🌟 Tổng Quan Mệnh Quẻ
Tên Gọi: Thái là hanh thông, yêu thích, hòa thuận. Tiết khí thuộc tháng 1.
🌫️ Lời Tượng: Trời Đất giao cảm với nhau là quẻ Thái.
📖 Lược Nghĩa: Bậc nguyên thủ coi quẻ này mà sửa sang thành cái đạo của Trời đất, phụ giúp bù đắp theo cái phương thức của trời đất, để đỡ đần dân mọi bề.
☯ Toán Hà Lạc Giải
Lục Thập Hoa Giáp Hợp Quẻ
| Can | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chi | Tý, Sửu, Dần, Thìn | Dậu, Hợi | - | - | - | - | - | - | Tý, Sửu, Dần, Thìn | Dậu, Hợi |
Được quẻ này rất tốt. Lại sinh tháng 1 là cách công danh, phú quý. Nếu sinh không đúng thời mà phúc nhỏ, chỉ nên an phận, giữ cuộc sống bình thường.
Tuần hoàn bĩ thái luật trời
Mừng khi sinh dục được thời phong quang
Tiền trình giữ bước vững vàng
Trên đường muôn dặm gió dương thuận buồm
✍️ Nghiên Cứu và Bình Giải Của Các Học Giả
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Trong quẻ Thái này, không nên hiểu Càn là Trời, Khôn là Đất. Nếu hiểu thế, hóa ra Trời ở dưới, Đất ở trên, không còn trên dưới phân minh (như quẻ Lý) nữa. Nên hiểu Càn ở đây là khí dương, Khôn là khí âm. Khí dương ở dưới có tính thăng mà giao tiếp với khí âm, khí âm ở trên có tính giáng mà giao tiếp với khí dương, hai khí giao hòa, mọi vật được yên ổn, thỏa thích.
Lời Thoán bảo rằng Thái là lúc cái nhỏ (âm) thì tiêu đi, cái lớn (dương) thì trở lại và lớn lên, trời đất giao cảm mà muôn vật thông, trên dưới giao cảm mà chí hướng như nhau, đạo quân tử lớn lên, đạo tiểu nhân thì tiêu lần.
🔮 Dự Báo Hà Lạc
Thái là quẻ của thời cơ thuận lợi, vận thế tốt cần phải tranh thủ nắm lấy. Tuy nhiên cái hanh thông lớn bao giờ cũng có mầm mống cái bế tắc, vì vậy mà chung cuộc, hào thượng lục là hào xấu cần phải đề phòng lúc kết thúc sẽ bị thất bại.
Được quẻ này mà hợp cách thì số phận cực tốt. Có thể xuất tướng, nhập tướng. Công danh sự nghiệp chóng thành đạt nhưng phải đề phòng chủ quan, ham hố để cuối cùng phải bất mãn suy vi. Tài vận rất tốt, có thể thu nhập bằng nhiều nguồn, nhưng cuối đời đề phòng bất trắc. Kiện tụng dễ hòa giải. Thi cử dễ đậu đạt, ốm đau chóng khỏi. Đi xa nhanh trở về. Mọi việc hanh thông. Hôn nhân và gia đình thuận lợi, dễ thành, nhưng đề phòng cuối đời bất hòa, lục cục.
Quẻ Thái gồm hai quẻ đầu mối của vạn vật, lại nằm đúng vị trí (là hai quẻ Càn Khôn), vì vậy người có số Hà Lạc được quẻ này, lại sinh đúng thời, được coi là người có số cực tốt, số “xuất tướng, nhập tướng”, số hiển vinh và thành đạt cao.
📊 Chi Tiết Ý Nghĩa Các Hào
📖 Lược Nghĩa: Nhổ rễ cỏ mao mà được cả cụm, tiến lên thì tốt. Hào tốt cho mọi việc, làm một, kết quả gấp nhiều lần, như người nhổ cỏ mao, nhổ một lần được cả cỏ lẫn chùm rễ. Quan chức dễ thăng tiến. Sĩ tử cố gắng là thi đỗ. Người thường làm ăn nhiều cơ hội kiếm ra tiền.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Cuộc tiến hành lớn.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này tượng cho người có tài, còn ở vị thấp, nhưng cặp với hai hào trên, như có nhóm đồng chí hướng dắt dìu nhau gánh việc thiên hạ, cho nên việc dễ có kết quả, như nhổ rễ cỏ mao, nhổ một cọng mà được cả cụm.
✅ Mệnh Hợp Cách: Quang minh, chính đại, lập sự nghiệp, hưởng phú quý. Thành công cao, phúc lộc nhiều.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Cũng đồng tâm với bạn để hoạt động. Cũng gặp nhiều cơ hội thuận lợi trong việc làm ăn.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan: Hiệp lực với đồng liêu, tiến.
🎓 Giới Sĩ: Cùng bạn đồng hành, có ngày vượt lên.
👤 Người Thường: Cùng nhóm, tài lợi tăng tiến.
Tâm đương vận thái vừa thông
Tiền đình trước mặt bạn cùng bước lên
📖 Lược Nghĩa: Bao dung cả sự hoang phế (những tệ hại cũ), dùng cách cương quyết mạo hiểm như lội qua sông, không bị sót việc (hoặc người) xa, không nghĩ đến bè đảng, mà phải hợp với đạo trung. Hào tốt nhất cho những người tính tình rộng rãi, đức bao dung lớn, được nhiều người ngưỡng mộ.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Có đức cương trung, giữ được nghiệp lớn.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào dương, đắc trung, đồng chí đã đông (hào 1, hào 3), lại chính ứng với hào 5 âm, cũng đắc trung, bậc nguyên thủ tin cậy và nghe theo mình, vậy là có tài lớn, có hoàn cảnh thuận lợi. Nhưng còn cần những đức này nữa: Có độ lượng, bao dung cả những tệ hại cũ còn sót lại, đừng mong trừ tiệt nó ngay từ đầu. Có đức cương quyết, mạo hiểm như người tay không lội sông. Tính trước những việc xa xôi sẽ xảy ra. Đừng bè phái mà có hại cho nghĩa lớn. Cần nhất là giữ đạo Trung của hào 2, việc gì cũng vừa phải thôi, chẳng hạn bao dung quá hay mạo hiểm quá, đều có hại.
✍️ Phan Bội Châu: Một là kể về độ lượng, hai là kể về khí phách, ba là kể về kế hoạch, bốn là kể về công đức, công tâm; bốn đức ấy lại phải tất thảy cho đúng với đạo Trung.
✅ Mệnh Hợp Cách: Độ lượng, dung nạp được hết, không thiên gần bỏ xa, mở được vận hội thanh bình, hưởng phú quý. Làm nên sự nghiệp lớn.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Cũng là kẻ sĩ, cẩn hậu, được kính trọng nơi làng xóm, giàu có, đầy đặn. Cũng làm nên những việc nhỏ ở địa phương.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan: Bảo vệ biên cương, nơi sông hồ.
🎓 Giới Sĩ: Tiến thủ, thành danh, mưu cơ có lợi.
👤 Người Thường: Được qua nơi tôn quý. Nếu mệnh không hợp cách, đắc vị (nguyên đường) thì đề phòng bậc tôn trưởng, dễ bị tổn thiệt, nói năng gây mất lòng, có hại.
Đạo trung thuận đã yên lòng
Trước non cửa mở, đầu sông cá vào.
📖 Lược Nghĩa: Không có cái gì bằng mãi mà không nghiêng, đi mãi mà không trở lại, trong cảnh gian nan mà giữ được chính đáng thì không lỗi. Trước mắt nhiều khó khăn, nhưng ai kiên trì giữ vững lòng kiên trung với lý tưởng người đó sẽ thắng, phúc lộc sẽ đến. Bởi không có gì cứ đi mà không trở lại; không có gì cứ bằng phẳng mà không nghiêng.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Biết cách sửa trị thời Thái lúc sắp chuyển sang thời Bĩ, thì rút cục vẫn giàu có được.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào 3 này bất trung, quá cương, ở nội quái, giữa quẻ Thái, nghĩa là đã thịnh cực rồi, cho nên Chu Công khuyên rằng sắp suy đấy, sắp lâm vào cảnh gian nan đấy. Nhờ đắc chính (dương ở ngôi dương) và ở vào thời Thái, cho nên không đến nỗi tội lỗi. Đừng lo ngại, cứ tin ở điều chính thì được hưởng phúc.
✍️ Phan Bội Châu Phụ Chú: Chúng ta đem thân gánh vác việc đời, tất phải lấy nhân sự đương nhiên mà chống với thiên vận tự nhiên (lấy cái con người đang có chọi với cái vận trời vốn có). Vậy có câu "Tinh thần di tạo hóa" (tinh thần làm lay chuyển tạo hóa). Lại có câu "Anh hùng tạo thời thế". Chính là lo sao cho bằng mà không nghiêng, đi mà không trở lại, nhưng muốn khiến cho không nghiêng thì phải tính trước khi còn bằng, muốn khiến cho không trở lại thì phải ngăn trước khi còn đang đi. Vậy nên đến hào 3 dương, mới được nửa thời Thái, mà thánh nhân đã vội răn hai chữ Gian Trinh (để lòng vào cảnh gian nan, đặt thân vào địa vị chính đáng) chính là muốn lấy sức người giằng giữ vận trời vậy.
✅ Mệnh Hợp Cách: Dù lo nghĩ, vẫn vững vàng, trở về được vận cũ, để hưởng phúc yên lành. Trước lo buồn, sau hạnh phúc.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Khi thành khi bại, trong gian nan vẫn hưởng Phúc. Gặp nhiều gian nan vất vả, nhưng cuối cùng cũng có phúc lộc.
Vận Năm:
🏛️ Giới Quan: Khắc phục gian nan. Phòng kẻ ganh tị.
🎓 Giới Sĩ: Giữ cái vốn có. Không cần tiến nhờ may rủi.
👤 Người Thường: Kiên trì giữ thân, giữ nhà. Đại để gặp gian nan, lùi bước mà vẫn có công, cẩn hậu vẫn an lành. Phòng kẻ tiểu nhân hãm hại.
Hòa đồng, trắc trở chưa xong
Liệu chiều tiến thoái, sau cùng mới nên.
📖 Lược Nghĩa: Dập dìu (hoặc hớn hở) với nhau, không giàu mà thành một xóm, chẳng ước hẹn mà cũng tin nhau. Nhiều bất lợi, viên chức phải đổi đi xa, sĩ tử long đong vất vả, kinh doanh thua lỗ. Muốn đỡ khó khăn phải biết cách ăn ở thuận hòa với láng giềng thân cận.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Thời cơ đến, bọn tiểu nhân cũng tiến.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Đây đã quá nửa quẻ Thái, thời dương suy, ba hào âm tức bọn tiểu nhân kết hợp với nhau, tuy chúng không giàu (không có tài đức) nhưng cũng thành một xóm đông, đồng tâm với nhau, chẳng ước hẹn mà cùng lôi nhau, vì cùng sẵn lòng gian tà cả.
✍️ Phan Bội Châu Phụ Chú: Lời hào 3 dương là răn cho quân tử, lời hào 4 âm là gớm cho tiểu nhân.
✅ Mệnh Hợp Cách: Nhiều trở ngại, nghi ngờ, hoặc được hoặc mất, công danh khó trọn vẹn, tất tả ngược xuôi, gian nan mới được việc nhà. Ít phúc lộc, nhưng được mọi người thông cảm yêu mến.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Phải lụy người giàu nơi lân lý (hàng xóm). Phải nhờ vả láng giềng cứu giúp.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan: Khó tiến. Nên thoái thì hay. Ngoài ra (các giới còn lại) doanh mưu thiệt hại, càng xáo động, càng bị dèm pha, tỉnh táo thì tránh được tai vạ. Nếu có Hóa công, thì đi nhậm chức nơi xa, hàng ngày vật vã.
Bè tiểu nhân kéo cánh lên
Nhắn người quân tử rất nên giữ mình
📖 Lược Nghĩa: Như vua Đế Ất (đời Thương) gả em gái về nhà chồng, có phúc, rất tốt.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Lấy lòng thành mà xuống với người hiền, cải cách việc cai trị.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào âm này đắc trung, tuy ở địa vị chí tôn mà khiêm nhu, lại ứng hợp với hào 2 dương ở dưới, như em gái vua Đế Ất, chịu làm vợ một người hiền, trong giới bình dân, sẽ được hưởng phúc. Giỏi quản lý gia đình.
✍️ Phan Bội Châu: Lời hào này mượn một việc con gái nhà vua gả xuống làm vợ bình dân để mọi người thấy rõ thành tâm hào 5 âm xuống theo 2 dương, là một cách khuất kỷ hạ hiền (quên mình xuống với người hiền) tất được kết quả rất tốt.
✅ Mệnh Hợp Cách: Giàu sang mà không kiêu, hoặc được vợ hiền giúp sức, con quý đỡ việc nhà, tiếc rằng quyền hành không nắm giữ. Là người biết trọng đãi người hiền, được trọng vọng dễ hoàn thành tâm nguyện. Nữ Mệnh: Cần kiệm xây dựng nếp nhà.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Cũng là người thiện, không ra oai mà được mến phục. Bình sinh an vui. Vợ đảm. Cũng là người có tín nhiệm, vợ đảm con ngoan.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan: Chuyển ngạch có tin mừng.
🎓 Giới Sĩ: Có tín hiệu đỗ đạt. Tiến tới.
👤 Người Thường: Được giới thiệu. Hoặc việc hôn nhân, sinh đẻ tốt đẹp.
Phận gái đều ngôi chính (Tiền nữ giai cư vị)
Ngôi tôn: nguyên cát, hanh (cư tôn: nguyên, cát, hanh)
Cao nhân đem mộc đến (cao nhân huề mộc chí)
Thập, Bát, Tử xuân kinh (Thập, Bát, Tử, xuân kinh)
📖 Lược Nghĩa: Thành đổ sụp xuống, lại chỉ là đồng đất. Đừng dùng quân nữa, nhiều lắm mệnh lệnh chỉ ban ra được trong ấp mình mà thôi. Hành động dù chính đáng, nhưng vẫn thất bại mà xấu hổ. Hào xấu vì thời cơ thay đổi, khó giữ được vẹn toàn. Chức sắc dễ bị khiển trách, điều đi xa, bị kỷ luật. Sĩ tử thi cử khó thành, dễ bị bề mặt. Kinh doanh sa sút, thua lỗ, sạt nghiệp. Người thường bị ốm đau, hao tán tài sản.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Muốn cố giữ quyền (cai trị) khi vận Bĩ sắp đến, rút cục chỉ thêm hổ thẹn.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Đây tới lúc cuối cùng của thời Thái, sắp bĩ rồi, như cái thành sụp xuống. Vì là hào âm lại ở vị âm, đừng tranh giành (dùng quân) nữa, không cứu vãn được đâu, có ban lệnh cũng chỉ một ấp mình nghe thôi.
Phan Bội Châu Biên Soạn Đến Hào Này Cảm Khái: Thái vừa đến cuối cùng tức khắc ra Bĩ. Ghê gớm thiệt! Làm nên tốn vô số công phu (từ quẻ Truân đến quẻ Tỷ trải qua 6 lần Khảm hiểm) mà làm hư chỉ trong chốc lát; vun đắp biết bao nền tảng mà đánh đổ chỉ trong nháy mắt. Than ôi, thành sao khó thế, bại sao dễ ru? Phúc sao chậm thế, họa sao chóng ru? Những người có trách nhiệm với quốc gia, xã hội, há chẳng nên lưu tâm vào chốn ấy hay sao?
✅ Mệnh Hợp Cách: Đành thân phận nhỏ, lập qui mô nhỏ, thế mà rút cục cũng bị phong tỏa, lỗi lầm. Chung phải an phận thủ thường, khó bề thi thố.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Khoe mình, cậy mạnh, nên nhà phá, thân nguy. Hay làm bừa dễ gặp nguy nan, có khi ảnh hưởng đến tính mạng.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan: Bị đòi về, hoặc mất chức.
🎓 Giới Sĩ: Bị xấu thẹn.
👤 Người Thường: Phá tổn, ốm đau khó thoát. Cần hậu thì đỡ tai vạ.
Thái đi Bĩ đến chẳng xa,
Làm chi ai thuận? Chính mà hóa hung
Hành quân ngoài cõi phí công
Nuôi dân trong đất còn phòng hủy thương