Thầy Ưng Khiêm Về trang lập lá số Tử Vi và Bát Tự
BẢN XEM MẪU

Trọn Bộ Song Hệ

Tử Vi Đẩu Số · Bát Tự Tứ Trụ · Hạn một năm

Soạn riêng cho Lá số mẫu
Nữ mệnh · sinh 19 tháng 5 năm 1991, giờ Dần
Âm lịch: ngày 6 tháng 4 năm Tân Mùi
Năm xem hạn gia chủ chọn: Đinh Mùi 2027
Viện Đào tạo và Nghiên cứu Huyền học UK Master Academy
Công ty Cổ phần Tập đoàn UK Master · MST 0319411614

Đây là bìa thật của cuốn. Mỗi cuốn mang tên và ngày sinh của chính gia chủ, không dùng chung một bản mẫu.

Thưa quý vị,

Nhiều người hỏi Thầy rằng cuốn Trọn Bộ Song Hệ thật ra gồm những gì, và quý vị nhận được cái gì sau khi đặt. Thay vì trả lời bằng lời hứa, Thầy mở hẳn một cuốn ra đây cho quý vị xem.

Trang này lấy một lá số có thật, của một người nữ sinh năm 1991, rồi bày đúng cấu trúc cuốn sách: bìa, mục lục, tờ lá số, và cả hai mươi bốn phần. Mỗi phần quý vị đọc được bốn câu thơ đề từ, một khối hình, và một đoạn luận thật cắt ra từ chính cuốn ấy. Phần còn lại Thầy niêm lại, vì cuốn là của riêng người đặt.

Quý vị cứ cuộn từ từ. Thầy không giấu chỗ nào, kể cả những chỗ lá số này xấu.

Ưng Khiêm
185trang khổ A4
24phần luận
3quyển trong một cuốn
2môn soi cùng một mệnh

Số trang thay đổi theo từng lá số, vì cung nào nhiều sao thì phần ấy dài hơn. Cuốn mỏng nhất Thầy từng soạn là 112 trang.

Mục lục toàn tập

Bấm vào tên phần để nhảy thẳng xuống đoạn mẫu của phần ấy.

Quyển Thượng · Tử Vi Đẩu Số

  1. 01Tổng Quan Mệnh Cách9
  2. 02Công Danh và Sự Nghiệp14
  3. 03Tài Lộc và Tài Chính20
  4. 04Tình Duyên và Hôn Nhân26
  5. 05Gia Đạo và Lục Thân32
  6. 06Sức Khỏe và Phòng Bệnh Đông Y38
  7. 07Đại Vận và Định Thời Đại Sự43
  8. 08Cân Lượng Chỉ53
  9. 09Phi Tinh Tứ Hóa và Sát Tinh57
  10. 10Hóa Giải và Cải Vận66

Quyển Trung · Bát Tự Tứ Trụ

  1. b01Tổng Quan Mệnh Cục và Nhật Chủ73
  2. b02Dụng Thần · Hỷ Thần · Kỵ Thần79
  3. b03Thập Thần và Chân Dung Tâm Lý86
  4. b04Tài Vận và Tài Chính93
  5. b05Quan Lộc và Sự Nghiệp100
  6. b06Hôn Nhân và Cung Phu Thê107
  7. b07Tử Tức và Gia Đạo Lục Thân113
  8. b08Y Mệnh và Sức Khỏe Đông Y119
  9. b09Đại Vận và Lưu Niên125
  10. b10Phong Thủy Dụng Thần và Cải Vận137

Quyển Hạ · Hạn Một Năm, Đinh Mùi 2027

  1. h01Hạn Năm Đinh Mùi 2027 theo lối cổ truyền144
  2. h02Lưu Niên Hai Môn Cùng Soi150
  3. h03Mười Hai Tháng Của Năm157
  4. h04Hóa Giải Riêng Cho Năm Này172

Phần cuối cuốn

  1. ·Chú Giải Thuật Ngữ hai môn177
  2. ·Bảng tra nhanh: màu, hướng, số, người hợp181
  3. ·Lời cuối của Thầy gửi gia chủ184

Tờ lá số mở đầu cuốn

Cuốn nào cũng mở bằng hai tờ này: mười hai cung Tử Vi và bàn Bát Tự Tứ Trụ, in đủ sao và đủ tàng can để quý vị tra lại bất cứ câu nào Thầy viết phía sau.

Tờ lá số Tử Vi mười hai cung
Thiên Tướng (Đắc)TriệtThiên MãQuốc ẤnThiên PhúcBệnh Phù
23Phúc ĐứcQuý Tỵ · Bệnh
Thiên Lương (Miếu)Văn Khúc Hóa KhoaThiên KhôiĐẩu QuânThiên TrùĐại Hao
33Điền TrạchGiáp Ngọ · Tử
THÂN
Liêm Trinh (Đắc)Thất Sát (Đắc)Tả PhụHữu BậtHoa CáiThái TuếPhục Binh
43Quan LộcẤt Mùi · Mộ
Vô chính diệuVăn Xương Hóa KỵĐà LaLinh TinhThiên KhôngHồng LoanCô ThầnThai Phụ
53Nô BộcBính Thân · Tuyệt
Cự Môn (Hãm) Hóa LộcTriệtThiên RiêuThiên ĐứcPhúc ĐứcPhong CáoQuả Tú
13Phụ MẫuNhâm Thìn · Suy
Vô chính diệuLộc TồnĐịa KhôngBác SĩTang MônThiên QuanHồng Diễm
63Thiên DiĐinh Dậu · Thai
MỆNH
Tử Vi (Bình)Tham Lang (Hãm)Phượng CácBạch HổPhi LiêmGiải ThầnTướng TinhLưu Hà
3MệnhTân Mão · Đế Vượng
Thiên Đồng (Hãm)TuầnKình DươngLực SĩThiên TàiĐịa GiảiThiên Sứ
73Tật ÁchMậu Tuất · Dưỡng
Thiên Cơ (Hãm)Thái Âm (Hãm)Thiên ViệtThiên QuýTấu ThưBát TọaThiên HỉLong Đức
113Huynh ĐệCanh Dần · Lâm Quan
Tiểu hạn 2027
Thiên Phủ (Bình)Địa KiếpThiên HưTuế PháPhá ToáiTướng Quân
103Phu ThêTân Sửu · Quan Đới
Thái Dương (Hãm) Hóa QuyềnĐào HoaThiên HìnhTam ThaiÂn QuangTử PhùTiểu Hao
93Tử TứcCanh Tý · Mộc Dục
Vũ Khúc (Hãm)Phá Quân (Hãm)TuầnHỏa TinhLong TrìThiên KhốcThanh LongQuan Phù
83Tài BạchKỷ Hợi · Tràng Sinh
Gia chủLá số mẫu · Âm Nữ
Ngày sinh6 tháng 4 năm Tân Mùi
Giờ sinhDần, 3 tới 5 giờ
Dương lịch19 tháng 5 năm 1991
MệnhLộ Bàng Thổ
CụcMộc Tam Cục
Chủ MệnhVũ Khúc
Chủ ThânThiên Tướng
Cân lượng3 lượng 9 chỉ
Cách cụcTứ Linh · Quân Thần Khánh Hội

Ô viền đỏ đậm là cung Mệnh, ô gạch chân là nơi cung Thân an. Trong cuốn, mỗi cung còn có bảng sao đầy đủ kèm mức miếu vượng đắc hãm.

Bàn Bát Tự Tứ Trụ
Trụ Năm
Thực Thần
TânKim
MùiThổ
KỷTỷ KiênĐinhThiên ẤnẤtThất Sát
Lộ Bàng Thổ
Thái Cực QNPhúc Tinh QNHoa Cái
Trụ Tháng
Thiên Tài
QuýThủy
TỵHỏa
BínhChính ẤnMậuKiếp TàiCanhThương Quan
Trường Lưu Thủy
Dịch MãThiên La
Trụ Ngày
Nhật Chủ
KỷThổ
SửuThổ
KỷTỷ KiênQuýThiên TàiTânThực Thần
Tích Lịch Hỏa
Thái Cực QNLục TúHoa Cái
Trụ Giờ
Chính Ấn
BínhHỏa
DầnMộc
GiápChính QuanBínhChính ẤnMậuKiếp Tài
Lư Trung Hỏa
Thiên Ất QNQuốc ẤnThiên Hỷ

Hàng trên là thiên can, hàng dưới là địa chi, tô theo màu năm hành. Dưới mỗi trụ là tàng can kèm thập thần, nạp âm và thần sát của trụ ấy.

Quyển Thượng · Tử Vi Đẩu Số

Mười phần, đi từ mệnh cách tới cải vận. Mỗi phần trong cuốn dài từ 2.500 tới 3.500 chữ.

Phần 01

Tổng Quan Mệnh Cách

Cách cục, bản chất, điểm mạnh và điểm phải giữ

Đế tinh ngồi Mão một mình,
Tham Lang đứng cạnh, tính tình chẳng yên.
Tứ Linh chầu đủ bốn bên,
Mộc nuôi ba cục, gốc bền về sau.

Chấm điểm mười vạch
Chí hướng và quyền uy7
Tài lộc tự thân5
Tình duyên và gia đạo4
Sức khỏe và sức bền5
Quý nhân đỡ đần8

Chấm theo điểm cân bằng cát hung của từng cung trong lá số. Từ 5 vạch trở lên là mảng thuận, dưới 5 vạch là mảng phải giữ.

Cung Mệnh của quý vị an tại Mão, có Tử Vi đóng cùng Tham Lang. Nói cho dễ hiểu: trong quý vị có hai người. Một người muốn đứng đầu, muốn chịu trách nhiệm, muốn mọi thứ chỉnh tề. Một người nữa thì thèm cái mới, thích nếm thử, ngồi yên một chỗ là bứt rứt. Cả đời quý vị là cuộc thương lượng giữa hai người ấy, và phần lớn phiền muộn của quý vị sinh ra vào những lúc một trong hai bên thắng quá đậm.

Điều đáng mừng là lá số có Đắc cách Tứ Linh, tức Long Trì, Phượng Các, Bạch Hổ, Hoa Cái chầu đủ, lại thêm Quân Thần Khánh Hội. Hai cách này không làm quý vị giàu nhanh, nhưng chúng làm một việc quan trọng hơn: hễ quý vị lâm nạn thì luôn có người tử tế xuất hiện. Thầy đã xem nhiều lá số, và cách Tứ Linh gần như chưa bao giờ bỏ rơi chủ nhân vào lúc ngặt nhất.

Điểm phải giữ

Tham Lang ở Mão là đất hãm, nên cái ham của quý vị dễ bung ra thành ôm đồm. Năm nào cũng nên tự hỏi một câu: việc này mình thật muốn, hay chỉ vì mình sợ bỏ lỡ.

Tử Vi đóng Mão thuộc thế Đế tinh không có Tả Hữu kề bên, sách gọi là cô quân. Cái cô ấy không phải là lẻ loi về tình cảm, mà là …

Phần này còn 4 trang nữa trong cuốn
Phần 02

Công Danh và Sự Nghiệp

Hướng nghề, quyền uy, thời điểm cất nhắc

Liêm Trinh, Thất Sát giữ quan,
Tả Phù Hữu Bật hai hàng đỡ vai.
Thân cư nơi ấy chẳng sai,
Nửa đời sau gánh, nửa đời đầu mang.

Tờ lá số Tử Vi mười hai cung
Thiên Tướng (Đắc)TriệtThiên MãQuốc ẤnThiên PhúcBệnh Phù
23Phúc ĐứcQuý Tỵ · Bệnh
Thiên Lương (Miếu)Văn Khúc Hóa KhoaThiên KhôiĐẩu QuânThiên TrùĐại Hao
33Điền TrạchGiáp Ngọ · Tử
THÂN
Liêm Trinh (Đắc)Thất Sát (Đắc)Tả PhụHữu BậtHoa CáiThái TuếPhục Binh
43Quan LộcẤt Mùi · Mộ
Vô chính diệuVăn Xương Hóa KỵĐà LaLinh TinhThiên KhôngHồng LoanCô ThầnThai Phụ
53Nô BộcBính Thân · Tuyệt
Cự Môn (Hãm) Hóa LộcTriệtThiên RiêuThiên ĐứcPhúc ĐứcPhong CáoQuả Tú
13Phụ MẫuNhâm Thìn · Suy
Vô chính diệuLộc TồnĐịa KhôngBác SĩTang MônThiên QuanHồng Diễm
63Thiên DiĐinh Dậu · Thai
MỆNH
Tử Vi (Bình)Tham Lang (Hãm)Phượng CácBạch HổPhi LiêmGiải ThầnTướng TinhLưu Hà
3MệnhTân Mão · Đế Vượng
Thiên Đồng (Hãm)TuầnKình DươngLực SĩThiên TàiĐịa GiảiThiên Sứ
73Tật ÁchMậu Tuất · Dưỡng
Thiên Cơ (Hãm)Thái Âm (Hãm)Thiên ViệtThiên QuýTấu ThưBát TọaThiên HỉLong Đức
113Huynh ĐệCanh Dần · Lâm Quan
Tiểu hạn 2027
Thiên Phủ (Bình)Địa KiếpThiên HưTuế PháPhá ToáiTướng Quân
103Phu ThêTân Sửu · Quan Đới
Thái Dương (Hãm) Hóa QuyềnĐào HoaThiên HìnhTam ThaiÂn QuangTử PhùTiểu Hao
93Tử TứcCanh Tý · Mộc Dục
Vũ Khúc (Hãm)Phá Quân (Hãm)TuầnHỏa TinhLong TrìThiên KhốcThanh LongQuan Phù
83Tài BạchKỷ Hợi · Tràng Sinh
Gia chủLá số mẫu · Âm Nữ
Ngày sinh6 tháng 4 năm Tân Mùi
Giờ sinhDần, 3 tới 5 giờ
Dương lịch19 tháng 5 năm 1991
MệnhLộ Bàng Thổ
CụcMộc Tam Cục
Chủ MệnhVũ Khúc
Chủ ThânThiên Tướng
Cân lượng3 lượng 9 chỉ
Cách cụcTứ Linh · Quân Thần Khánh Hội

Ô viền đỏ đậm là cung Mệnh, ô gạch chân là nơi cung Thân an. Trong cuốn, mỗi cung còn có bảng sao đầy đủ kèm mức miếu vượng đắc hãm.

Cung Quan Lộc an tại Mùi, có Liêm TrinhThất Sát cùng đắc địa, lại có Tả PhụHữu Bật kề hai bên. Đây là bộ sao của người làm việc có kỷ luật, chịu được áp lực, và càng vào chỗ khó càng tỉnh. Quan trọng hơn cả: cung Thân của quý vị an ngay tại đây. Nghĩa là nửa đời sau, cái quyết định quý vị sống ra sao không phải tình duyên, không phải nhà cửa, mà là công việc.

Vì vậy Thầy khuyên rất thẳng: đừng chọn nghề chỉ vì nó nhàn. Liêm Sát mà làm việc nhàn thì sinh ra bực dọc, đem cái bực ấy về nhà. Hợp nhất với quý vị là những chỗ có quy tắc rõ, có chuẩn để đo, có người để chịu trách nhiệm: quản lý vận hành, kiểm soát chất lượng, tài chính kế toán, pháp chế, y tế, giáo dục có chương trình.

Việc nên làm

Mỗi năm giữ lại một bằng chứng đo được cho công việc của mình. Liêm Sát thăng tiến bằng hồ sơ, không thăng tiến bằng lời nói hay.

Tả Phụ Hữu Bật giáp Thân là dấu hiệu quý vị luôn được cấp trên hoặc đồng sự đỡ một tay, nhưng có một điều kiện mà sách ít nói tới, đó là …

Phần này còn 5 trang nữa trong cuốn
Phần 03

Tài Lộc và Tài Chính

Nguồn tài, cách giữ tiền, chặng phát tài

Vũ Khúc, Phá Quân đóng Hợi,
Hỏa Tinh xen giữa, tiền vào tiền ra.
Tuần che một lớp sương mờ,
Giữ bằng giấy trắng hơn là giữ tay.

Chấm điểm mười vạch
Sức kiếm tiền7
Sức giữ tiền3
Của tích lũy lâu dài4
May mắn bất ngờ về tiền2
Biết cắt lỗ đúng lúc8

Vũ Khúc Phá Quân hãm địa kéo hai vạch giữa xuống, nhưng cách chế hóa Vũ Khúc Hỏa Linh lại đẩy vạch cuối lên rất cao.

Cung Tài Bạch tại Hợi có Vũ KhúcPhá Quân, cả hai đều hãm, lại thêm Hỏa Tinh và bị Tuần án ngữ. Thầy nói thật: đây không phải cung tài của người ngồi yên hưởng lộc. Tiền của quý vị đến theo đợt, đến bằng sức và bằng việc, và đi cũng nhanh nếu không có chỗ giữ.

Nhưng lá số có một chi tiết cứu: Vũ Khúc gặp Hỏa Linh được sách xếp vào cách chế hóa. Cái hung ở đây không tiêu đi mà đổi dạng, thành ra người dám cắt lỗ, dám bỏ cái đang thua để giữ vốn. Rất nhiều người không làm nổi việc đó. Quý vị làm được, và đó chính là tài sản thật của quý vị.

Việc nên làm

Tách hẳn hai tài khoản: một để tiêu, một chỉ nhận và không rút. Phá Quân phá được cái trong tầm tay, nên hãy đưa phần tích lũy ra khỏi tầm tay.

Về thời điểm, chặng tiền bạc dễ thở nhất của quý vị không rơi vào lúc quý vị làm nhiều nhất, mà rơi vào …

Phần này còn 5 trang nữa trong cuốn
Phần 04

Tình Duyên và Hôn Nhân

Người phối ngẫu, đào hoa, thời điểm thành gia

Thiên Phủ giữ cửa Phu Thê,
Kho đầy mà khóa, kín bề trong ngoài.
Địa Kiếp một bóng đứng ngoài,
Duyên muộn mà bền, vội thì dở dang.

Đối chiếu hai môn
Người bạn đờiHai môn cùng nói
Tử Vi

Thiên Phủ giữ cung Phu Thê: người có nền, điềm đạm, thường hơn tuổi hoặc hơn về tài chính.

Bát Tự

Quan tinh là Mộc, ẩn trong Dần và Mùi, không thấu can: người đến từ chỗ quen lâu, không đến ồn ào.

Thời điểm nên thành giaHai môn cùng nói
Tử Vi

Thiên Phủ không sợ muộn, sợ vội. Duyên chín rồi hãy chốt.

Bát Tự

Sửu xung Mùi nên năm mang hai chi này phải hoãn việc cưới hỏi.

Sức hút bên ngoàiHai môn nói khác nhau
Tử Vi

Tham Lang thủ Mệnh cộng Đào Hoa vượng ở Tử Tức: sức hút mạnh, nhất là quãng ngoài ba mươi.

Bát Tự

Chính Ấn trụ giờ chủ trầm tĩnh, hướng vào trong, ít phô ra ngoài.

Chỗ hai môn cùng nói thì gần sự thật nhất. Chỗ hai môn vênh nhau thì cần người cầm cân, và đó là việc Thầy làm trong cuốn.

Cung Phu Thê tại Sửu có Thiên Phủ thủ mệnh. Thiên Phủ là kho, nên người bạn đời của quý vị thuộc kiểu có nền: điềm đạm, biết lo, không ồn ào, và thường hơn quý vị về mặt tài chính hoặc về tuổi đời. Đây là cung tốt. Nhưng trong cung có Địa KiếpThiên Hư, nên cái kho ấy hay bị quý vị nghi ngờ. Thiên Hư không làm hỏng người ta, Thiên Hư làm người ta thấy trống dù đang đủ.

Bên Mệnh có Tham Lang, bên Tử Tức có Đào Hoa vượng địa, nên sức hút của quý vị mạnh, nhất là quãng ngoài ba mươi. Thầy khuyên một điều gọn: duyên của quý vị nên chín rồi hãy chốt. Thiên Phủ không sợ muộn, Thiên Phủ chỉ sợ vội.

Việc nên làm

Khi thấy trống trong lòng, đừng đi tìm người mới. Hãy nói thẳng cái trống ấy với người đang có. Thiên Hư tan bằng lời thật, không tan bằng người thật.

Về năm cưới, lá số chỉ ra ba quãng đáng chú ý, và điều lạ là cả ba quãng ấy đều trùng với những năm mà bên Bát Tự …

Phần này còn 5 trang nữa trong cuốn
Phần 05

Gia Đạo và Lục Thân

Cha mẹ, con cái, anh em, phước phần gia tộc

Cự Môn hóa Lộc cửa cha,
Triệt ngang một nét, lời qua tiếng về.
Thiên Cơ, Thái Âm chị em,
Xa nhau mà vẫn giữ nguyên nghĩa tình.

Chấm điểm mười vạch
Phúc ấm cha mẹ6
Nghĩa anh chị em8
Duyên con cái6
Êm ấm trong nhà4

Cung Huynh Đệ có điểm cân bằng cao nhất nhì lá số nên đây là chỗ dựa thật khi cần.

Cung Phụ Mẫu tại Thìn có Cự Môn Hóa Lộc, lại bị Triệt. Cự Môn là cái miệng, Hóa Lộc là điều tốt lành đến từ đó. Nghĩa là quý vị được cha mẹ cho một thứ rất quý bằng lời: một câu dặn, một nếp nghĩ, một chữ tín. Nhưng Triệt đóng ngay đấy, nên thứ quý ấy thường đến trong hình thức khó nghe, và phải nhiều năm sau quý vị mới hiểu ra.

Cung Huynh Đệ tại Dần có Thiên CơThái Âm, thêm Thiên ViệtThiên Quý. Anh chị em của quý vị là người hiểu chuyện, nhưng hay ở xa, hoặc ít gặp. Điểm cân bằng của cung này cao nhất nhì lá số, nên dù ít gặp thì đây vẫn là chỗ dựa thật khi quý vị cần.

Việc nên làm

Mỗi năm về với cha mẹ ít nhất hai lần không mang việc theo. Cự Môn bị Triệt hóa giải bằng thời gian ngồi cạnh nhau, không bằng quà.

Cung Tử Tức tại Tý có Thái Dương Hóa Quyền đóng ở đất hãm, đây là dấu hiệu nói lên cách quý vị sẽ dạy con, và cũng nói lên …

Phần này còn 5 trang nữa trong cuốn
Phần 06

Sức Khỏe và Phòng Bệnh Đông Y

Cơ địa, chặng cần phòng, cách dưỡng

Thiên Đồng ngồi Tuất mỏi mòn,
Kình Dương miếu địa, dao còn trong bao.
Tuần che một lớp rào cao,
Bệnh đi đường ruột, lo nào cũng thân.

Vòng sinh khắc
MộcHỏaThổKimThủy
Nét liền đỏ là tương sinhNét đứt đen là tương khắc

Vòng tròn to nhất là hành đang thừa, vòng nhỏ nhất là hành đang thiếu. Thổ dày mà Thủy cạn nên phải khai Kim để thông, đó là gốc của mọi lời khuyên trong cuốn.

Cung Tật Ách tại Tuất có Thiên Đồng hãm và Kình Dương miếu, lại có Tuần. Thiên Đồng hãm chủ cái mệt âm ỉ, kiểu ngủ dậy vẫn thấy chưa đủ. Kình Dương miếu thì khác: nó không phá, nó cắt. Trong y mệnh, Kình miếu ở Tật Ách thường ứng vào những chuyện có dao kéo nhưng gọn và lành.

Chiếu sang bên Bát Tự, Nhật Chủ của quý vị là Kỷ Thổ, mà Thổ trong lá số đã chiếm tới 37,5 phần trăm. Thổ nhiều mà Thủy ít thì tạng Tỳ Vị dễ trì trệ. Hai môn ở đây nói cùng một điều, và điều ấy rất cụ thể: bộ phận cần giữ nhất của quý vị là đường tiêu hóa.

Việc nên làm

Ăn đúng giờ quan trọng hơn ăn đúng món. Bớt đồ ngọt và đồ nếp, thêm nước và đồ có vị cay nhẹ để khai Thổ. Mỗi năm soi dạ dày một lần sau tuổi bốn mươi.

Có ba quãng tuổi mà Thầy muốn quý vị đánh dấu sẵn trong sổ, vì đó là lúc cả hai môn cùng báo một tín hiệu, đó là …

Phần này còn 4 trang nữa trong cuốn
Phần 07

Đại Vận và Định Thời Đại Sự

Lộ trình trọn đời, chặng lên và chặng phải thủ

Ba mươi ba tuổi vận lên,
Thiên Lương miếu địa, Khoa bền một phương.
Năm mươi ba, chớ vội vàng,
Nô Bộc dẫn lối, bạn vàng hóa vơi.

Đường vận khí trọn đời
03132333435363738393103113Đỉnh cao 33 tới 42Đáy sâu 53 tới 62

Trục ngang là tuổi khởi của mười hai chặng đại vận. Trục dọc là điểm cân bằng cát hung của cung mà đại vận đi qua. Phần trên nét đứt là thuận, phần dưới là phải giữ.

Đây là phần Thầy muốn quý vị đọc kỹ nhất. Chấm điểm cân bằng cát hung cho cả mười hai chặng đại vận, lá số hiện lên một hình rất rõ: chặng 33 tới 42 tuổi là đỉnh cao của cả đời, đại vận đi vào Điền Trạch có Thiên Lương miếu địa và Văn Khúc Hóa Khoa. Đây là chặng của danh tiếng, của nhà cửa, và của việc được người ta gọi tên mình một cách kính trọng.

Ngược lại, chặng 53 tới 62 tuổi là đáy sâu nhất, đại vận vào Nô Bộc có Văn Xương Hóa Kỵ, Đà La, Linh Tinh và Thiên Không. Thầy nói trước để quý vị đừng hoảng: cái xấu của chặng này hầu hết đến từ người, không đến từ việc. Chữ ký bảo lãnh, lời rủ hùn hạp, một người bạn lâu năm. Biết trước thì tránh được gần hết.

Việc nên làm

Dùng chặng 33 tới 42 để tích, đừng dùng để phô. Cái tích được trong mười năm ấy chính là tấm đệm cho chặng 53 tới 62.

Trong cuốn, mỗi một trong mười hai chặng đều có một trang riêng ghi rõ sao thủ, sao chiếu, việc nên làm và những năm cần đánh dấu, bắt đầu từ …

Phần này còn 9 trang nữa trong cuốn
Phần 08

Cân Lượng Chỉ

Phép Xưng Cốt, trần phúc và sàn vận

Ba lượng chín chỉ một đời,
Chẳng giàu nứt vách, chẳng thời gieo neo.
Sức mình tự bước tự trèo,
Về sau thong thả, cuối chiều ấm êm.

Cân Xương Tính Số
2 lượng3 lượng4 lượng5 lượng6 lượng7 lượng3 lượng 9 chỉNhẹ, tự lập bằng sức mìnhNặng, phúc dày sẵn

Cân xương tính số không nói giàu nghèo, nó nói cái trần và cái sàn của một đời.

Cân xương tính số của quý vị là 3 lượng 9 chỉ. Trong phép Xưng Cốt, số cân không nói quý vị giàu hay nghèo, nó nói cái trần và cái sàn. Ba lượng chín chỉ là số đứng giữa: không có phúc ấm sẵn để dựa, cũng không có cái dốc dựng đứng nào bắt quý vị phải trả giá quá đắt.

Đây là số của người tự lập. Mọi thứ quý vị có, quý vị phải đổi bằng sức. Nhưng đổi lại, những thứ ấy không ai lấy đi được, vì chúng không do ai cho. Lời cổ thư cho quãng cân này thường kết bằng ý: đầu đời vất vả, giữa đời vững chân, cuối đời thong dong.

Dấu hiệu trên lá số

Trần phúc vừa phải cộng với Thân cư Quan Lộc cho ra một kết luận duy nhất: đường lên của quý vị là đường nghề, không phải đường lộc trời cho.

Nguyên văn bài ca Xưng Cốt cho quãng ba lượng chín chỉ, cùng lời giải từng câu và cách đối chiếu với Cục của lá số, nằm ở …

Phần này còn 3 trang nữa trong cuốn
Phần 09

Phi Tinh Tứ Hóa và Sát Tinh

Mạng lưới nhân quả mười hai cung, tự hóa, sát tinh giáp cung

Lộc về cửa mẹ cửa cha,
Quyền sang cung Tử, Khoa qua cửa nhà.
Kỵ rơi vào chỗ bạn bè,
Một đường nhân quả, ai dè mà hay.

Mạng lưới Phi Tinh Tứ Hóa
MệnhPhụ MẫuPhúc ĐứcĐiền TrạchQuan LộcNô BộcThiên DiTật ÁchTài BạchTử TứcPhu ThêHuynh Đệ
Vòng nhỏ là tự hóaHóa LộcHóa QuyềnHóa KhoaHóa Kỵ

Mỗi đường bay là một câu nhân quả giữa hai cung. Đường Hóa Kỵ vẽ nét đứt vì nó là chỗ vướng, và trong lá số này đường Kỵ đi thẳng vào cung Nô Bộc.

Tứ Hóa gốc của lá số chia về bốn cung: Hóa Lộc ở Phụ Mẫu, Hóa Quyền ở Tử Tức, Hóa Khoa ở Điền Trạch, Hóa Kỵ ở Nô Bộc. Đọc bốn chỗ này liền một mạch sẽ ra cấu trúc đời người: cái tốt gốc đến từ cha mẹ, cái uy quyền đặt vào con cái và việc mình gây dựng, cái tiếng thơm nằm ở nhà cửa, còn cái nợ nằm ở bạn bè và người cộng sự.

Hóa Kỵ ở Nô Bộc lại chính là Văn Xương Hóa Kỵ, tức cái vướng đến từ chữ nghĩa và giấy tờ giữa quý vị với người ngoài. Thầy nói rất cụ thể: hợp đồng đọc không kỹ, tin nhắn viết lúc đang giận, một chữ ký giúp người. Ba thứ đó, cả đời quý vị phải cẩn thận.

Việc nên làm

Không ký bất cứ giấy gì trong ngày mình đang bực. Không bảo lãnh vay mượn dù là người thân nhất. Hai câu này đáng giá hơn cả phần còn lại của chương.

Phần phi hóa liên cung của cuốn còn dò tiếp bốn mươi tám đường bay giữa mười hai cung, trong đó đáng chú ý nhất là đường …

Phần này còn 8 trang nữa trong cuốn
Phần 10

Hóa Giải và Cải Vận

Thiên Thời, Địa Lợi, Nhân Hòa và tu tâm

Cung phi thuộc Càn hành Kim,
Tây phương một hướng, giữ mình cho yên.
Trắng vàng hai sắc kề bên,
Tu tâm một chữ, hơn nghìn bùa linh.

Tám hướng theo cung phi Càn
Sinh KhíTâyThiên YĐông BắcDiên NiênTây NamPhục VịTây BắcTuyệt MệnhNamNgũ QuỷĐôngLục SátBắcHọa HạiĐông Nam

Bốn ô đỏ là hướng nên quay bàn làm việc, giường và bếp. Bốn ô đen là hướng nên tránh đặt chỗ ngồi lâu.

Cung phi của quý vị là Càn, thuộc Tây Tứ Mệnh, ngũ hành Kim. Điều đáng nói là bên Bát Tự, dụng thần của quý vị cũng rơi vào Kim, và bên Tử Vi thì Mệnh chủ là Vũ Khúc, cũng thuộc Kim. Ba hệ độc lập, ba lối tính khác nhau, mà cùng chỉ về một hành. Thầy xem nhiều lá số, gặp được sự trùng khớp ba tầng như thế là ít.

Vậy nên phần hóa giải của quý vị rất gọn, không cần bày biện: hướng bàn làm việc và hướng giường quay về nhóm Tây, tức Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc. Màu dùng thường ngày lấy trắng, kem, ghi sáng và ánh kim làm chủ. Bớt đỏ rực và bớt đất nung, vì Hỏa Thổ trong lá số đã quá đủ.

Việc nên làm

Ba việc theo thứ tự: đổi hướng bàn làm việc về Tây hoặc Tây Bắc; bỏ bớt đồ trang trí màu đỏ đất trong phòng ngủ; mỗi tháng làm một việc thiện có tên có tuổi, không làm cho có.

Phần Nhân Hòa của chương này bàn tới ba loại người mà quý vị nên gần và hai loại người nên giữ khoảng cách, xét theo …

Phần này còn 6 trang nữa trong cuốn

Quyển Trung · Bát Tự Tứ Trụ

Mười phần theo lối Tử Bình, lấy Nhật Chủ làm gốc và dụng thần làm trục xuyên suốt.

Phần b01

Tổng Quan Mệnh Cục và Nhật Chủ

Nhật Chủ, vượng suy, bức tranh năm hành

Kỷ Thổ sinh giữa tháng Tư,
Ruộng bùn ẩm nắng, đủ tư chất lành.
Tỵ cung Ấn tinh thấu thành,
Thân cường mà thiếu nước xanh tưới đồng.

Bàn Bát Tự Tứ Trụ
Trụ Năm
Thực Thần
TânKim
MùiThổ
KỷTỷ KiênĐinhThiên ẤnẤtThất Sát
Lộ Bàng Thổ
Thái Cực QNPhúc Tinh QNHoa Cái
Trụ Tháng
Thiên Tài
QuýThủy
TỵHỏa
BínhChính ẤnMậuKiếp TàiCanhThương Quan
Trường Lưu Thủy
Dịch MãThiên La
Trụ Ngày
Nhật Chủ
KỷThổ
SửuThổ
KỷTỷ KiênQuýThiên TàiTânThực Thần
Tích Lịch Hỏa
Thái Cực QNLục TúHoa Cái
Trụ Giờ
Chính Ấn
BínhHỏa
DầnMộc
GiápChính QuanBínhChính ẤnMậuKiếp Tài
Lư Trung Hỏa
Thiên Ất QNQuốc ẤnThiên Hỷ

Hàng trên là thiên can, hàng dưới là địa chi, tô theo màu năm hành. Dưới mỗi trụ là tàng can kèm thập thần, nạp âm và thần sát của trụ ấy.

Bốn trụ của quý vị là Tân Mùi · Quý Tỵ · Kỷ Sửu · Bính Dần. Nhật Chủ là Kỷ Thổ, tức đất ruộng, thứ đất mềm, giữ được nước, nuôi được cây. Người Kỷ Thổ thường nhẫn, chịu được, ít nói phần thiệt của mình, và hay bị người khác tưởng là dễ tính.

Chấm theo ba phép đắc lệnh, đắc địa, đắc thế thì cả ba đều đạt, điểm vượng suy ra 63,9 trên 100, kết luận là Thân Vượng. Thân vượng không phải là tốt hay xấu, nó chỉ nói một việc: quý vị đủ sức, nên cái quý vị cần không phải là được bồi thêm, mà là có chỗ để dùng sức ra.

Dấu hiệu trên lá số

Sinh tháng Tỵ là Đế Vượng của Kỷ Thổ, ba chi Mùi Sửu Dần đều thông căn, Ấn tinh Hỏa tàng ở Mùi Tỵ Dần. Ba tầng cùng đỡ Nhật Chủ nên thân cường.

Điều đáng chú ý là trong tám chữ, Thủy chỉ có một, mà Thủy chính là …

Phần này còn 5 trang nữa trong cuốn
用神
Phần b02

Dụng Thần · Hỷ Thần · Kỵ Thần

Trục cải vận, chốt dụng hỷ kỵ qua năm phép

Đất dày chẳng thiếu phù sa,
Thiếu dòng nước chảy, thiếu là kim ngân.
Kim sinh Thủy, Thủy nuôi thân,
Một dòng khai được, muôn phần thảnh thơi.

Tỷ lệ năm hành
12.5%Kim1 chữ12.5%Mộc1 chữ12.5%Thủy1 chữ25%Hỏa2 chữ37.5%Thổ3 chữ

Thổ chiếm gần bốn phần mười, Thủy chỉ được một phần tám. Chính chỗ lệch này quyết định dụng thần, và từ dụng thần mới ra màu, hướng, nghề và người hợp.

Cán cân vượng suy
025507510063.9Nhược, cần được sinh trợVượng, cần được tiết chế

Điểm 63,9 trên thang 100 nên kết luận là Thân Vượng. Thân vượng thì cần chỗ dùng sức, không cần được bồi thêm.

Đây là chương quan trọng nhất của cả quyển, vì mọi lời khuyên về nghề, màu, hướng, người hợp đều bắt nguồn từ đây. Năm hành trong lá số quý vị phân bố lệch rõ: Thổ 37,5 phần trăm, Hỏa 25 phần trăm, còn Kim, Mộc, Thủy mỗi hành chỉ 12,5 phần trăm.

Thân đã vượng mà Ấn tinh là Hỏa lại còn sinh thêm cho Thổ, thành ra càng vượng càng bí. Cho nên dụng thần của quý vị là Kim, tức Thực Thần và Thương Quan, để tiết cái khí thừa ra thành sản phẩm. Hỷ thần là Thủy, tức Tài tinh, vì Kim sinh Thủy, có Kim mở đường thì Thủy mới về được. Kỵ thần là Hỏa và Thổ.

Việc nên làm

Dịch ra đời thường: mỗi năm phải làm ra một thứ có hình hài để người khác cầm được, xem được, mua được. Kỷ Thổ thân vượng mà không có sản phẩm thì sinh ra uất, và cái uất ấy đi thẳng vào Tỳ Vị.

Năm phép chốt dụng thần là phù ức, thông quan, điều hậu, bệnh dược và chuyên vượng. Trong cuốn Thầy chạy đủ cả năm phép rồi mới kết, và chỗ hai phép cho kết quả khác nhau nằm ở …

Phần này còn 6 trang nữa trong cuốn
十神
Phần b03

Thập Thần và Chân Dung Tâm Lý

Mười thần phân bố, cách cục, điểm mù trong tính nết

Thực Thần trên đỉnh trụ năm,
Thiên Tài kế đó, Ấn nằm giờ sinh.
Trong ngoài một chữ chân tình,
Chỉ e Ấn nặng, nghe mình nhiều hơn.

Chấm điểm mười vạch
Học và tự tra cứu9
Nói chuyện với người lạ7
Nhạy với cơ hội tiền bạc6
Chịu nghe lời trái ý3
Mở lòng chuyện riêng tư3

Hai vạch cuối thấp là điểm mù của cách Chính Ấn, không phải khuyết điểm về đạo đức.

Thập thần của quý vị xếp thế này: trụ năm Thực Thần, trụ tháng Thiên Tài, trụ giờ Chính Ấn. Đọc từ ngoài vào trong thì ra một con người biết nói chuyện dễ nghe với người ngoài, nhạy với cơ hội kiếm tiền, nhưng về tới chỗ riêng tư thì lui vào bên trong, tự nghĩ một mình.

Chính Ấn ở trụ giờ là điểm mạnh và cũng là điểm mù. Mạnh vì quý vị học nhanh, có gì cũng tự tra tự hiểu, ít phiền ai. Mù vì Ấn nặng thì người ta có xu hướng nghe mình hơn nghe người, và khi việc hỏng thì lại giải thích cho bản thân bằng một lý lẽ rất hợp lý.

Việc nên làm

Mỗi quyết định lớn, hỏi đúng một người ngoài ngành rồi mới chốt. Ấn nặng cần một cái gương, không cần thêm một cuốn sách.

Trong tàng can của bốn chi còn ẩn thêm Tỷ Kiên, Kiếp Tài, Thiên Ấn, Thất Sát và Chính Quan, và chính lớp ẩn này mới nói lên …

Phần này còn 6 trang nữa trong cuốn
Phần b04

Tài Vận và Tài Chính

Nguồn tiền, tài khố, cách giữ, năm phát tài

Quý Thủy một giọt trên can,
Sửu kho ngậm nước, giàu ngầm chẳng phô.
Kim khai thì Thủy mới vô,
Tay làm ra của, chớ chờ trời cho.

Chấm điểm mười vạch
Tài tàng trong khố7
Tài lộ ra ngoài3
Sức làm ra sản phẩm8
Tiền từ đầu tư may rủi2

Tài nằm trong Sửu là chi của trụ ngày, tức của cải có chỗ chứa ngay dưới chân mình.

Tài tinh của quý vị là Thủy. Trên thiên can có Quý Thủy ở trụ tháng, dưới địa chi thì Thủy tàng trong Sửu, mà Sửu chính là chi của trụ ngày, tức là tài nằm ngay dưới chân mình. Bát Tự gọi đây là tài tàng khố, nghĩa là của cải có chỗ chứa, không phải loại tiền qua tay rồi hết.

Nhưng có kho mà không có chìa thì cũng bằng không. Chìa ở đây là Kim, tức Thực Thần và Thương Quan. Nói cho gọn: tiền của quý vị không đến từ việc giữ, cũng không đến từ việc may, nó đến từ việc làm ra một thứ rồi bán thứ ấy. Càng nhiều sản phẩm mang tên mình thì Thủy càng về.

Việc nên làm

Xếp nguồn thu thành ba tầng: một tầng đều đặn để sống, một tầng theo sản phẩm, một tầng để dành không đụng tới. Bên Tử Vi có Phá Quân giữ Tài Bạch nên tầng thứ ba phải nằm ngoài tầm tay.

Về năm được tiền, quý vị nên đánh dấu những năm mang can chi thuộc Kim và Thủy, gần nhất là …

Phần này còn 6 trang nữa trong cuốn
Phần b05

Quan Lộc và Sự Nghiệp

Hướng nghề theo dụng thần, làm chủ hay làm thuê

Chính Ấn định cách một đời,
Học hành chữ nghĩa là nơi náu mình.
Kim là dụng, chớ có khinh,
Nghề nào ra vật, nghề mình ở đây.

Đối chiếu hai môn
Hướng nghềHai môn cùng nói
Tử Vi

Liêm Trinh Thất Sát thủ Quan Lộc, Thân cư tại đó: nghề có kỷ luật, có chuẩn để đo, chịu được áp lực.

Bát Tự

Chính Ấn Cách cộng dụng thần Kim: nghề dùng chuyên môn để làm ra sản phẩm.

Làm chủ hay làm thuêHai môn cùng nói
Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh không có Tả Hữu kề: hợp đứng đầu một mảng hơn là đứng đầu tất cả.

Bát Tự

Thân vượng có Thực Thần thấu: tự làm được, nhưng cần người lo phần giao tiếp thị trường.

Điều phải tránhHai môn cùng nói
Tử Vi

Văn Xương Hóa Kỵ ở Nô Bộc: hùn hạp và bảo lãnh là chỗ hỏng.

Bát Tự

Chính Ấn Cách kỵ Tài phá Ấn: chạy theo tiền mà bỏ chuyên môn là mất gốc.

Ba mục, cả ba đều hội tụ. Lá số nào có ba tầng cùng chỉ một hướng thì hướng ấy đáng tin.

Cách cục của lá số là Chính Ấn Cách, lấy Chính Ấn tàng trong nguyệt lệnh Tỵ và thấu lộ lên thiên can mà định. Chính Ấn Cách chủ về học thức, phúc ấm, được che chở, hợp với văn giáo và nghề chuyên môn. Cái kỵ lớn nhất của cách này là Tài phá Ấn, tức là chạy theo tiền mà bỏ chuyên môn.

Ghép Chính Ấn Cách với dụng thần Kim thì ra một hướng rất rõ: nghề dùng chuyên môn để tạo ra sản phẩm. Giảng dạy có giáo trình, biên soạn, tư vấn có phương pháp, kiểm định, y dược, kỹ thuật chính xác, tài chính kế toán. Còn nghề thuần buôn đi bán lại, lấy tốc độ làm chính, thì trái với cách của quý vị.

Việc nên làm

Làm thuê hay làm chủ đều được, nhưng dù ở đâu cũng phải giữ một phần chuyên môn mang tên mình. Chính Ấn mất chuyên môn là mất gốc.

Đại vận Đinh Dậu từ năm 2027 mang theo Văn Xương và Học Đường, hai sao này vào đúng cách Chính Ấn nên mười năm ấy …

Phần này còn 6 trang nữa trong cuốn
Phần b06

Hôn Nhân và Cung Phu Thê

Người phối ngẫu, đào hoa, năm cưới, hình xung hại

Sửu Mùi một cặp xung nhau,
Trong nhà có tiếng, mà sau lại lành.
Quan tinh ẩn ở Dần xanh,
Người về muộn một đoạn đành, lại hay.

Chấm điểm mười vạch
Chất lượng người bạn đời7
Sự êm thuận trong nhà4
Duyên đến sớm hay muộn3
Bền lâu về sau7

Vạch thứ ba thấp nghĩa là duyên muộn, không có nghĩa là duyên xấu. Vạch thứ tư cao cho thấy càng về sau càng vững.

Nữ mệnh lấy Quan Sát làm chồng. Trong lá số, Chính Quan là Giáp Mộc, tàng trong chi Dần ở trụ giờ, và Thất Sát là Ất Mộc, tàng trong Mùi ở trụ năm. Quan tinh không thấu lên thiên can mà nằm ẩn cả hai chỗ. Điều này nói: người bạn đời của quý vị không xuất hiện ồn ào, thường đến từ chỗ quen biết lâu hoặc từ công việc.

Trụ ngày là Sửu, trụ năm là Mùi, hai chi này tương xung. Bát Tự gọi là nhật trụ xung niên trụ, hay ứng vào chuyện quý vị và gia đình hai bên có lúc không cùng ý về việc dựng vợ gả chồng. Xung không phải là hỏng, xung là phải nói cho ra nhẽ.

Việc nên làm

Những năm mang chi Mùi hoặc chi Sửu thì hoãn việc cưới hỏi và việc sửa nhà lớn. Năm 2027 chính là một năm như vậy.

Bên Tử Vi, cung Phu Thê có Thiên Phủ là kho đầy, bên Bát Tự thì Quan tinh ẩn trong Mộc. Hai môn nói khác giọng nhưng cùng một ý, chỗ gặp nhau nằm ở …

Phần này còn 5 trang nữa trong cuốn
Phần b07

Tử Tức và Gia Đạo Lục Thân

Con cái, cha mẹ, anh em, phúc đức gia đạo

Thực Thần đứng trước trụ năm,
Con hiền cháu thảo, phúc thầm về sau.
Ấn che một mái trên đầu,
Mẹ cha một chữ, ơn sâu suốt đời.

Chấm điểm mười vạch
Phúc ấm từ tổ tiên7
Duyên con cái7
Tình mẹ con8
Khoảng cách với gia đình hai bên4

Thực Thần thấu can trụ năm lại đúng dụng thần nên phần con cái là mảng sáng của lá số.

Nữ mệnh lấy Thực Thần và Thương Quan làm con. Lá số có Thực Thần là Tân Kim thấu ngay trên thiên can trụ năm, lại tàng trong Sửu ở trụ ngày. Thực Thần thấu lộ mà lại chính là dụng thần, đây là dấu hiệu tốt của phần con cái: con có nết, biết nghĩ, và về sau chính con là chỗ tiết khí giúp quý vị nhẹ người.

Chính Ấn ở trụ giờ chủ về mẹ và về sự che chở. Ấn vượng thì tình mẫu tử đậm, nhưng cũng dễ thành ra bao bọc quá tay. Thầy nhắc trước: khi quý vị nuôi con, cái phải giữ không phải là cho con đủ, mà là để con thiếu vừa đủ để con tự đi.

Việc nên làm

Hai điều đơn giản: cho con làm việc nhà từ nhỏ, và đừng trả lời thay con trước mặt người lạ.

Trụ năm mang Thái Cực Quý Nhân và Phúc Tinh Quý Nhân, đây là dấu hiệu của phúc ấm gia tộc, và sách xưa gọi bộ này là …

Phần này còn 5 trang nữa trong cuốn
Phần b08

Y Mệnh và Sức Khỏe Đông Y

Tạng phủ năm hành, bệnh tiềm ẩn, dưỡng theo dụng thần

Thổ dày mà nước thì vơi,
Tỳ kinh nặng gánh, hơi người dễ suy.
Kim thông một lối mà đi,
Phế khai thì Thổ chẳng khi nào tù.

Chấm điểm mười vạch
Tỳ Vị · tiêu hóa3
Thận · nội tiết4
Phế · hô hấp5
Can · gan mật6
Tâm · tim mạch5

Vạch thấp là tạng phải giữ, không phải tạng đang bệnh. Thổ vượng ép Tỳ Vị, Thủy cạn làm Thận âm dễ thiếu.

Ngũ hành trong y mệnh ứng vào tạng phủ: Thổ là Tỳ Vị, Hỏa là Tâm, Kim là Phế, Thủy là Thận, Mộc là Can. Lá số quý vị Thổ nhiều nhất, Hỏa đứng thứ hai, mà Thủy chỉ có một. Thổ vượng thì Tỳ Vị hay trì, sinh ra đầy bụng, ăn không tiêu, người nặng nề. Thủy khô thì Thận âm dễ thiếu, biểu hiện ở khô miệng ban đêm, lưng mỏi, ngủ không sâu.

Cách dưỡng đi theo đúng dụng thần: khai Kim để thông Thổ, dưỡng Thủy để hãm Hỏa. Nói bằng lời thường thì là giữ phổi cho thoáng và giữ nước cho đủ. Tập thở, đi bộ ngoài trời, ngủ trước mười một giờ đêm. Ba việc ấy đúng thuốc hơn mọi thứ bổ.

Việc nên làm

Uống đủ nước trong ngày, bớt đồ nếp đồ ngọt, mỗi ngày mười lăm phút thở sâu. Mỗi năm kiểm đường huyết và men gan một lần.

Bên Tử Vi, cung Tật Ách có Thiên Đồng hãm và Kình Dương miếu. Ghép với bức tranh Thổ vượng bên này thì ra một cảnh báo chung, nằm ở …

Phần này còn 5 trang nữa trong cuốn
Phần b09

Đại Vận và Lưu Niên

Mười hai chặng vận, năm vàng và năm phải phòng

Sáu tuổi một tháng khởi hành,
Bính Thân mười năm, học hành nên thân.
Đinh Dậu đón tuổi ba sáu,
Văn Xương chiếu tới, một đường mở ra.

Mười hai chặng đại vận
Vận 1 · 6 tới 15 tuổiGiáp NgọChính Quan
Vận 2 · 16 tới 25 tuổiẤt MùiThất Sát
Vận 3 · 26 tới 35 tuổiBính ThânChính Ấn
Vận 4 · 36 tới 45 tuổiĐinh DậuThiên Ấn
Vận 5 · 46 tới 55 tuổiMậu TuấtKiếp Tài
Vận 6 · 56 tới 65 tuổiKỷ HợiTỷ Kiên
Vận 7 · 66 tới 75 tuổiCanh TýThương Quan
Vận 8 · 76 tới 85 tuổiTân SửuThực Thần
Vận 9 · 86 tới 95 tuổiNhâm DầnChính Tài
Vận 10 · 96 tới 105 tuổiQuý MãoThiên Tài
Vận 11 · 106 tới 115 tuổiGiáp ThìnChính Quan
Vận 12 · 116 tới 125 tuổiẤt TỵThất Sát

Ô đỏ là chặng có can chi thuộc Kim hoặc Thủy, đúng trục dụng hỷ. Ô đen là chặng Thổ chồng Thổ, phải giữ hơn.

Quý vị khởi vận lúc 6 tuổi 1 tháng, giao vận ngày 22 tháng 5. Mười hai chặng đại vận đi theo chiều thuận: Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tỵ.

Chặng đang tới rất đáng chú ý. Đinh Dậu, từ 36 tới 45 tuổi, tức 2027 tới 2037. Chi Dậu thuộc Kim, đúng dụng thần, lại là Trường Sinh của Nhật Chủ, mang theo Thiên Quan Quý Nhân, Văn Xương, Học Đường và Tướng Tinh. Đây là mười năm để quý vị dựng tên tuổi bằng chuyên môn. Chỉ có một điều phải giữ: can Đinh là Thiên Ấn, tức Hỏa, là kỵ thần. Nên năm năm đầu chặng còn ngợp, năm năm sau mới thật sự thông.

Dấu hiệu trên lá số

Bên Tử Vi, chặng 33 tới 42 là đại vận Điền Trạch có Văn Khúc Hóa Khoa. Bên Bát Tự, chặng 36 tới 45 có Văn Xương Học Đường. Hai môn cùng đưa quý vị về một chữ: chữ nghĩa và tên tuổi.

Cuốn còn liệt từng lưu niên của cả mười hai chặng, mỗi năm một dòng ghi thập thần, thần sát và mức cát hung, bắt đầu từ …

Phần này còn 11 trang nữa trong cuốn
Phần b10

Phong Thủy Dụng Thần và Cải Vận

Màu, phương vị, số, nghề, vật phẩm, đặt tên

Trắng ghi hai sắc nên dùng,
Đỏ nâu bớt lại, cho lòng nhẹ hơn.
Hướng Tây một lối mở đường,
Bốn mùa yên ổn, gió sương chẳng màng.

Bảng hạn năm
Màu nên dùngTrắng · kem · ghi sáng · ánh kimMàu phụ trợXanh nước · xanh đenMàu nên bớtĐỏ rực · cam đất · nâu gạchSố hợp4 và 9 · 1 và 6Người cộng sự hợpMệnh Kim · mệnh ThủyVị trí nên tránhNgười mệnh Hỏa ở chỗ quyết định

Bảng cải vận rút gọn theo dụng thần Kim và hỷ thần Thủy. Trong cuốn, mỗi dòng còn có phần giải thích vì sao và cách áp vào từng việc cụ thể.

Cải vận theo Bát Tự là đem dụng thần vào đời sống hằng ngày, không phải mua vật phẩm. Dụng thần của quý vị là Kim, hỷ thần là Thủy, kỵ là HỏaThổ. Từ đó suy ra: màu nên dùng là trắng, kem, ghi sáng, ánh kim, thêm xanh nước làm phụ. Màu nên bớt là đỏ rực, cam đất, nâu gạch.

Phương vị lấy Tây và Tây Bắc làm chính, hợp luôn với cung phi Càn thuộc Tây Tứ Mệnh bên phong thủy Bát Trạch. Số hợp là 4, 9 thuộc Kim và 1, 6 thuộc Thủy. Về nghề và về người cộng sự, ưu tiên người mệnh Kim và mệnh Thủy, tránh đặt người mệnh Hỏa vào vị trí quyết định cùng quý vị.

Việc nên làm

Ba việc trong tháng này: đổi hướng bàn làm việc về Tây hoặc Tây Bắc; thay một vật trang trí màu đỏ đất trong phòng ngủ bằng đồ trắng hoặc kim loại; đặt một bình nước sạch ở phía Bắc phòng làm việc.

Phần đặt tên và chọn ngày theo dụng thần của chương này dùng chung một bảng tra, và cách dùng bảng ấy Thầy chỉ từng bước ở …

Phần này còn 6 trang nữa trong cuốn

Quyển Hạ · Hạn Một Năm, Đinh Mùi 2027

Đây là phần quý vị chọn năm. Mỗi cuốn luận đúng một năm, và bản mẫu này chọn năm 2027.

Phần h01

Hạn Năm Đinh Mùi 2027 theo lối cổ truyền

Sao hạn Cửu Diệu, Thái Tuế, Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc

Mùi về gặp lại tuổi Mùi,
Thái Tuế ngồi đó, chớ vui vội vàng.
Kế Đô một bóng mơ màng,
Giữ mình một bận, qua đàng thì yên.

Bảng hạn năm
Sao hạn Cửu DiệuKế ĐôThần Sát Lưu NiênThái Tuế, năm bản mệnhPhạm Thái TuếTrùng Thái TuếTam TaiNăm cuối, đang thoáiKim LâuKim Lâu ThânXung tuổiKhông xungHoang ỐcTứ Tấn Tài, tốtTuổi mụ37 · năm Đinh Mùi

Năm mục nghiêng về hung và hai mục thuận. Ô nền đen là mục nặng nhất trong năm.

Năm 2027 là Đinh Mùi, mà quý vị tuổi Tân Mùi. Đây là năm bản mệnh, dân gian gọi là năm tuổi. Máy soát đủ năm mục theo lối Trạch Cát và Cửu Diệu cổ truyền, kết quả có năm mục nghiêng về hung và hai mục thuận.

Nặng nhất là Kế Đô, sao hạn của nữ mạng trong tuổi này, chủ tai họa ngầm khó lường, nặng vào tháng 3 và tháng 9 âm lịch. Kèm theo là Trùng Thái Tuế, Tam Tai năm cuốiKim Lâu Thân. Bù lại, Hoang Ốc rơi cung Tứ Tấn Tài là cung tốt, và năm Mùi không xung tuổi Mùi.

Việc nên làm

Hoãn ba việc trong năm: dựng nhà, cưới hỏi, ký kết lớn. Làm ba việc: khám sức khỏe định kỳ, đọc kỹ mọi giấy tờ, và giữ hòa khí với người trong nhà.

Kim Lâu Thân có một lối hóa giải mà cổ nhân dùng đã lâu, gọi là mượn tuổi, và cách mượn cho đúng thì phải xét …

Phần này còn 5 trang nữa trong cuốn
Phần h02

Lưu Niên Hai Môn Cùng Soi

Lưu tinh Tử Vi và lưu niên Bát Tự của năm 2027

Tiểu hạn rơi cửa Phu Thê,
Lưu Tuế đóng Quan, việc về gấp đôi.
Bên kia Mùi Sửu xung rồi,
Hai môn cùng bảo: một lời hãy cân.

Đối chiếu hai môn
Nơi động trong nămHai môn cùng nói
Tử Vi

Tiểu hạn rơi cung Phu Thê có Tuế Phá và Thiên Hư. Lưu Thái Tuế đóng Quan Lộc, cũng là cung Thân.

Bát Tự

Chi Mùi của năm xung chi Sửu của trụ ngày, gọi là tuế xung nhật.

Tiền bạcHai môn nói khác nhau
Tử Vi

Lưu Lộc Tồn đóng Điền Trạch, tiền vào chỗ nhà cửa.

Bát Tự

Năm Đinh Mùi là Thiên Ấn, không phải năm của Tài tinh.

Giấy tờ và chữ nghĩaHai môn cùng nói
Tử Vi

Lưu Hóa Kỵ rơi cung Phụ Mẫu, chủ giấy tờ và bề trên.

Bát Tự

Ấn tinh vượng thêm trong năm kỵ thần Hỏa, việc giấy tờ dễ rườm.

Hai môn tính bằng hai lối khác hẳn nhau mà cùng chỉ về một chỗ. Riêng mục tiền bạc hai bên nói khác, và Thầy cầm cân ngay trong chương.

Bên Tử Vi, tiểu hạn năm 2027 rơi vào cung Phu Thê, nơi có Thiên Phủ nhưng kèm Địa Kiếp, Thiên Hư, Tuế Phá. Lưu Thái TuếLưu Kình Dương cùng đóng ở Quan Lộc, mà Quan Lộc chính là cung Thân. Lưu Hóa Kỵ rơi vào Phụ Mẫu.

Bên Bát Tự, năm Đinh Mùi mang thập thần Thiên Ấn, và chi Mùi xung chi Sửu của trụ ngày. Hai môn tính bằng hai lối hoàn toàn khác nhau, mà cùng chỉ về một chỗ: năm nay chuyện động nằm ở người thân cận và ở chỗ làm, không nằm ở tiền bạc.

Dấu hiệu trên lá số

Tuế Phá bên Tử Vi đóng Phu Thê, Mùi xung Sửu bên Bát Tự. Hai dấu này cùng một nghĩa: quan hệ gần nhất là nơi cần nhường lời nhất trong năm.

Điều may là ngày 22 tháng 5 năm 2027 quý vị giao sang đại vận Đinh Dậu, nên nửa cuối năm khí sẽ khác hẳn nửa đầu, và chỗ khác nhau ấy …

Phần này còn 6 trang nữa trong cuốn
Phần h03

Mười Hai Tháng Của Năm

Từng tháng một mục, việc nên làm và nên tránh

Đầu năm Nhâm Dần nước về,
Giữa năm Bính Ngọ, lửa kề bên lưng.
Cuối năm Tân Hợi Nhâm Tý,
Kim sinh Thủy vượng, mọi bề hanh thông.

Mười hai tháng
Tháng 1Nhâm DầnChính Tài
Tháng 2Quý MãoThiên Tài
Tháng 3Giáp ThìnChính Quan
Tháng 4Ất TỵThất Sát
Tháng 5Bính NgọChính Ấn
Tháng 6Đinh MùiThiên Ấn
Tháng 7Mậu ThânKiếp Tài
Tháng 8Kỷ DậuTỷ Kiên
Tháng 9Canh TuấtThương Quan
Tháng 10Tân HợiThực Thần
Tháng 11Nhâm TýChính Tài
Tháng 12Quý SửuThiên Tài

Ô đỏ là tháng có can chi thuộc Kim hoặc Thủy, đúng trục dụng hỷ. Ô đen là tháng Hỏa Thổ chồng lên nhau, phải giữ hơn.

Mười hai tháng của năm Đinh Mùi chia rõ hai nửa. Tháng giêng, tháng hai mang can Nhâm Quý là Tài tinh, lại thuộc Thủy đúng hỷ thần, nên đây là quãng dễ thở nhất đầu năm, hợp bàn việc và mở mối. Tháng tư, tháng năm, tháng sáu mang Hỏa Thổ, đúng hai kỵ thần, là quãng phải giữ nhất, nhất là tháng sáu Đinh Mùi trùng đúng can chi của năm.

Tháng chín tới tháng chạp là đoạn đẹp nhất: Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu. Kim thấu rồi Thủy về, đúng trục dụng hỷ của lá số. Việc gì cần chốt trong năm, Thầy khuyên để dồn vào quãng này.

Việc nên làm

Ba mốc ghi vào sổ: tháng 2 mở việc, tháng 6 giữ mình, tháng 10 chốt việc.

Mỗi tháng trong cuốn có một mục riêng gồm nền tranh của tháng, ba việc nên làm, hai việc nên tránh và những ngày đáng chú ý, mở đầu bằng …

Phần này còn 14 trang nữa trong cuốn
Phần h04

Hóa Giải Riêng Cho Năm Này

Theo cung phi, theo dụng thần, theo sao hạn

Một năm tuổi, một lần soi,
Chẳng cần bùa phép, chỉ đòi lòng ngay.
Hướng Tây bàn ghế xoay tay,
Việc lành làm đủ, hạn dày cũng tan.

Chấm điểm mười vạch
Đổi hướng ngồi và hướng ngủ8
Điều chỉnh ăn uống theo dụng thần7
Bái Thái Tuế đầu năm5
Việc thiện làm đều mỗi tháng9
Mua vật phẩm phong thủy2

Vạch cuối cùng thấp là có chủ ý. Thầy không bán vật phẩm, và cũng không khuyên quý vị mua.

Hóa giải của Thầy đi theo ba tầng, không bán vật phẩm. Tầng thứ nhất là chỗ ngồi và hướng ngủ: cung phi Càn thuộc Tây Tứ Mệnh, nên trong năm này quý vị càng nên xoay bàn làm việc về Tây hoặc Tây Bắc, và tránh ngồi quay lưng ra cửa.

Tầng thứ hai là nhịp sống theo dụng thần: bớt Hỏa Thổ, thêm Kim Thủy. Bớt đồ cay nóng và đồ nếp, thêm nước, mặc sáng màu, ngủ sớm. Tầng thứ ba là việc thiện có tên có tuổi, làm đều mỗi tháng một lần. Với năm bản mệnh, cổ nhân xưa nay vẫn tin rằng tầng thứ ba mới là tầng hóa giải thật.

Việc nên làm

Đầu năm làm lễ bái Thái Tuế cho yên tâm, giữa năm khám sức khỏe một lần, và cả năm không đứng tên bảo lãnh cho bất cứ khoản vay nào.

Với riêng sao Kế Đô và hai tháng nặng là tháng 3 và tháng 9, cuốn có một mục chỉ rõ nên làm gì trong từng tháng ấy, và mục ấy bắt đầu bằng …

Phần này còn 4 trang nữa trong cuốn

Đặt cuốn của riêng quý vị

Quý vị lập lá số trên trang Tử Vi, Bát Tự hoặc trang Song Hệ, chọn năm muốn xem hạn, rồi bấm thẻ Trọn Bộ Song Hệ ngay trên tờ lá số. Lá số đi kèm đơn nên Thầy soạn đúng người, không phải hỏi lại.

Quyển ThượngMười phần Tử Vi Đẩu Số, từ mệnh cách, công danh, tài lộc, tình duyên, gia đạo, sức khỏe, đại vận trọn đời, cân lượng, phi tinh tứ hóa tới cải vận.
Quyển TrungMười phần Bát Tự Tứ Trụ theo lối Tử Bình, lấy Nhật Chủ và dụng thần làm trục, kèm mười hai chặng đại vận và lưu niên.
Quyển HạBốn phần hạn của một năm quý vị chọn, gồm hạn cổ truyền, lưu niên hai môn, mười hai tháng và cách hóa giải riêng cho năm ấy.
999Xu

Một Xu bằng một nghìn đồng. Trả bằng Ví Xu hoặc chuyển khoản qua mã QR.

Lập lá số trước đã

Thầy soạn tay từng cuốn nên gửi qua email trong 24 tới 48 giờ. Mỗi cuốn nhận một năm xem hạn; muốn thêm năm khác thì đặt riêng phần hạn năm. Quý vị nhớ ghi đúng ngày, tháng, năm và giờ sinh khi đặt.

Câu hỏi thường gặp

Cuốn này khác gì các gói luận mở bằng Xu trên trang lá số?

Các gói trên trang lá số mở ra là đọc được ngay, mỗi gói luận một mảng. Cuốn Trọn Bộ Song Hệ thì khác: Thầy soạn tay, gộp cả hai môn vào một mạch, có mục lục, có thơ đề từ, có các bảng đối chiếu giữa hai môn, và gửi tới quý vị dưới dạng một tệp PDF giữ được trọn đời. Đó là lý do nó cần thời gian.

Vì sao chỉ được chọn một năm xem hạn?

Vì phần hạn năm không phải một trang tóm tắt. Nó gồm hạn cổ truyền theo Cửu Diệu, Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc, rồi lưu niên của cả hai môn, rồi mười hai tháng mỗi tháng một mục, rồi cách hóa giải riêng. Chừng ấy chiếm gần ba mươi trang. Muốn thêm năm khác, quý vị đặt thêm phần hạn năm, Thầy soạn nối vào.

Lá số trong trang này là của ai?

Là một lá số mẫu, không phải khách thật. Thầy dựng nó từ chính công cụ trên trang, để quý vị thấy đúng những gì máy đọc được và đúng cách Thầy luận từ đó. Lá số của khách thật thì Thầy không bao giờ đem ra trưng.

Thầy luận tay hay máy luận?

Lá số do máy an, vì phần ấy là tính toán, máy chính xác hơn người. Còn bài luận trong cuốn này do chính Thầy Ưng Khiêm soạn và ký tên. Đó là lý do cuốn mất 24 tới 48 giờ thay vì hiện ra ngay.

Tôi chưa có lá số thì bắt đầu thế nào?

Quý vị vào trang lập lá số Tử Vi và Bát Tự, nhập ngày giờ sinh, chọn năm muốn xem hạn. Lá số hiện ra miễn phí. Thẻ Trọn Bộ Song Hệ nằm ngay trên tờ lá số ấy.

Bản xem mẫu này do Thầy Ưng Khiêm biên soạn.
Viện Đào tạo và Nghiên cứu Huyền học UK Master Academy · Công ty Cổ phần Tập đoàn UK Master (UK MASTER CORP) · MST 0319411614