Xem Ngày Hợp Tuổi Bạn
Hoàng Lịch Ngày
Lịch Tháng
Tứ Trụ Bát Tự
Tuổi Hợp & Kỵ Theo Ngày
Huyền Không Phi Tinh Tổng Hợp
Khai Sơn Lập Hướng
Mặt Trời & Mặt Trăng
Bảy Mươi Hai Hậu
Lịch Con Nước (Thủy Triều)
| # | Tiết Khí | Kinh độ | Thời điểm (giờ Việt Nam) | Loại | Chi |
|---|
Chọn Ngày Tốt Theo Việc
Công Cụ Tính Ngày Giờ
Thêm Vào Lịch Điện Thoại
Tra cứu tháng Bát Tự nhanh
Giải Nghĩa Thuật Ngữ Lịch Pháp
Âm lịch là gì?
Âm lịch là lịch tính theo chu kỳ tròn khuyết của mặt trăng, mỗi tháng bắt đầu từ ngày không trăng (mùng một) tới ngày trăng tròn (rằm) rồi lại khuyết. Người Việt dùng âm lịch để tính ngày giỗ, ngày lễ, ngày tốt xấu. Lịch của tôi tính âm lịch theo phương pháp Hồ Ngọc Đức, quy về múi giờ Việt Nam nên khớp với thực tế.
Âm dương lịch khác gì âm lịch thuần túy?
Lịch ta thực ra là âm dương lịch, nghĩa là vừa theo mặt trăng để định tháng, vừa theo mặt trời để định mùa qua hai mươi bốn tiết khí. Vì một năm mặt trăng ngắn hơn năm mặt trời chừng mười một ngày nên cứ vài năm phải thêm một tháng nhuận để mùa màng không bị lệch.
Vì sao có tháng nhuận?
Do năm âm ngắn hơn năm dương, nếu để mãi thì Tết sẽ trôi dần vào mùa hè. Cổ nhân đặt luật: tháng âm nào không chứa trung khí thì lấy làm tháng nhuận, và tháng chứa Đông Chí luôn là tháng mười một. Cứ mười chín năm thì có bảy tháng nhuận, đó là chu kỳ Meton.
Can Chi là gì?
Can Chi là cách ghi thời gian của phương Đông, ghép mười Thiên Can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) với mười hai Địa Chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) thành vòng sáu mươi. Mỗi năm, mỗi tháng, mỗi ngày, mỗi giờ đều có một cặp Can Chi riêng.
Hai mươi bốn tiết khí là gì?
Tiết khí là hai mươi bốn mốc chia đều đường đi biểu kiến của mặt trời trong năm, mỗi mốc cách nhau mười lăm độ hoàng đạo, ứng với sự chuyển mùa như Lập Xuân, Xuân Phân, Hạ Chí, Đông Chí. Tiết khí quyết định tháng trong Bát Tự và mùa vụ nhà nông. Tôi tính theo thuật toán thiên văn Meeus nên chính xác tới từng phút.
Giờ hoàng đạo và giờ hắc đạo là gì?
Mỗi ngày có mười hai giờ, chia thành sáu giờ hoàng đạo do các cát thần như Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ trấn giữ, và sáu giờ hắc đạo do hung thần cai quản. Việc trọng nên chọn giờ hoàng đạo mà làm. Giờ hoàng đạo xác định theo địa chi của ngày.
Trực là gì trong Thập Nhị Kiến Trừ?
Trực là một trong mười hai sao luân phiên trực nhật: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế. Mỗi trực hợp và kỵ những việc khác nhau, ví dụ trực Thành hợp cưới hỏi khai trương, trực Phá kỵ mọi việc lớn. Ngày có địa chi trùng địa chi tháng theo tiết khí là ngày Kiến.
Nhị Thập Bát Tú là gì?
Là hai mươi tám chòm sao trên bầu trời, luân phiên mỗi ngày một sao, chia làm sao tốt (cát tú) và sao xấu (hung tú). Mỗi tú có ngũ hành, con vật cầm tinh và việc nên kiêng riêng, ví dụ sao Vĩ thuộc Hỏa cầm tinh con cọp, tốt cho cưới gả xây cất.
Nạp âm ngũ hành là gì?
Nạp âm là ngũ hành gán cho từng cặp Can Chi trong vòng Lục Thập Hoa Giáp, ví dụ Giáp Tý và Ất Sửu là Hải Trung Kim, Canh Ngọ là Lộ Bàng Thổ. Nạp âm dùng để xét mệnh người và tính sinh khắc giữa các tuổi.
Sao tốt sao xấu theo Ngọc Hạp Thông Thư là gì?
Ngọc Hạp Thông Thư là bộ sách cổ liệt kê hàng loạt cát thần và hung sát an theo tháng và ngày, như Thiên Đức, Ngũ Phú, Phúc Sinh là sao tốt, còn Kiếp Sát, Đại Hao, Không Phòng là sao xấu. Xem ngày là cân nhắc sao tốt sao xấu nào đang chiếu để chọn hay tránh việc.
Không Vong (tuần không) là gì?
Trong mỗi tuần sáu mươi Can Chi chia thành sáu tuần mười ngày, hai địa chi dư ra không ghép được với can gọi là Không Vong của tuần đó. Ngày hay giờ rơi vào Không Vong thường bị coi là trống rỗng, việc cầu khó thành.
Ngày Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ Nhật là gì?
Đây là những ngày kiêng theo âm lịch. Tam Nương là các ngày mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27. Nguyệt Kỵ là mùng 5, 14, 23. Dương Công Kỵ Nhật là mười ba ngày do Dương Công đặt ra, đều kiêng khởi sự việc lớn.
Hỷ Thần, Tài Thần, Hạc Thần là gì?
Đó là các phương vị xuất hành trong ngày. Hỷ Thần là hướng đón may mắn vui vẻ, Tài Thần là hướng cầu tiền tài, còn Hạc Thần là hướng xấu nên tránh. Hướng xác định theo Can ngày.
Lục diệu Khổng Minh là gì?
Là sáu sao Đại An, Lưu Niên, Tốc Hỷ, Xích Khẩu, Tiểu Cát, Không Vong luân phiên theo tháng và ngày âm lịch, dùng đoán nhanh tốt xấu cho việc xuất hành, cầu tài. Tốc Hỷ và Đại An là tốt, Xích Khẩu và Không Vong là xấu.
Giờ xuất hành Lý Thuần Phong là gì?
Là phép chọn giờ đi đường tương truyền của Lý Thuần Phong đời Đường, chia giờ trong ngày thành sáu quẻ tốt xấu xoay theo ngày âm lịch, mỗi quẻ có lời đoán riêng về cầu tài, gặp gỡ, tin tức.
Bành Tổ bách kỵ là gì?
Là những câu răn của Bành Tổ về điều kiêng theo Can và Chi của ngày, ví dụ ngày Giáp kiêng mở kho, ngày Hợi kiêng cưới hỏi. Mỗi ngày có một câu theo Can và một câu theo Chi.
Huyền Không phi tinh, Ngũ Hoàng, Tam Sát là gì?
Huyền Không phi tinh là phép phong thủy an chín sao bay vào chín cung theo năm tháng ngày giờ. Ngũ Hoàng là sao đại sát, phương nào có Ngũ Hoàng thì kiêng động thổ. Tam Sát, Tuế Phá, Thái Tuế là các hướng xấu trong năm, cũng nên tránh khi xây cất.
Bảy mươi hai hậu là gì?
Cổ nhân chia mỗi tiết khí thành ba hậu, mỗi hậu chừng năm ngày, cả năm thành bảy mươi hai hậu, mỗi hậu ghi một dấu hiệu chuyển mùa của thiên nhiên như hoa nở, ve kêu, nhạn về. Đây là cách sống thuận theo nhịp trời đất.
Con nước rong, con nước kém là gì?
Con nước là nhịp lên xuống của thủy triều. Gần ngày mùng một và rằm, mặt trời mặt trăng cùng kéo nên triều lên mạnh, gọi là con nước rong. Gần thượng huyền hạ huyền thì triều yếu, gọi là con nước kém. Ngư dân dựa vào con nước mà ra khơi.
Xung, Hình, Hại, Phá giữa các tuổi là gì?
Đó là những quan hệ khắc kỵ giữa các địa chi. Lục xung là hai chi đối nhau như Tý với Ngọ. Tam hình, lục hại, tương phá là các thế khắc nhẹ hơn. Ngày xung tuổi thì người tuổi đó nên tránh việc trọng đại.