Tra Cứu Mệnh Ngũ Hành Theo Năm Sinh: Bảng Nạp Âm Đầy Đủ & Cách Ứng Dụng
Nhập năm sinh để biết ngay bạn mệnh gì (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa hay Thổ), kèm màu sắc hợp mệnh, hành tương sinh - tương khắc và bảng tra nạp âm đầy đủ từ năm 1948 đến 2025.
Nhập năm sinh để biết ngay bạn mệnh gì (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa hay Thổ), kèm màu sắc hợp mệnh, hành tương sinh - tương khắc và bảng tra nạp âm đầy đủ từ năm 1948 đến 2025.
Trong phong thủy, mệnh ngũ hành của một người được xác định theo nạp âm của hệ thống Lục Thập Hoa Giáp, vòng tuần hoàn 60 năm kết hợp giữa 10 Thiên Can và 12 Địa Chi. Cứ mỗi hai năm Can Chi liền nhau lại ứng với một tên nạp âm riêng (ví dụ Hải Trung Kim, Lư Trung Hỏa, Tang Đố Mộc...) và quy về một trong năm hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
Biết được mệnh ngũ hành giúp bạn chọn màu sắc, vật phẩm, hướng và cả người hợp tuổi theo nguyên lý tương sinh - tương khắc. Đây là kiến thức nền tảng, dùng được lâu dài chứ không phụ thuộc ngày tháng.
"Biết mệnh để thuận hành: lấy hành tương sinh mà bồi đắp, tránh hành tương khắc mà hao tổn, đó là gốc của việc cải vận bền vững." Thầy Ưng Khiêm
Năm hành vận hành theo hai quy luật cốt lõi mà bạn nên thuộc:
Nguyên tắc ứng dụng: ưu tiên dùng màu sắc, vật phẩm thuộc hành sinh ra mệnh mình (sinh nhập) và hành bản mệnh; hạn chế hành khắc mệnh. Bảng màu hợp mệnh chi tiết sẽ hiện ngay trong kết quả tra ở trên.
Bảng dưới đây liệt kê năm dương lịch, tên Can Chi, nạp âm và hành tương ứng. Lưu ý: nếu bạn sinh vào những tháng đầu năm dương lịch trước Tết Nguyên Đán, hãy tra theo năm Can Chi liền trước.
| Năm sinh | Can Chi | Nạp âm | Ngũ hành |
|---|---|---|---|
| 1948 | Mậu Tý | Tích Lịch Hỏa | Hỏa |
| 1949 | Kỷ Sửu | Tích Lịch Hỏa | Hỏa |
| 1950 | Canh Dần | Tùng Bách Mộc | Mộc |
| 1951 | Tân Mão | Tùng Bách Mộc | Mộc |
| 1952 | Nhâm Thìn | Trường Lưu Thủy | Thủy |
| 1953 | Quý Tỵ | Trường Lưu Thủy | Thủy |
| 1954 | Giáp Ngọ | Sa Trung Kim | Kim |
| 1955 | Ất Mùi | Sa Trung Kim | Kim |
| 1956 | Bính Thân | Sơn Hạ Hỏa | Hỏa |
| 1957 | Đinh Dậu | Sơn Hạ Hỏa | Hỏa |
| 1958 | Mậu Tuất | Bình Địa Mộc | Mộc |
| 1959 | Kỷ Hợi | Bình Địa Mộc | Mộc |
| 1960 | Canh Tý | Bích Thượng Thổ | Thổ |
| 1961 | Tân Sửu | Bích Thượng Thổ | Thổ |
| 1962 | Nhâm Dần | Kim Bạch Kim | Kim |
| 1963 | Quý Mão | Kim Bạch Kim | Kim |
| 1964 | Giáp Thìn | Phúc Đăng Hỏa | Hỏa |
| 1965 | Ất Tỵ | Phúc Đăng Hỏa | Hỏa |
| 1966 | Bính Ngọ | Thiên Hà Thủy | Thủy |
| 1967 | Đinh Mùi | Thiên Hà Thủy | Thủy |
| 1968 | Mậu Thân | Đại Trạch Thổ | Thổ |
| 1969 | Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | Thổ |
| 1970 | Canh Tuất | Thoa Xuyến Kim | Kim |
| 1971 | Tân Hợi | Thoa Xuyến Kim | Kim |
| 1972 | Nhâm Tý | Tang Đố Mộc | Mộc |
| 1973 | Quý Sửu | Tang Đố Mộc | Mộc |
| 1974 | Giáp Dần | Đại Khê Thủy | Thủy |
| 1975 | Ất Mão | Đại Khê Thủy | Thủy |
| 1976 | Bính Thìn | Sa Trung Thổ | Thổ |
| 1977 | Đinh Tỵ | Sa Trung Thổ | Thổ |
| 1978 | Mậu Ngọ | Thiên Thượng Hỏa | Hỏa |
| 1979 | Kỷ Mùi | Thiên Thượng Hỏa | Hỏa |
| 1980 | Canh Thân | Thạch Lựu Mộc | Mộc |
| 1981 | Tân Dậu | Thạch Lựu Mộc | Mộc |
| 1982 | Nhâm Tuất | Đại Hải Thủy | Thủy |
| 1983 | Quý Hợi | Đại Hải Thủy | Thủy |
| 1984 | Giáp Tý | Hải Trung Kim | Kim |
| 1985 | Ất Sửu | Hải Trung Kim | Kim |
| 1986 | Bính Dần | Lư Trung Hỏa | Hỏa |
| 1987 | Đinh Mão | Lư Trung Hỏa | Hỏa |
| 1988 | Mậu Thìn | Đại Lâm Mộc | Mộc |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Đại Lâm Mộc | Mộc |
| 1990 | Canh Ngọ | Lộ Bàng Thổ | Thổ |
| 1991 | Tân Mùi | Lộ Bàng Thổ | Thổ |
| 1992 | Nhâm Thân | Kiếm Phong Kim | Kim |
| 1993 | Quý Dậu | Kiếm Phong Kim | Kim |
| 1994 | Giáp Tuất | Sơn Đầu Hỏa | Hỏa |
| 1995 | Ất Hợi | Sơn Đầu Hỏa | Hỏa |
| 1996 | Bính Tý | Giản Hạ Thủy | Thủy |
| 1997 | Đinh Sửu | Giản Hạ Thủy | Thủy |
| 1998 | Mậu Dần | Thành Đầu Thổ | Thổ |
| 1999 | Kỷ Mão | Thành Đầu Thổ | Thổ |
| 2000 | Canh Thìn | Bạch Lạp Kim | Kim |
| 2001 | Tân Tỵ | Bạch Lạp Kim | Kim |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Dương Liễu Mộc | Mộc |
| 2003 | Quý Mùi | Dương Liễu Mộc | Mộc |
| 2004 | Giáp Thân | Tuyền Trung Thủy | Thủy |
| 2005 | Ất Dậu | Tuyền Trung Thủy | Thủy |
| 2006 | Bính Tuất | Ốc Thượng Thổ | Thổ |
| 2007 | Đinh Hợi | Ốc Thượng Thổ | Thổ |
| 2008 | Mậu Tý | Tích Lịch Hỏa | Hỏa |
| 2009 | Kỷ Sửu | Tích Lịch Hỏa | Hỏa |
| 2010 | Canh Dần | Tùng Bách Mộc | Mộc |
| 2011 | Tân Mão | Tùng Bách Mộc | Mộc |
| 2012 | Nhâm Thìn | Trường Lưu Thủy | Thủy |
| 2013 | Quý Tỵ | Trường Lưu Thủy | Thủy |
| 2014 | Giáp Ngọ | Sa Trung Kim | Kim |
| 2015 | Ất Mùi | Sa Trung Kim | Kim |
| 2016 | Bính Thân | Sơn Hạ Hỏa | Hỏa |
| 2017 | Đinh Dậu | Sơn Hạ Hỏa | Hỏa |
| 2018 | Mậu Tuất | Bình Địa Mộc | Mộc |
| 2019 | Kỷ Hợi | Bình Địa Mộc | Mộc |
| 2020 | Canh Tý | Bích Thượng Thổ | Thổ |
| 2021 | Tân Sửu | Bích Thượng Thổ | Thổ |
| 2022 | Nhâm Dần | Kim Bạch Kim | Kim |
| 2023 | Quý Mão | Kim Bạch Kim | Kim |
| 2024 | Giáp Thìn | Phúc Đăng Hỏa | Hỏa |
| 2025 | Ất Tỵ | Phúc Đăng Hỏa | Hỏa |
Nhiều người nhầm lẫn hai khái niệm này. Mệnh ngũ hành nạp âm (bài này) dùng để xét màu sắc, vật phẩm, hợp tuổi theo tương sinh - tương khắc. Trong khi đó cung phi bát trạch (Đông tứ mệnh / Tây tứ mệnh) lại dùng để chọn hướng nhà, hướng bếp, hướng bàn làm việc; còn cung mệnh tử vi nằm trong lá số, dùng để luận vận hạn. Chúng là ba hệ thống khác nhau, không nên dùng lẫn.
Theo nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp, chu kỳ 60 năm Can Chi. Mỗi cặp 2 năm liền nhau ứng với một nạp âm và một hành cố định, không đổi theo giới tính.
Không. Đây là nạp âm dùng cho màu sắc👉, vật phẩm👉, tương sinh tương khắc; khác với cung mệnh tử vi hay cung phi bát trạch.
Nạp âm tính theo năm âm lịch (Can Chi). Nếu sinh trước Tết Nguyên Đán, hãy lùi về năm Can Chi trước đó để tra cho đúng.