Năm cách tính từ số nét họ tên: mỗi cách chi phối một mặt vận (bản thân, quan hệ, sự nghiệp...).
TỔNG QUAN & BẢN CHẤT
Phương pháp ngũ cách (phổ biến từ phái Nhật/Đài) tính 5 cách từ số nét họ tên: Thiên cách (tổ tiên/nền), Nhân cách (chủ vận - quan trọng nhất, tính cách-vận chính), Địa cách (tiền vận, nền tảng tuổi trẻ), Ngoại cách (quan hệ xã hội, quý nhân), Tổng cách (hậu vận, tổng thể cả đời).
CƠ SỞ & PHƯƠNG PHÁP
Cộng số nét theo quy tắc (Thiên = họ + 1; Nhân = họ cuối + tên đầu; Địa = các chữ tên; Ngoại = tổng - nhân; Tổng = tất cả). Mỗi cách đối chiếu 81 số và ngũ hành.
ỨNG DỤNG DOANH NGHIỆP
Áp dụng cho tên người (sáng lập, F2) và biến thể cho tên thương hiệu; trọng Nhân cách và Tổng cách.
QUY TRÌNH THỰC CHIẾN
Ưu tiên tên có Nhân cách và Tổng cách rơi số cát + ngũ hành ngũ cách tương sinh (Thiên-Nhân-Địa sinh nhau là tốt).
LƯU Ý
Quan trọng nhất là Nhân cách (chủ vận). Tam tài (Thiên-Nhân-Địa) tương sinh thì tốt, tương khắc thì trắc trở.