) tượng trưng cho đạo Khôn. Người quân tử lấy đấy mà lập đức cho dày để dung chở mọi vật.
☯ Toán Hà Lạc Giải
Lục Thập Hoa Giáp Hợp Quẻ
| Can | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chi | Sửu Mão Tị Mùi | Sửu Mão Tị Mùi | ||||||||
| Chi | Dậu Hợi | Dậu Hợi |
Nếu sanh tháng 10 thì chắc chắn làm chức vị lớn (ngày xưa là bậc đại thần) danh cao đức hậu.
Nếu sanh không đúng mùa, lại ngồi hào vị kém, thì cũng làm chủ nhân ông điền sản, hưởng phúc lộc thọ.
Thấy tu thì phước dày.
Nữ mạng thì hiếu hòa, chồng sang con quý.
Cá đầy nước, Hoa đầy đường. Giai nhân ngọc đẹp, Ngựa thuận dong cương. Đất dày chở vật Tiến bước huy hoàng.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng
📜 Lời Thoán: bảo rằng Khôn có đức đầu tiên và Lớn (Nguyên), Hanh thông (Hanh), Thích đáng (Lợi). Khôn cũng có đức Chính và Bền (Trinh) của con ngựa cái.
Người quân tử có việc làm mà khởi xướng thì lầm để người khác khởi xướng mà mình theo sau thì duy chỉ cốt lợi ích cho vạn vật.
Đi về phía Tây Nam thì được bạn, về phía Đông Bắc thì mất bạn.
An lòng thì giữ đức bền vững, tốt.
Quẻ Càn gồm 6 hào dương, quẻ Khôn gồm 6 hào âm.
Càn tượng là Trời, thì Khôn tượng là Đất.
Càn cương kiện thì Khôn nhu thuận.
Càn tạo ra vạn vật ở vô hình, thuộc phần Khí, nhưng phải nhờ Khôn vạn vật mới hữu hình, mới sinh trưởng. Nên công của Khôn cũng lớn như công của Càn.
Chỉ khác Khôn phải ở sau Càn, tùy theo Càn, bổ túc cho Càn. Cho nên các đức Nguyên, Hanh, Lợi, quẻ Khôn có đủ như quẻ Càn.
Chỉ riêng về đức Trinh (chính và bền) thì Khôn hơi khác: Tuy chính và bền nhưng phải Thuận.
Văn Vương dùng con ngựa cái để "tượng cho quẻ Khôn" vì Ngựa là giống mạnh, mà ngựa cái có tính thuộc theo ngựa đực. Cũng vì Khôn có đức thuận, cho nên khởi xướng phải là Càn, Khôn chỉ tiếp tục công việc của Càn.
Người quân tử được quẻ này, biết rằng mọi việc khởi xướng thì khó thành. Nhưng chờ người khởi xướng rồi thuận theo thì nhiều thuận lợi.
Quân tử rèn đức dày như Đất để tải muôn vật, đó là bài học rút ra từ quẻ Khôn.
Quân tử rèn đức mạnh như Trời để không ngừng nghỉ, đó là bài học rút ra từ quẻ Càn.
Chu Công khuyên đi về phía Tây Nam (thì được bạn và được tiền của). Vì Hệ thống Hậu thiên của Văn Vương sắp xếp quẻ Khôn ở phía Tây Nam. Ý nói người được quẻ Khôn biết hành động theo đức quẻ Khôn thì rất có lợi.
Đi hướng Đông Bắc thì mất bạn (và mất của) vì Đông Bắc thuộc dương. Được quẻ Khôn thuần âm mà hành động theo đức cương kiện thuộc dương thì tổn thất. (Cho nên đọc lời khuyên này không nên hiểu đơn thuần là đi hướng Tây Nam hay đi hướng Đông Bắc).
Được quẻ này, nếu theo những lời khuyên trên mà yên tâm, giữ đức cho bền vững thì rất tốt.
🔮 Hà Lạc Dự Báo
Quẻ Khôn chỉ thời cuộc thiên về nhu thuận bình lặng, không hợp với những đổi thay sóng gió hay bạo lực.
Sự bao dung, của tôn giáo, chiêm bốc, kẻ tu hành ẩn dật.
Thời Vận: Mọi mưu đồ trái với lẽ trên đều thất bại.
Nên yên tâm nghề nghiệp cứ lắng nghe ý kiến người trên. Làm theo mọi người không nên đặt mục đích quá cao mà thất bại.
Chưa đến, kinh doanh mức cũ hoặc cùng hợp tác với nhiều người. Nên làm các công việc từ thiện.
Đi xa bất lợi.
Khó xong.
Khó đạt như ý.
Tình Yêu: Lắm mối nhưng không thuận lợi.
Nhiều do dự, khó tính.
📊 Phân Tích Các Hào
📖 Lược Nghĩa: Lý Sương, Kiên Băng Chi. Đi trên sương mỏng, phải nghĩ ngay rằng trời lạnh, giá đông cũng sắp tới. (Thấy điều ác nhỏ, phải nghĩ rằng sẽ thành điều ác lớn). Phải thận trọng từ bước đầu.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Khí âm mới sinh, nên dè dặt bước tiến.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Đây là hào âm đầu tiên trong hệ thống quẻ Dịch. Chu công ví với sương lạnh mới kết lại, sau sẽ thành băng.
✅ Mệnh Hợp Cách: Tuổi nhỏ được học hành, lớn lập được công danh. Người được nuôi dưỡng, học hành tốt, lớn lên sẽ lập được nghiệp, công danh thành đạt.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Bỏ hay theo dỡ, hại người ích mình, ai khuyên thì oán, ai phỉnh thì thích, kết cục chẳng ra sao. Cái xấu lớn dần như sương đóng thành băng, tính ích kỷ hại nhân, ưa nịnh, khó thành sự nghiệp, có làm nên cũng trở thành kẻ xấu có quyền thế, không thành phúc lộc.
📅 Xem Tuế Vận:
Quan chức: Đề phòng tai họa, xiểm nịnh, gièm pha.
🎓 Giới sĩ: Bị ghen ghét.
👤 Người thường: Phòng bị oán thù gây mối lo.
👩 Nữ mạng: Đại hưng gia nghiệp.
Khí âm lạnh, hạt sương mù Đợi khi nắng ấm trời phù mới nên. Bắc phương đường ấy chớ quên Gió tan mây lạnh bước lên cũng vừa
📖 Lược Nghĩa: Trực. Phương. Đại, Bất Tập, Vô Bất Lợi. Có những đức tính thẳng, vuông lớn chẳng cần phải học tập kiểu cách gì, Mà không việc gì là không làm nên ích lợi, hợp đạo lý. Trung chính, tày tận, độ lượng.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Đức lớn đến thế là tuyệt vời.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào rất tốt. Hào Âm ở ngôi vị Âm, là Đắc Chính, ở giữa quẻ Nội, là đắc Trung, lại trong quẻ Khôn, có qui mô lớn.
✍️ Phan Bội Châu Nhấn Mạnh: Lời hào này là tận thiện tận mỹ, nhưng được vậy là do hai chữ Trung, Chính (vị trí hào và đức hào) mà ra. Nhu thuận lại phải Trung Chính thì mới thành đạo người quân tử.
✅ Mệnh Hợp Cách: Người trung chính có danh vọng to, địa vị lớn. Người có danh vị, có phúc lộc, cuộc sống yên vui.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Cũng là người trưng thực, ưa hoạt động, giữ trọng trách ở nơi hương lý. Cũng là người có đức hạnh tuy địa vị thấp nhưng được nhiều người nể trọng.
📅 Xem Tuế Vận:
Quan Chức: Được thăng cao.
🎓 Giới Sĩ: Đỗ đạt nổi tiếng.
👤 Người Thường: Tiền dư thóc sẵn.
Đàn Bà: Hiền lương khởi gia.
Tiền trình mọi ngả khai thông Đức dày nghĩa trọng, thành công dễ dàng.
📖 Lược Nghĩa: Hàm Chương Khả Trình. Hoặc Tòng Vương Sự, Vô Thành Hữu Chung. Hàm súc điều tốt đẹp thì có thể bền được. Hoặc đi theo việc nhà Vua (việc nhà nước) không cần thành công lấy cho mình thì sau có kết quả mỹ mãn. Người có đức lại có tài văn chương và thi thố đúng thời.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Người có đức hàm súc điều hay, vẻ đẹp.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào 3 âm ở vị trí dương, quẻ khác là bất chính, nhưng ở quẻ Khôn nhờ có đức Khôn. Chất âm nhu thêm đức cương kiên lại tốt, đó cũng là lẽ biến hóa của Dịch.
✅ Mệnh Hợp Cách: Học vấn đầy đủ, thành một tiêu biểu của thời đại và suốt đời hưởng vinh lộc chứa chan. Người thành đạt lớn, đạt phúc lộc cao.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Cũng là kẻ sĩ, trung hậu, giấu tài, ẩn danh, biết người biết ta, tử tế. Cũng là người có đức hạnh, là thi sĩ, người lương thiện.
📅 Xem Tuế Vận:
Quan Chức: Thăng trật.
🎓 Giới Sĩ: Hẹn ngày thành danh.
👤 Người Thường: Lo toan khéo, thu hoạch lợi tức.
👩 Nữ Mạng: Là đức phụ.
Trước khó sau dễ mới hay Thiên thời địa lợi chờ ngày vinh quang
📖 Lược Nghĩa: Quát Nang Vô Cữu, Vô Dự. Hào 4 âm ở vào vị trí bất Trung, thuộc quẻ Thuần âm, lại ở sát hào 5 ngôi trên. Thắt miệng túi lại, không lỗi, không tiếng khen. (Túi đây là túi trí khôn, như vẫn thường nói túi Kinh Luân túi Kế hoạch).
☯ Toán Hà Lạc Giải: Nên tự giữ mình.
✍️ Phan Bội Châu Giảng: Phản ánh bản thể bất tài mà ở vai cận thần, tài quá thấp mà vị quá cao, nguy hiểm lắm. Người thức thời được hào này phải biết giữ gìn, thắt cái túi trí khôn lại, kín đáo mà ra khỏi mọi tội lỗi, và cũng không danh dự gì.
✅ Mệnh Hợp Cách: Tuy được ngồi địa vị, hưởng lộc tốt lành, nhưng mưu tính việc lớn chưa thành, không vác nặng đi xa. Chỉ nên tính việc ích lợi nhỏ mà thôi. Người phúc lộc nhiều nhưng cũng không thành việc lớn, tránh được tai nạn.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Cũng là người cẩn trọng, chu đáo, biết lo trước lo sau, có phúc, no ấm. Người bình thường, tài năng thiếu, chỉ biết giữ mình, phúc lộc kém.
📅 Xem Tuế Vận:
Quan Chức: Nên thủ thường, chưa thăng trật.
🎓 Giới Sĩ: Chưa đỗ đạt, chưa tiến bước.
👤 Người Thường: Công việc dễ bị ngừng trệ nên thu vén, giữ mức thường thì tránh được tai hại.
👩 Nữ Mạng: Hiền hòa, yên vui gia đình.
Cửa đóng then cài, Chông gai đường đi Cẩn thận đề phòng, Trăng mây đen tối.
📖 Lược Nghĩa: Hoàng Thường, Nguyên Cát. Xiêm vàng tốt nhất. Xiêm là thứ quần nhà sang ngày xưa, dấu hiệu cao quý. Vàng là màu thổ cư trung, ý nói ngồi vị tôn, mà vừa khiêm nhường như cái xiêm ở bên dưới, Vừa trung thuận như màu vàng của đất ở giữa. Đắc Trung, Tốt.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Người được hào này có đức trung thực, có vẻ đẹp tinh thần bên trong, khiêm nhường. Thuận với thời thế nên hưởng phúc lành mức tuyệt vời.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào 5 là hào chí tôn trong quẻ được Đắc Trung. Tuy nó không đắc chính (âm ở vị dương). Nhưng nó lại ở trong quẻ Khôn lại tốt, vì tỏ rõ có tài nhưng vẫn khiêm nhu. Lại còn có văn chương nữa, khác với hào dương, cương kiện là võ. Cho nên Chu công cho hào này là rất tốt và tượng bằng cái xiêm vàng. Xiêm là thứ quần sang trọng, dấu hiệu cao quý, dùng thứ mặc bên dưới để ví với ngôi cao mà khiêm nhường. Vàng là màu ở giữa 5 màu. Xiêm vàng tượng cho đức văn minh, sáng láng, đẹp mà tiềm ẩn bên trong, hiện ra nhuần nhị, nên tốt lành vào bậc nhất.
✅ Mệnh Hợp Cách: Đỗ đạt cao, tên treo bảng vàng. Người thành đạt cao, sĩ tử đỗ đầu, tạo dựng được sự nghiệp vinh hiển, phúc lộc cao dầy.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Người cẩn thận, công bằng, chính trực, biết lui tới, không ai tị hiềm, được hưởng lộc dồi dào. Cũng là người nhu thuận, khiêm nhường, nhiều phúc lộc.
📅 Xem Tuế Vận:
Quan Chức: Được tuyển dụng vào Phủ Nội.
🎓 Giới Sĩ: Được vinh danh lớn.
👤 Người Thường: Mọi việc yên ổn, thu hoạch tài lợi.
👩 Nữ Mạng: Là đức phụ.
Phận mình yên giữ ngôi trung, Trời cho cát khánh về vùng Tây Nam
📖 Lược Nghĩa: Long Chiến Vu Dã, Kỳ Huyết Huyền Hoàng. Rồng chiến ngoài nội, máu chảy đen vàng. Hào âm đến cùng cực nên xấu, Âm dương sát phạt nhau.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Âm cực, xảy tới họa.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào 6 Âm đi đến cùng cực, Âm thịnh đến cực điểm, tất xung đột với Dương. Nên sẽ sát phạt nhau, tượng là rồng chiến ngoài đồng, hai bên đều bại, máu chảy. Sắc đen vàng là sắc âm, sắc dương, tượng cả âm lẫn dương đều bị tổn hại.
✅ Mệnh Hợp Cách: Làm tướng lãnh ra trận lập được công, nhưng quân sĩ chết nhiều. Hoặc chức vụ cao thì hay vượt quyền tiếm vị. Hoặc ở thế chênh vênh thì tác uy tác hại. Người có địa vị cao sang nhưng hay cậy tài tiếm vị, vượt quyền, thi hành những điều quá khích, tuy có công nhưng cũng làm hao tài tốn sức của dân, không được mọi người đồng lòng thán phục.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Hung bạo, ngược ngạo đối với cấp trên, thích làm lớn, ham lập công, ý kiến không nhất định. Xấu nữa thì làm người lính gian nan tân khổ, hoặc bị hình thương chém giết hoặc nữa là khổ vì kiện tụng, hình ngục. Người đã có địa vị cao sang nhưng không thức thời vẫn hám danh vụ lợi, dễ bị hình khắc, rước vạ vào thân, khó giữ được phúc lộc lâu bền. Kẻ sĩ gặp gian nan, lận đận, sự nghiệp khó thành. Người Thường cũng không gặp vận, buôn bán thua lỗ dễ bị kiện tụng bị gây phiền nhiễu, có khi tai bay vạ gió, khó tránh.
📅 Xem Tuế Vận:
Quan Chức: Bị hành xích biếm phạt.
🎓 Giới Sĩ: Tuy ngòi bút vẫy vùng nhưng rút cục khó tránh tổn hại buồn phiền.
👤 Người Thường: Phải tranh đấu rắc rối, có khi đi đến phá hại nguy vong. Có danh không có thực.
Mưu toan nhiều thắc mắc Việc làm chưa gì nên Tụng, bệnh, lắm hình khắc.
🐉 Dụng Lục (Cho Toàn Quẻ Khôn)
Dụng lục là dùng cái đức của quẻ Khôn: Nhường nhịn, bao dung, không kể công, nuôi dưỡng vạn vật và không tranh công về mình. Đó là cái đạo của Đất cũng là cái đạo của nữ giới. Đất nuôi được vạn vật nhưng quy công cho Trời. Đó là cái phép biến hóa của Vũ Trụ. Âm Dương biến hóa hài hòa thì vạn vật tươi tốt. Âm lấn át dương thì thiên hạ bế tắc, người hiền tài phải ẩn dật, cái tà lấn cái chính, tất sẽ sinh biến. Đó là quy luật tất yếu của Tạo Hóa.
Như lời “Dụng lục” đã nói: “Lợi vĩnh trinh”, có nghĩa là kiên trì điều chỉnh lâu dài mới có lợi.
Hào 1 cũng đã nói: “Dẫm lên sương phải biết trước băng sẽ đến”. Tai họa cũng thế, nó là kết quả tất yếu của nhiều điều ác đem đến. Mọi cái không phải tự nhiên xảy ra, mà đều phải có nguồn gốc. Từ đó, khuyên làm điều thiện là tích phúc cho con cháu, làm điều ác sẽ gây họa sau này. Vì vậy phải luôn nhớ dùng cái đức khiêm nhường, bao dung, nhu thuận của quẻ Khôn để xử thế.