🌟 Tổng Quan Mệnh Quẻ
Tên Gọi: Khiêm là Thoái (Thoái nhượng, Lùi nhường bước, Nhún nhường). Tiết khí thuộc tháng 9.
🌫️ Lời Tượng: Địa trung hữu sơn: Khiêm. Quân tử dĩ hiền đa ích quả, xứng vật bình thi. Trong đất có núi là quẻ Khiêm (nhún nhường).
📖 Lược Nghĩa: Người quân tử coi quẻ này mà bớt chỗ nhiều, bù chỗ ít, làm cho vật cân bằng.
☯ Toán Hà Lạc Giải
Lục Thập Hoa Giáp Hợp Quẻ
| Can | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chi | Sửu, Thìn, Ngọ, Thân, Hợi | - | - | - | - | - | - | - | - | Sửu, Dậu, Hợi |
Được quẻ này rất tốt. Lại sinh tháng 9 được quẻ này là cách công danh, phú quý.
✍️ Nghiên Cứu và Bình Giải Của Các Học Giả
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Trên là Đất, dưới là Núi. Núi cao, Đất thấp, Núi chịu ở dưới Đất là cái tượng nhún nhường, khiêm hạ. Vì vậy mà được hanh thông. Quẻ này chỉ có mỗi một hào dương, dùng nó làm chủ quẻ. Lời Tượng khuyên người quân tử nên bớt chốn nhiều, bù chốn ít, để cho sự vật được cân bằng.
🔮 Dự Báo Hà Lạc
"Lẽ đời lo ngại nhiễu phiền
Tấm gương chiếu rọi nhơn tiền hư không"
Là thời cơ tốt cho triển khai công việc, tuy chưa thể thành công ngay nhưng dần sẽ tiến tới. Quẻ Khiêm chỉ thời vận tiến tới chỗ bình ổn vô sự, điều chỉnh chỗ thái quá, sự vật tiến tới chỗ cân bằng hơn.
🎯 Dự Báo Chi Tiết Theo Các Diện (Ứng Việc)
| Diện Dự Báo | Nội Dung Chi Tiết |
|---|---|
| Tài Vận | Tương lai sẽ đến, nôn nóng sẽ hỏng việc. |
| Sự Nghiệp | Về sau thành đạt, muốn nhanh cũng không được. |
| Xuất Hành | Thuận lợi. |
| Kiện Tụng | Kéo dài, nên hòa giải thì hơn. |
| Bệnh Tật | Dây dưa nhưng về sau khỏi. |
| Thi Cử | Không có gì trở ngại. |
| Tình Yêu | Nên lấy khiêm nhường, tôn trọng lẫn nhau thì có nhiều thuận lợi. |
| Hôn Nhân | Không thể nôn nóng nhưng có thể trở thành lương duyên. |
📊 Chi Tiết Ý Nghĩa Các Hào
📖 Lược Nghĩa: Khiêm Khiêm Quân Tử, Dụng Thiệp Đại Xuyên, Cát. Người quân tử nhún nhường, dùng cách ấy vượt sông lớn, tốt. Hào tốt cho sự khiêm tốn. Giới chức sát dân. Kẻ sĩ gần quần chúng. Thương gia phát đạt. Số xấu dễ bị kỷ luật, truất giáng. Sĩ tử bị chê trách. Người thường, buôn gian bán lận bị thiệt hại.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Nhún nhường mới đạt được chí.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này âm nhu mà lại ở dưới cùng thời Khiêm, thật là thiên hạ, dầu gặp cảnh hiểm nguy nào cũng vượt qua được.
✍️ Phan Bội Châu Phụ Chú: Các quẻ thường có chữ Lợi sang sông lớn, quẻ này lại nói Dùng sang sông lớn, khác nhau chữ Lợi và chữ Dùng. Chữ Lợi là tài ấy, cảnh ấy xứng nhau. Chữ Dùng là dùng cách ấy mà làm việc ấy. Quẻ này khuyên người ta nên dùng đạo Khiêm mà sang sông lớn. (Tỷ như: Qua đò sang sông, chịu nhường cho người lên đò trước, tuy có chậm hơn người một tí, nhưng qua bờ bên kia thì mình lại bước lên bờ trước).
✅ Mệnh Hợp Cách: Biết lẽ khiêm cung, vượt đường nguy nan, trên tin, dưới cậy, giữ được đất đai, tu dưỡng an nhân. Người khiêm nhường, được nhiều người mến, xây dựng được sự nghiệp, nhiều phúc lộc. Giới chức được khen thưởng, đề bạt. Sĩ tử thi đậu, được trọng dụng.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Lười. Thoái bộ. Vụng thi thố tài năng, cam tâm phận dưới. Người thô vụng, không đảm đương nổi trách nhiệm, kém phúc lộc.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan: Giữ chức huyện, quận, gần dân.
🎓 Giới Sĩ: Chờ được triệu mời.
👤 Người Thường: Khách buôn, rộng bước giang hồ. Số xấu bị thương tổn.
Vị thường mà sẵn lộc,
Xe ngựa chạy Tây Đông,
Tiền của ngày thêm chứa,
Tới lui chẳng ngại ngùng.
📖 Lược Nghĩa: Minh Khiêm Trinh Cát (Học Năng dịch: Nhún nhường im tiếng giữ chính tốt). Tiếng tăm lừng lẫy vì đức, giữ chính đáng thì tốt. Hào tốt, biết kiên trì nhường nhịn, mọi sự gặp may. Giới chức được khen thưởng, đề bạt. Sĩ tử thi đậu, được trọng dụng. Người thường được tiếng tốt, kinh doanh phát đạt.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Danh dự lên cao mà vẫn giữ đức chính.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này nhu thuận, đắc trung, đắc chính, rất tốt. Cho nên bảo là tiếng tăm lừng lẫy về đức Khiêm. Nhưng ngại tiếng tăm lừng lẫy thì dễ ham danh, mà hóa ra quá khiêm (đến mức giả nhún nhường hoặc nịnh bợ) nên Lời hào khuyên phải giữ đức trung, chính của hào 2 thì mới tốt.
✅ Mệnh Hợp Cách: Có tài đức, không xiểm nịnh. Dễ giữ chức ngôn luận, giảng viên, thông tin... Người kiên trì, khiêm tốn, hợp với việc giảng dạy, tuyên huấn, có tín nhiệm, được mọi người kính trọng.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Được tiến cử. Cũng gặp được vận may, dễ tìm công ăn việc làm, có phúc lộc.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan: Lên cấp bậc. Hoặc đổi chức vụ.
🎓 Giới Sĩ: Tiến thủ. Thành danh.
👤 Người Thường: Không khinh động, nhưng chộp được dịp may.
Im lâu được lúc vang danh,
Thì nên thừa dịp, còn đành chờ chi.
📖 Lược Nghĩa: Lao Khiêm, Quân Tử Hữu Chung, Cát. Khó nhọc (có công lao) mà vẫn nhún nhường, người quân tử giữ được trọn vẹn, tốt. Hào tốt cho mọi việc. Biết khiêm tốn, nhún mình cầu người thì kết quả tốt, nhiều phúc lộc.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Ý hào nhường công, góp mặt.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này có đức dương cương, làm chủ cả quẻ, năm hào âm đều trông cậy vào, như người có địa vị (ở trên cùng quẻ nội), có tài năng (hào dương), mà khiêm tốn (vì ở trong quẻ Khiêm), không khoe công, nên càng được mọi người phục, mà giữ được địa vị, đức độ tới cùng.
✍️ Phan Bội Châu Phụ Chú: Phương Đông có vua Hạ Vũ, phương Tây có ông Hoa Thịnh Đốn là xứng với hào này.
✅ Mệnh Hợp Cách: Tài đức vượt người, lập công to. Người có tài đức hơn người, lập công lớn, phúc lộc nhiều.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Trung thực, được kính mến nơi hương thôn, có đức không khoe, làm ơn không cầu báo. Cũng là người khiêm nhường, không khoe khoang về mình, được mọi người kính nể.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan: Lên cao.
🎓 Giới Sĩ: Gặp dịp.
👤 Người Thường: Được lợi, nhưng cũng hao tâm tổn sức.
Có công mà chẳng cậy tài,
Khiêm nhường đến thế hẳn người mến theo.
📖 Lược Nghĩa: Vô Bất Lợi, Huy Khiêm. Không chẳng, phát triển được đức khiêm. Phát huy sự nhún không gì là lợi. Hào tốt cho mọi việc, mọi người. Không tốt cho những ai kiêu căng, hợm hĩnh.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Làm đến đâu được đến đấy, mà vẫn nhũn.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này nhu thuận mà đắc chính, tốt đấy, nhưng vì ở trên hào 3 là người có công lao, mà lại ở gần hào 5 vị nguyên thủ, nên càng phải phát huy thêm đức Khiêm, mới tránh được mọi khó khăn, mà không gì là không lợi.
✅ Mệnh Hợp Cách: Có đức tài, biết lập ngôn, mà vẫn nhũn nhặn, không giả trá. Hưởng phú quý. Người có đức khiêm nhường, được lòng mọi người, có nhiều phúc lộc.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Thân cận người hiền, làm gương nơi hàng xóm. Cũng là người khiêm tốn có tiếng trong vùng.
Vận Năm: Các giới sĩ, nông, công, thương đều thông đạt mà vẫn nhũn nhặn.
Ở đâu bè bạn cũng tôn
Phát tài dưới núi, nhẹ buồm trên sông
📖 Lược Nghĩa: Bất Phú Dĩ Kỳ Lân, Lợi Dụng Xâm Phạt. Chẳng cần giàu (có thể lực) mà thu phục được láng giềng (được nhiều người theo), nhưng phải có chút uy, chinh phục kẻ nào chưa phục mình, thì mới không gì là không lợi. Hào vừa tốt vừa xấu: Tốt cho nghề binh, có thời cơ lập công, kẻ sĩ dễ lập nghiệp, lập danh. Quan chức thì dễ bị tai tiếng, nghi kỵ. Xấu: dễ bị kiện cáo, bị kỷ luật, tai nạn.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Đức Khiêm ở ngoài lớn, ngôi tôn cũng cần phải biến hóa.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này âm nhu, đắc trung, ở địa vị chí tôn, nên tự nhiên thu phục được nhiều người, nhưng nếu nhu quá, thiếu uy thì không phải tư cách một vị nguyên thủ, nên lời hào khuyên nên dùng uy võ đối với kẻ nào chưa phục mình. Hào này có thể dùng uy được vì ở ngôi vị dương.
✅ Mệnh Hợp Cách: Vì khiêm nhường mà thu nhân tâm về với mình, công nào chẳng thành, nghiệp nào chẳng vững. Người khiêm tốn được lòng mọi người, biết phát huy thế lực lúc cần thiết, như ý hào: “đã được lòng hàng xóm thì khi cần xâm phạt cũng không hại”.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Thành công văn, võ. Giàu về làng. Uy phục được kẻ ngoan cố. Người bình thường thiếu khiêm tốn, khi hữu sự lại muốn phát huy uy quyền, kết quả thành ít bại nhiều.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan: Văn võ kiêm toàn, có quyền về quân sự.
🎓 Giới Sĩ: Đỗ đạt.
👤 Người Thường: Gặp quý nhân, lợi bội thu, nhưng phòng kiện tụng.
Khiêm nhường cảm phục bao người
Gặp bè ngoan cố, dùng oai trị liền
📖 Lược Nghĩa: Minh Khiêm, Lợi Dụng Hành Sự, Chinh Ấp Quốc. Tiếng tăm lừng lẫy về đức khiêm, được nhiều người theo, có thể lợi dụng điều đó mà ra quân, nhưng cũng chỉ trị được người trong ấp (làng) của mình, không phục mình thôi. Khiêm nhường có tiếng, dùng việc hành quân có lợi ích chinh phục được ấp nước mình thôi. Hào bình, như người lợi dụng đức khiêm tốn để hành động ra oai thì cũng chỉ thành công trong việc nhỏ. Quan chức được thăng thưởng trong phạm vi nhỏ, nội bộ. Sĩ tử đỗ bằng thấp. Kinh doanh lợi nhỏ. Số xấu bị kiện cáo, hao tài tốn của.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Ý hào khiêm nhường và dùng tài có giới hạn thôi.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này thể nhu, vị nhu, ở vào thời cuối cùng quẻ Khiêm, cho nên khiêm nhu cùng cực, tiếng tăm lừng lẫy, nhiều người theo, nhân đấy mà có thể ra quân chinh phạt những kẻ không theo mình, nhưng vì tài kém nên chỉ trị được những kẻ trong ấp mình thôi, chưa thỏa chí được. Quẻ này hào nào cũng tốt, không nhiều thì ít, không kém quẻ Đại Hữu bao nhiêu.
✅ Mệnh Hợp Cách: Theo cổ, xử sự có đạo lý, làm bên võ thì được như ý. Người hoàn thành trách nhiệm, lập được công nhỏ, phúc lộc trung bình.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Có nhiều tri kỷ nhưng ít người giúp mình. Quy mô nhỏ hẹp nơi gia đình thôi. Người thành công nhỏ trong phạm vi gia đình, họ tộc.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan: Được giao quyền quân sự coi bên trong.
🎓 Giới Sĩ: Thi bằng nhỏ. Danh cao dần dần.
👤 Người Thường: Có kiện tụng, nhưng tự nhiên minh giải được.
Làm gì ai cũng biết thừa,
Nghĩa công chưa đạt, lòng ta vẫn bền.