🌟 Tổng Quan Mệnh Quẻ
🏷️ Tên Quẻ: Dự là Duyệt (Hòa Vui). Thuộc tháng 5.
🌫️ Lời Tượng: Lôi xuất địa phấn: Dự. Tiên vương dĩ tác nhạc sùng đức, ân tiến chi Thượng đế, dĩ phối Tổ Khảo. Sấm nổ đất vang là quẻ Dự (hòa vui).
📖 Lược Nghĩa: Đấng Tiên Vương lấy đấy mà làm ra nhạc để (tỏ lòng) sùng Đức, ân cần dâng lên Thượng đế, để Tổ Khảo cùng phối hưởng.
☯ Toán Hà Lạc Giải
Lục Thập Hoa Giáp Hợp Quẻ
| Can | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chi | - | Mão, Tị, Mùi | - | - | - | - | Ngọ, Thân, Tuất | - | Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi | Sửu |
Được quẻ này rất tốt. Lại sanh tháng 5 là cách công danh phú quý. Sấm nổ tháng 3, tháng 8 cũng vang lừng, đại phú quý. Những tháng khác, phúc nhỏ.
✍️ Nghiên Cứu và Bình Giải Của Các Học Giả
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Tiếng sấm vang lừng bao biến hóa, Núi rừng xanh tốt, vững non sông. Có 3 cách giảng quẻ Dự. Một là: Chấn ở trên, Khôn ở dưới, có nghĩa là trên thì động, hành động, dưới thì thuận theo, như vậy tất vui vẻ. Hai là: Sấm ở trên đất, nghĩa là khí dương phát động (Chấn thuộc dương) mà muôn vật ở dưới phát sinh, cũng là cảnh tượng vui vẻ. Ba là: Quẻ chỉ có một hào dương (hào 4), 5 hào âm đều theo nó, nó làm chủ trong quẻ, như một người tài đức, làm việc gì cũng thành công, sẽ vui vẻ, yên ổn.
Được quẻ này mà ban bố việc phong hàm, phong tướng, định chức tước chính phủ (ngày trước là việc phong hầu), hoặc ban lệnh ra quân thì tốt.
🌫️ Phan Bội Châu giải thích Lời tượng: Do Chấn Lôi (Sấm) ở trên, Khôn Địa ở dưới, tượng là Sấm ra khỏi mặt đất khí dương ở dưới đất bùng lên mà thành ra tiếng. Vạn vật nhân lúc ấy hấp lấy khí dương mà nảy nở phát sinh. Nên đặt tên quẻ là quẻ Dự. Xem tượng ấy, các tiên vương làm ra nhạc để ca ngợi công đức, nhạc đã thịnh, công đức cũng thịnh, dâng tiến lên Thượng đế, đem ông cha mình sánh (phối) với Thượng đế. (Ngày nay là việc các nguyên thủ chủ trương soạn quốc ca, phát triển âm nhạc..?).
📊 Chi Tiết Ý Nghĩa Các Hào
📖 Lược Nghĩa: Minh dự hung. Mới vui mà vang ầm lên, xấu. Có nhiều cơ hội nhưng cũng lắm thị phi, vạ miệng. Khẩu thiệt, kiện tụng.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Được vui, khoe ầm lên, nên lại kém đi.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Chữ Dự ở tên quẻ là sự vui vẻ nói chung, do trên dưới thuận tình mà vui. Chữ dự ở các hào là nói về con người vui vẻ. Hào này âm nhu ở thời sơ, bất trung, bất chính, là một tiểu nhân được hào 4 cương kiện ở trên ứng viện, lấy làm đắc ý, bộc lộ niềm vui sướng của mình một cách ồn ào, thế là kiêu mạn, xấu.
✅ Mệnh Hợp Cách: Được dựa thế lực, nhưng chỉ thành việc nhỏ.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Lượng hẹp mà tham vọng nhiều, sợ thất bại.
📅 Xem Tuế Vận:
Quan chức: thắc mắc, đợi ân sủng. Có việc phải trình bày để khỏi lỗi.
🎓 Giới sĩ: Có cơ hội thành danh.
👤 Người thường: lo sợ, khẩu thiệt, trở ách.
Nói nhiều mang họa vào thân
Khi vinh phòng nhục, kẻ gần hại ta
📖 Lược Nghĩa: Giới vu thạch, bất chung nhật, trinh cát. Bền vững như đá, không chờ trọn ngày (đã rõ hết) giữ chính nên tốt. Hào của sự thức thời, hành động hợp thời vận, phúc lộc tốt.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Giữ trung chính, gặp cơ hội.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này âm nhu, đắc trung, đắc chính, không a dua thói tục, việc gì xảy ra thì biết sáng suốt ứng phó ngay (không đợi tới hết ngày), vì vậy tốt.
✍️ Phan Bội Châu Phụ Chú: Thần diệu vậy thay! Là người quân tử biết được việc khi nó còn lờ mờ, biết được việc lúc đã rõ rệt, biết được lẽ nên nhu mà nhu, nên cương mà cương, thế mới làm được một người cho muôn chúng trông vào. Xem quẻ này quan hệ nhất là chữ Tri (biết). Biết được thấu đáo thời làm được nên. Tục ngữ ta có câu: Khôn chết, dại chết, biết sống. Cái biết quan hệ như thế, mà biết lại quý nhất là tri cơ (biết thời cơ). Đương lúc cơ vi (thời cơ còn lờ mờ) mà đã biết trước, mới là cái biết chân chính. Nhưng khó lắm, nếu chẳng phải là người bậc thần trí, làm sao tri được cơ?
Ở vào thời Dự chính là lúc quần chúng đang vui chơi, mà trong quẻ thì duy nhất hào 4 dương là một người có thể lực lớn nhất trong thời ấy. Những hạng người bất trung bất chính, tất nhiên xu phụ với 4 dương, để mua chuộc cái bả vinh hoa. Duy hào 2 âm chẳng thèm ứng với 4, mà những người phe phái với 4, hào 2 âm cũng chẳng dây dướng vào. Thiệt là một người có đức cao thượng, chỉ vì có đức trung chính mới được như thế. Kia như: Hào sơ âm ứng với 4, thời vui ồn ào (minh dự) mà xấu; hào 3 âm ứng với 4 thời vui thèm thuồng (hu dự) mà hối; hào 5 âm kề trên 4 thời để mất sự chính mua lấy bệnh hoạn. Chúng ta mới biết rằng theo Kinh Dịch thì những bọn xu phụ quyền thế, kết quả ích gì.
✅ Mệnh Hợp Cách: Siêng năng chăm lo trau dồi đức mà lập nghiệp (đức nghiệp). Mẫn tiệp (thức thời, nhạy bén, giao thiệp rộng...), danh cao.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Giữ vững, không xiểm nịnh, không bẩn đục, biết thời cơ, tốt.
📅 Xem Tuế Vận:
Quan chức: biết tiến thoái đúng lúc.
🎓 Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.
👤 Người thường: Mưu tính được lợi.
Lòng sắt đá, gặp quý nhân,
Phương đoài trăng mọc, bội phần vinh hoa.
📖 Lược Nghĩa: Hu dự hối trì, hữu hối. Ngó lên trên (hào 4) mà vui say, hối chậm, có ăn năn đấy. Hào của sự bỏ lỡ cơ hội tốt, sự nghiệp khó thành, chỉ còn hối tiếc.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Trông vào người mà vui, hối kịp thì khỏi ăn ăn.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này cũng bất trung, bất chính, như kẻ tiểu nhân ngó lên trên là hào 4 dương, mong (thèm) được phú quý mà vui mừng; không sớm rút chân ra khỏi cái bẫy quyền thế thì sẽ ân hận lớn.
✅ Mệnh Hợp Cách: Tuy có người trên giúp ta, cũng không xong. Dù chức vị nhỏ cũng hay trắc trở.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Lòng dùng dằng, trí không yên.
📅 Xem Tuế Vận: Phàm mọi việc không đúng thực tế, tiến thoái vô định thị phi khôn lường.
Mưu cầu chẳng được liền thôi
Chương trình gấp đổi, chẳng ngồi trách ai.
📖 Lược Nghĩa: Do dự, đại hữu đắc, vật nghi, bằng hạp tràm. Bởi nhờ ta, nên có vui (hào 4 được chúng tông), có điều được to, đừng ngờ gì, bè bạn đến hợp cho mau lẹ (bảo 5 hào âm kia). (Như ý hào: đem nguồn vui đến cho người khác bao giờ cũng là chuyện lành). Cơ hội tốt, dễ thăng tiến, dễ thành đạt, kinh doanh nhiều phúc lộc.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Có công đem vui đến, lại bảo cho biết cách giữ gìn lấy sự vui mừng.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này (hào dương duy nhất) làm chủ trong quẻ, có tài, có địa vị cao, lại được hào 5 (nguyên thủ) hết lòng tin, nên tạo được hạnh phúc cho người, thành công lớn được. Nhưng là hào dương độc nhất trong quẻ, một mình đảm đương gánh nặng, có lúc chán nản, nghi ngờ, nên Lời hào khuyên nên chí thành, thì có nhiều bạn tới giúp.
✍️ Phan Bội Châu Phụ Chú: Thiên hạ do ở mình mà được sung sướng, là chí mình phát triển được lớn vậy.
✅ Mệnh Hợp Cách: Tiếng thơm đức hậu, quyền trọng, công cao, làm việc lớn. Giải quyết được việc lớn.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Có phúc đức, được tôn trọng, vợ chồng hòa vui. Nếu vợ mệnh âm (Can Chi âm) thì phúc thọ, nhưng không ở ngôi chính.
📅 Xem Tuế Vận:
Quan chức: được hiểu biết.
🎓 Giới sĩ: tiến cử.
👤 Người thường: kinh doanh đắc lợi.
Dần dần nổi tiếng văn bài,
Dắt nhau tri kỷ ra ngoài thảo lư
📖 Lược Nghĩa: Trinh tật, hằng bất tử. Giữ chính mà cũng đau (bị hào 4 dương bức cận) nhưng cứ thế chẳng chết được. Hào của bệnh hoạn ốm đau. Quan liêm chính nhưng phải dựa vào người có quyền thế mới vượt qua được tai nạn. Sĩ tử không gặp thời, khó thành đạt. Người thường kinh doanh khốn khó, ốm đau dai dẳng.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Nếu vui thỏa ý thì sẽ đắm đuối.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này ở địa vị chí tôn, nhưng âm nhu và có hào 4 được lòng dân, gánh hết việc thiên hạ, chuyên quyền, chẳng phải làm gì cả, chìm đắm trong cảnh hoan lạc (vì ở thời Dự) nên ví với một người bị bệnh hoài. Nhưng may là 5 đắc trung, lại có 4 cũng không áp bức (Học Năng bảo là có 4 bức cận) nên vẫn giữ được hư vị, cũng như bị bệnh dai dẳng, mà không chết.
✍️ Phan Bội Châu Phụ Chú: Xem hào này, theo về sử nước ta, sau đời Lê Trung Hưng hơn hai trăm năm, vua Lê nhu nhược, chúa Trịnh chuyên quyền, việc nước hoàn toàn trong tay Trịnh. Mà vua Lê chỉ là một vị hoàng đế ngồi không. Đến ngày Trịnh vong thì vua Lê mất.
✅ Mệnh Hợp Cách: Là quý nhân chính đáng, nhưng chí khí mềm oặt để quyền binh về người khác. Tuy hiển đạt nhưng có bệnh tật mới sống lâu được.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Nhu nhược, thiếu tự lập, nhiều bệnh hoạn.
📅 Xem Tuế Vận:
Quan chức: phải dựa vào quyền thế người khác.
🎓 Giới sĩ: không người giúp, khó gặp cơ hội.
👤 Người thường: nhiều việc lo nghĩ, tai nạn khó tránh. Bệnh tim, bụng.
Ôm cần, nước lạnh lê thê.
Cá không muốn đớp, thuyền về cho xong
📖 Lược Nghĩa: Minh dự, thành hữu du, vô cữu. Tối tăm mê vui, nhưng rồi có thay đổi, không lỗi gì. Biết hồi cải nên vượt qua được gian nan, tham lam không chừng mực dễ bị tội, bị truất giáng. Kẻ có tài sản mà ham chơi lêu lổng dễ bị sạt nghiệp.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Vui thỏa thích nhưng biết cải hóa thì không lỗi.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này âm nhu, chính mà bất trung, lại ở thời cuối quẻ Dự, nên có tượng của người mê tối vì hoan lạc. Nhưng cũng may, hào này ở trong quẻ ngoại Chấn. Chấn có nghĩa là động, có hy vọng nhúc nhích tự cường được, như vậy sẽ không xấu.
✅ Mệnh Hợp Cách: Biết nghe cản ngăn, sửa lỗi lầm, nên có ít nhiều danh lợi.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Vui quá hóa buồn.
📅 Xem Tuế Vận:
Quan chức: bị triệt vì tham nhũng.
🎓 Giới sĩ: hôn mê, sai ngoa.
👤 Người thường: kiêu ngạo, tranh tụng, nên sửa đổi mới khỏi lỗi.
Động nhiều tĩnh lại thì yên
Chạy nhiều, ngồi đó buồn liền hóa vui.