Điều khoản, nói bằng lời thường

Học phí, hoàn phí và dữ liệu của quý vị

Mọi điều Viện cam kết về tiền và dữ liệu cá nhân, gom vào một trang, cuối trang trích nguyên văn điều luật.

Học phí

  1. Giá niêm yết bằng Đồng Việt Nam, đã bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có). 1 Xu bằng 1.000 đồng.
  2. Mọi con số đô la Mỹ chỉ để tham khảo. Khoản thanh toán luôn là giá niêm yết bằng Đồng Việt Nam.
  3. Viện không thu cao hơn giá niêm yết. Cấp đã trả thì không tính lại.
  4. Không giảm giá ảo, không gạch giá gốc, không đồng hồ đếm ngược.
  5. Học một môn không bao giờ buộc mua thêm sản phẩm khác.

Xem bảng học phí

Chính sách hoàn học phí

  1. Học thử trước khi trả: cấp Khai Tâm của mọi môn, Lời Cam Kết Học Trò và môn Đạo Đức và Kỹ Năng Tư Vấn đều miễn phí.
  2. Hoàn 100% học phí một cấp khi đủ ba điều: yêu cầu trong 7 ngày kể từ ngày ghi danh cấp ấy, đã học dưới 20% số bài của cấp, và chưa làm bài thi của cấp.
  3. Gói trọn môn: trong 30 ngày kể từ ngày mua, hoàn phần học phí của những cấp chưa mở bài nào, theo đúng số Xu đã trả cho từng cấp trong gói.
  4. Lỗi từ phía Viện: nếu lỗi kỹ thuật của Viện làm quý vị không học được quá 72 giờ liên tục, quý vị chọn hoàn học phí cấp đang học hoặc được gia hạn thêm thời gian tương ứng.
  5. Không hoàn: cấp đã học từ 20% số bài trở lên, cấp đã thi, cấp đã được cấp chứng nhận, câu Hỏi Thầy đã dùng, Viên Hộ Mệnh đã dùng.
  6. Khi tài khoản bị thu hồi vì vi phạm Bộ Quy Tắc Đạo Đức, những cấp chưa mở bài nào vẫn được hoàn về ví Xu.
  7. Cách hoàn: Viện hoàn về ví Xu trong 2 ngày làm việc kể từ khi duyệt. Nếu quý vị muốn nhận lại bằng tiền, Viện chuyển về đúng tài khoản đã nạp, theo số tiền thực trả cho phần Xu ấy, trong 7 ngày làm việc.
  8. Cách yêu cầu: viết thư cho thayungkhiem@gmail.com, ghi email tài khoản, môn, cấp và lý do. Viện trả lời trong 2 ngày làm việc.
  9. Học bổng Khuyến Học không thu học phí nên không có khoản hoàn. Lớp live cùng Thầy theo quy định cọc và hoàn cọc riêng ghi trên trang đăng ký lớp.
  10. Chính sách này không làm mất bất kỳ quyền nào của người tiêu dùng theo pháp luật Việt Nam.

Thông báo xử lý dữ liệu cá nhân

Thông báo trước khi thu dữ liệu, đúng như pháp luật yêu cầu.

Bên giữ dữ liệu
Viện Đào tạo và Nghiên cứu Huyền học UK Master Academy, thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn UK Master, MST 0319411614. Liên hệ: thayungkhiem@gmail.com.
Dữ liệu người học
Email tài khoản, tiến độ học, điểm thi, điểm công phu, chuỗi ngày học, chữ ký Lời Cam Kết (họ tên, thời điểm ký). Dùng để vận hành việc học và cấp chứng nhận.
Dữ liệu hồ sơ học bổng
Họ tên, ngày sinh, trường, lớp hoặc năm học, email, điện thoại, môn đăng ký, thư động lực. Với học sinh, thêm họ tên, quan hệ, email, điện thoại của cha mẹ hoặc người giám hộ. Dùng để xét hồ sơ, xin xác nhận của cha mẹ và gửi báo cáo tháng.
Dữ liệu cá nhân nhạy cảm
Nhật ký hoạt động học, dấu thiết bị và địa chỉ IP đã mã hóa một chiều, dùng để giữ học bổng công bằng và chống gian lận. Theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP, dữ liệu theo dõi hoạt động sử dụng dịch vụ trên không gian mạng là dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Viện xin đồng ý riêng cho mục này.
Không thu
Viện không thu số căn cước, ảnh căn cước, địa chỉ nhà. Ảnh thẻ học sinh, sinh viên (khi Viện xin) được xóa ngay sau khi kiểm tra.
Giữ bao lâu
Trong thời gian học hoặc thời gian học bổng, cộng 12 tháng. Mã chống gian lận đã mã hóa giữ 3 năm. Thư đồng ý của cha mẹ giữ suốt thời gian còn giữ dữ liệu của học viên, vì Viện có nghĩa vụ chứng minh sự đồng ý.
Không dùng vào
Lá số, ngày giờ sinh của học viên không bao giờ được dùng làm ví dụ trong bài học hay quảng cáo. Tên, ảnh chỉ lên bảng vinh danh khi có đồng ý riêng, với học sinh cần cả đồng ý của cha mẹ.
Quyền của quý vị
Xem, sửa, xóa dữ liệu, rút lại đồng ý, hạn chế hoặc phản đối việc xử lý, bằng thư gửi thayungkhiem@gmail.com. Viện phản hồi trong 2 ngày làm việc, hoàn tất việc rút đồng ý trong 15 ngày và việc xóa trong 20 ngày, đúng Nghị định 356/2025/NĐ-CP. Im lặng hay không trả lời không bao giờ được coi là đồng ý.
Học sinh 16 và 17 tuổi
Theo Luật Trẻ em, người từ 16 tuổi không còn là trẻ em nhưng vẫn là người chưa thành niên theo Bộ luật Dân sự. Viện vẫn xin cha mẹ hoặc người giám hộ xác nhận bằng thư điện tử trước khi cấp tài khoản học bổng, và cha mẹ có quyền rút đồng ý bất cứ lúc nào.

Căn cứ pháp lý, trích nguyên văn

Chữ trong khung chép nguyên văn từ văn bản pháp luật Việt Nam (và GDPR của Liên minh châu Âu), tra ngày 30/09/2026, để người học và cha mẹ tự đối chiếu.

Luật Giá số 16/2023/QH15

Điều 29 (niêm yết giá)

Điều 29. Niêm yết giá

  1. Niêm yết giá là hình thức công khai về giá. Giá niêm yết là giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ đó do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định bằng Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Giá niêm yết được gắn với số lượng hoặc khối lượng hàng hóa, dịch vụ phù hợp, các thông tin khác (nếu có) về đặc điểm kỹ thuật cơ bản, xuất xứ, phương thức mua, bán.

  2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ niêm yết giá bảo đảm rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng các hình thức: in, dán, ghi thông tin trên bảng, giấy hoặc in trực tiếp trên bao bì của hàng hóa hoặc các hình thức phù hợp với điều kiện thực tế tại địa điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc trên các trang thông tin điện tử để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  3. Các tổ chức, cá nhân không được bán cao hơn giá niêm yết; đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá cụ thể thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải niêm yết và bán đúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá ban hành; đối với hàng hóa, dịch vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá ban hành giá tối thiểu, giá tối đa, khung giá thì phải niêm yết và bán theo giá phù hợp với giá tối thiểu, giá tối đa, khung giá. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ điều chỉnh mức giá niêm yết ngay khi có sự thay đổi về giá của hàng hóa, dịch vụ.

Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15

Điều 17 (thông báo khi thu thập thông tin người tiêu dùng)

Điều 17. Thông báo khi thu thập, sử dụng thông tin của người tiêu dùng

  1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thông báo rõ ràng, công khai, bằng hình thức phù hợp với người tiêu dùng về mục đích, phạm vi thu thập, sử dụng thông tin, thời hạn lưu trữ thông tin của người tiêu dùng trước khi thực hiện và phải được người tiêu dùng đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

  2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thiết lập phương thức rõ ràng để người tiêu dùng lựa chọn phạm vi thông tin đồng ý cung cấp và bày tỏ sự đồng ý hoặc không đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, điểm b và điểm c khoản 3 Điều 18 của Luật này.

  3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh không phải thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp thu thập thông tin đã được người tiêu dùng công khai hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15

Điều 9 (sự đồng ý của chủ thể dữ liệu)

Điều 9. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân

  1. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân là việc chủ thể dữ liệu cá nhân cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  2. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân chỉ có hiệu lực khi dựa trên sự tự nguyện và biết rõ các thông tin sau đây:

a) Loại dữ liệu cá nhân được xử lý, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;

b) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;

c) Các quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân.

  1. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân được thể hiện bằng phương thức rõ ràng, cụ thể, có thể in, sao chép bằng văn bản, bao gồm cả dưới dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được.

  2. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Thể hiện sự đồng ý đối với từng mục đích;

b) Không được kèm theo điều kiện bắt buộc phải đồng ý với các mục đích khác với nội dung thỏa thuận;

c) Sự đồng ý có hiệu lực cho đến khi chủ thể dữ liệu cá nhân thay đổi sự đồng ý đó hoặc theo quy định của pháp luật;

d) Sự im lặng hoặc không phản hồi không được coi là sự đồng ý.

  1. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

Điều 10 (rút lại sự đồng ý)

Điều 10. Yêu cầu rút lại sự đồng ý, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân

  1. Chủ thể dữ liệu cá nhân có quyền yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân của mình khi có nghi ngờ phạm vi, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân hoặc tính chính xác của dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.

  2. Yêu cầu rút lại sự đồng ý, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân phải được thể hiện bằng văn bản, bao gồm cả dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được và được gửi cho bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân. Yêu cầu rút lại sự đồng ý, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận giữa các bên.

  3. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân tiếp nhận, thực hiện và yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện yêu cầu rút lại sự đồng ý, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân trong thời gian theo quy định của pháp luật.

  4. Việc thực hiện yêu cầu rút lại sự đồng ý, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân không áp dụng đối với hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân trước thời điểm chủ thể dữ liệu cá nhân yêu cầu rút lại sự đồng ý hoặc yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân.

Điều 24 (dữ liệu của trẻ em)

Điều 24. Bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

  1. Bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện theo quy định của Luật này.

  2. Đối với trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện theo pháp luật thay mặt thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. Việc xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em nhằm công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của trẻ em và người đại diện theo pháp luật.

  3. Ngừng xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi trong trường hợp sau đây:

a) Người đã đồng ý quy định tại khoản 2 Điều này rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi có đủ căn cứ chứng minh việc xử lý dữ liệu cá nhân có thể xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Nghị định 356/2025/NĐ-CP

Điều 4 khoản 1 điểm l (dữ liệu cá nhân nhạy cảm)

l) Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng;

Điều 5 khoản 2 và khoản 4 (thời hạn xử lý yêu cầu rút đồng ý và xóa)

  1. Khi nhận được yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân, phản đối xử lý dữ liệu cá nhân theo đúng thủ tục của chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải phản hồi trong thời hạn 02 ngày làm việc, cung cấp đầy đủ thông tin cho chủ thể dữ liệu cá nhân về thủ tục ngừng xử lý dữ liệu cá nhân và thực hiện trong thời hạn 15 ngày, trừ trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân theo quy định tại Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.Trường hợp cần yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba ngừng xử lý dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân thì thực hiện trong thời hạn 20 ngày.

Tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của yêu cầu, trường hợp cần gia hạn thời gian xử lý thì kéo dài thêm tối đa 01 lần gia hạn trong thời hạn không quá 15 ngày, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân lý do cần gia hạn và chịu trách nhiệm chứng minh việc gia hạn là cần thiết, hợp lý.

  1. Khi nhận được yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân theo đúng thủ tục của chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải phản hồi trong thời hạn 02 ngày làm việc, cung cấp đầy đủ thông tin cho chủ thể dữ liệu cá nhân về thủ tục và thực hiện trong thời hạn 20 ngày. Trường hợp cần yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu của chủ thể dữ liệu cá nhân thì thực hiện trong thời hạn 30 ngày.

Tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của yêu cầu, trường hợp cần gia hạn thời gian xử lý thì kéo dài thêm tối đa 01 lần gia hạn trong thời hạn không quá 20 ngày, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân lý do cần gia hạn và chịu trách nhiệm chứng minh việc gia hạn là cần thiết, hợp lý.

Điều 6 (phương thức thể hiện sự đồng ý, căn cứ cho việc phụ huynh đồng ý qua email)

Điều 6. Phương thức thể hiện sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân

  1. Các phương thức xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân phải bảo đảm khả năng kiểm chứng được về việc xác định chủ thể dữ liệu cá nhân đã thực hiện sự đồng ý, thời điểm và nội dung được đồng ý, bao gồm:

a) Bằng văn bản;

b) Bằng cuộc gọi ghi âm;

c) Cú pháp đồng ý qua tin nhắn điện thoại;

d) Qua thư điện tử, trên trang thông tin điện tử, nền tảng, ứng dụng có thiết lập kỹ thuật xin sự đồng ý;

đ) Bằng các phương thức khác phù hợp có thể in, sao chép bằng văn bản, bao gồm cả dưới dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được.

  1. Bên kiểm soát dữ liệu, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải lưu trữ sự đồng ý của chủ thể dữ liệu. Trong trường hợp có tranh chấp, trách nhiệm chứng minh sự đồng ý của chủ thể dữ liệu thuộc về bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân.

  2. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân không được thiết lập phương thức mặc định đồng ý hoặc tạo ra các chỉ dẫn không rõ ràng, gây hiểu lầm giữa đồng ý và không đồng ý cho chủ thể dữ liệu. Các thiết lập mặc định sẵn có phải đảm bảo nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân, tôn trọng các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân.

  3. Đối với việc xin sự đồng ý xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, chủ thể dữ liệu phải được thông báo rằng dữ liệu cần xử lý là dữ liệu cá nhân nhạy cảm.

Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

Điều 20

Điều 20. Người thành niên

  1. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.

  2. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này.

Điều 21

Điều 21. Người chưa thành niên

  1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.

  2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.

  3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

  4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Điều 136 (cha mẹ là người đại diện theo pháp luật)

Điều 136. Đại diện theo pháp luật của cá nhân

  1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

  2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.

  3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

  4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Luật Trẻ em số 102/2016/QH13

Điều 1

Điều 1. Trẻ em

Trẻ em là người dưới 16 tuổi.

Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15

Điều 8

Điều 8. Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu

Thông tin trong thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì thông tin đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.

Điều 9

Điều 9. Thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản

  1. Trường hợp pháp luật yêu cầu thông tin phải được thể hiện bằng văn bản thì thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng yêu cầu nếu thông tin trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu.

  2. Trường hợp pháp luật yêu cầu văn bản phải được công chứng, chứng thực thì thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng yêu cầu nếu được công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng; chứng thực theo quy định của Luật này và pháp luật về chứng thực.

GDPR (EU) 2016/679

12.1 GDPR (Liên minh châu Âu)

Article 8

Conditions applicable to child's consent in relation to information society services

  1. Where point (a) of Article 6(1) applies, in relation to the offer of information society services directly to a child, the processing of the personal data of a child shall be lawful where the child is at least 16 years old. Where the child is below the age of 16 years, such processing shall be lawful only if and to the extent that consent is given or authorised by the holder of parental responsibility over the child.

Member States may provide by law for a lower age for those purposes provided that such lower age is not below 13 years.

  1. The controller shall make reasonable efforts to verify in such cases that consent is given or authorised by the holder of parental responsibility over the child, taking into consideration available technology.

  2. Paragraph 1 shall not affect the general contract law of Member States such as the rules on the validity, formation or effect of a contract in relation to a child.