Người từ hướng nào tới hỏi việc, sự vật gì bất chợt đập vào mắt: đó là cơ trời ứng hiện. Chọn phương vị trên la bàn hoặc nhóm vật tượng bát quái, hệ thống ghép với giờ chi hiện tại để lập quẻ theo đúng phép quan vật của Thiệu Khang Tiết.
Tâm động mới quan vật: chỉ lập quẻ khi hiện tượng thật sự gây chú ý đúng lúc trong lòng đang có việc.
Bấm vào hướng mà người hỏi xuất hiện hoặc sự việc xảy ra (theo Hậu Thiên bát quái).
Bấm vào nhóm chứa sự vật bạn nhìn thấy đầu tiên (theo bảng vạn vật loại tượng).
Quan Vật là tinh thần cốt lõi trong học thuật của Thiệu Khang Tiết, người viết hẳn thiên Quan Vật trong bộ Hoàng Cực Kinh Thế. Ông cho rằng vạn vật trong trời đất đều mang số và tượng, người tinh ý chỉ cần quan sát hiện tượng xuất hiện đúng khoảnh khắc tâm động là đọc được cơ trời. Giai thoại nổi tiếng nhất kể rằng một chiều ông ngắm hoa mai, thấy hai con chim sẻ tranh cành rơi xuống đất, lập quẻ mà đoán trước tối mai sẽ có cô gái hái hoa ngã gãy chân. Từ giai thoại ấy mà bộ sách của ông mang tên Mai Hoa Dịch Số. Trang này tái hiện hai phép quan vật thông dụng nhất: lập quẻ theo phương vị và theo sự vật nhìn thấy đầu tiên.
Tám hướng ứng tám quái theo đồ hình Hậu Thiên: chính Bắc là Khảm số 6, Đông Bắc là Cấn số 7, chính Đông là Chấn số 4, Đông Nam là Tốn số 5, chính Nam là Ly số 3, Tây Nam là Khôn số 8, chính Tây là Đoài số 2, Tây Bắc là Càn số 1. Khi có người từ hướng nào tới hỏi việc, hoặc sự việc phát sinh ở hướng nào, lấy số quái của hướng ấy làm thượng quái. Hạ quái lấy số quái cộng số giờ chi rồi chia 8 lấy dư, hào động lấy tổng ấy chia 6 lấy dư. Số dư bằng 0 thì lấy 8 cho quái và 6 cho hào.
Thuyết Quái truyện xếp vạn vật vào tám tượng quái. Thấy vật thuộc nhóm nào thì lấy quái ấy làm thượng quái rồi ghép giờ chi như phép phương vị:
| Quái | Số | Vạn vật loại tượng tiêu biểu |
|---|---|---|
| Càn ☰ | 1 | Trời, vua, cha, người lãnh đạo, ngựa, vàng bạc, vật hình tròn, gương |
| Đoài ☱ | 2 | Đầm hồ, thiếu nữ, dê, cá, lời nói ca hát, vật sứt mẻ |
| Ly ☲ | 3 | Lửa, đèn, mặt trời, chim trĩ chim công, văn thư, mắt, vật rỗng giữa |
| Chấn ☳ | 4 | Sấm, rồng, xe cộ, tiếng động lớn, tre trúc, bàn chân |
| Tốn ☴ | 5 | Gió, chim, gà, cây cối, dây thừng, mùi hương, vật dài |
| Khảm ☵ | 6 | Nước, mưa, trăng, heo, sông ngòi giếng, tai, vật uốn cong |
| Cấn ☶ | 7 | Núi, đá, chó, thiếu nam, đường nhỏ, cửa, bàn tay |
| Khôn ☷ | 8 | Đất, mẹ, người nữ lớn tuổi, trâu bò, vải vóc, vật hình vuông |
Một con ngựa chạy qua lúc giờ Ngọ và lúc giờ Tý là hai cơ trời khác nhau. Mười hai giờ chi đánh số từ Tý 1, Sửu 2 cho đến Hợi 12. Số quái của vật cộng số giờ chia 8 thành hạ quái, chia 6 thành hào động: quẻ lập được vừa mang tượng của vật vừa mang khí của thời điểm, đó là chỗ vi diệu của phép quan vật. Trang tự xác định giờ chi hiện tại theo đồng hồ máy của bạn và hiển thị ngay giữa la bàn.
Thiệu Khang Tiết dặn: bất động bất chiêm. Không phải thấy gì cũng lập quẻ, chỉ những hiện tượng bất chợt gây chú ý đúng lúc trong lòng đang có việc mới đáng quan. Vật thấy đầu tiên là vật thật, không chọn lại vật khác cho đẹp ý. Kết quả gồm quẻ chính, quẻ hỗ, quẻ biến cùng phân tích Thể Dụng sinh khắc theo mùa, mang tính chiêm nghiệm tham khảo, việc hệ trọng nên tham vấn người có chuyên môn.