🌟 Tổng Quan Mệnh Quẻ
🏷️ Tên Quẻ: Hàm là Cảm (giao cảm, cảm thông, cảm động). Thuộc tháng 1.
🌫️ Lời tượng: Sơn thượng hữu trạch: Hàm. Quân tử dĩ hư thu nhân
📖 Lược nghĩa: Trên núi có đầm là quẻ Hàm (giao cảm). Người quân tử lấy lòng hư không (vô tư không có thành kiến gì) để tiếp thu người.
☯ Toán Hà Lạc Giải
Được quẻ này rất tốt. Lại sinh tháng 1 là cách công danh, phú quý.
Tự nhiên thông cảm sâu xa
Giờ nên lấy vợ coi là hoàng kim
| Can | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chi | - | - | Thìn, Ngọ, Thân | Mùi, Dậu, Hợi | - | - | - | - | - | - |
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng
Kinh Thượng bắt đầu bằng hai quẻ Càn, Khôn: trời, đất, nói về vũ trụ. Kinh Hạ bắt đầu bằng hai quẻ Hàm, Hằng nói về nhân sự. Hàm là trai gái cảm nhau; Hằng là vợ chồng ăn ở với nhau được lâu dài.
📜 Lời Thoán nói rằng: Giao cảm thì hanh thông, giữ đạo chính thì lợi. Theo đạo chính mà cưới người con gái làm vợ thì lợi. Tượng của quẻ: thiếu nữ ở trên, thiếu nam ở dưới. Có nghĩa khi mới gặp nhau thiếu nam phải hạ mình cầu sự giao cảm của thiếu nữ; chứ nếu thiếu nữ cầu cưới thiếu nam, thế là nữ bất chính, mà nam cũng không cảm, sao mà nên đạo Hàm được. (Qui tắc tâm lý học ấy ngày nay vẫn đúng).
🌟 Phan Bội Châu Giảng Lời Tượng và Phụ Chú
Tượng truyện không theo ý nghĩa Lời quẻ nói về nam nữ tương cảm mà chỉ lấy nghĩa theo tượng quẻ: Cấn là Núi mà ở dưới, Đoài là Đầm (trạch) mà ở trên, đó là do trên núi có chỗ trũng sâu xuống, nhờ vậy mà đựng được nước, nghĩa là trong lòng núi có rỗng không mới chứa được nước. Quân tử xem tượng ấy mà biết rằng có trống không trong lòng mình, chẳng cho cái gì nhập trước vào người thì mới dung nạp được người. Trống không trong lòng là không có cái tôi, không có gì riêng tư (vô ngã vô tư). Nếu trong lòng mà trước sẵn có ý riêng tư, ham muốn riêng, thì té ra là đầy ở giữa (trung mãn). Đã đặc trong lòng rồi, còn thu dung được gì nữa, nên quân tử phải lấy cái rỗng không để thu dung người.
✍️ Phan Bội Châu phụ chú: Tâm lý con người, theo về bản chất thì tất phải trung thực, nghĩa là ở trong lòng đã chất chứa sẵn sự chí thành, nếu không có chí thành thì không làm ai cảm được. Nhưng về cách ứng dụng trong thực tế thì lại phải trống rỗng bên trong, nghĩa là trong lòng không có sẵn ham muốn riêng tư, thì mới dung nạp được đạo lý cổ kim. Chúng ta nghiên cứu Tâm lý học, cần phải có đầy đủ hai phương diện ấy. Vậy nên học Dịch xem quẻ Đại Súc có chữ Dày Dặn (đốc thực), lại phải xem quẻ Hàm có chữ Trống Không (hư), hai nghĩa đó vẫn bổ sung cho nhau.
Quẻ Hàm với quẻ Hằng đều biểu hiện một nam, một nữ. Nhưng quẻ Hàm thời thiếu nam phải ở dưới thiếu nữ (xem ở trên). Đến quẻ Hằng thì sau khi vợ chồng đã thành, trưởng nam (Chấn) ở trên, trưởng nữ (Tốn) ở dưới, vợ phải thừa thuận chồng, thì mới là phải nghĩa, nếu trái lại, trưởng nữ ở trên, trưởng nam ở dưới, trái nghĩa vợ chồng, làm sao mà hằng mà lâu dài được. Ý sắp quẻ với đặt tên quẻ của thánh nhân, lý do là như thế.
🔮 Dự Báo Hà Lạc
Quẻ Hàm chỉ thời vận có lợi cho giới trẻ. Con người dễ thông cảm lẫn nhau, mọi việc tiến hành đều thuận lợi. Là thời cơ tốt cho việc hoàn thành sự nghiệp, có nhiều cơ may trong cuộc sống. Những mong muốn, ước nguyện nếu biết hợp tác với nhiều người đều có thể hoàn thành.
🎯 Ứng Việc:
Tốt, dễ kiếm ra tiền.
Phát đạt, nhưng phải đề phòng sa vào ăn chơi sa đọa.
Việc Làm: Dễ kiếm.
Dễ đạt.
Gặp may.
Chóng lành.
Dễ hòa giải.
❤️ Tình Yêu Và Hôn Nhân: Thuận lợi, tìm được người vừa ý, dễ thành lương duyên.
📊 Chi Tiết Các Hào
📖 Lược Nghĩa: Hàm kỳ mẫu. Cảm được ngón chân cái. Hào bình (Như ý hào: mới cảm ứng bên ngoài, chưa vào tâm được). Thời vận chưa đến, còn phải kiên trì, nóng vội khó thành.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Không nên cảm mà cảm.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Lời hào cả quẻ này lấy thân người làm thí dụ. Hào 1 ở dưới cùng, nó ứng với hào 4, thấp mà cảm với trên cao, sức cảm còn nhỏ, chưa động được lòng người, mới... hơi động được ở ngón chân thôi. Không khen cũng không chê.
✅ Mệnh Hợp Cách: Phận nhỏ mà chí cao, thành danh lúc còn trẻ, già mới hưởng lộc. Người có chí nhưng chưa thành danh, còn phải chờ đợi.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Trung niên rời nhà đi xa. Chưa được toại nguyện. Người chưa toại chí, phải tha phương cầu thực.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan và Giới Sĩ: Quan gần thì đổi đi xa, chưa nhàn thì được bận.
👤 Người Thường: Nên đi buôn xa.
Tăng Ni: Thì tiến tới được. Đại để mưu cầu việc gì càng vội, càng khó thành.
Lo gì thêm mệt thêm mê
Chính bền sau tốt, cảm về theo nhau
📖 Lược nghĩa: Hàm kỳ phi, hung, cư cát. Cảm cái bắp chân nên xấu, nóng đi mà chưa đi được, ở yên (đợi) thì tốt. Hào bình, chỉ thời tĩnh lợi hơn động, động lắm có hại, an cư thì tốt. Khó có dịp may. Khó thăng tiến, khó hoàn thành sự nghiệp kinh doanh không có lợi.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Tĩnh, lợi hơn động.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào 2, cao hơn một chút, ví như bắp chân. Nó ứng với hào 5, nhưng nó là âm, phận gái, mà còn ở dưới thấp. Nếu nóng lòng cầu thân với 5 thì xấu. Nó nên giữ nết trung chính (vì là hào 2 đắc trung, đắc chính) của nó thì mới tốt, như vậy mới hợp đạo lý.
✍️ Phan Bội Châu Giảng: Nơi bắp chân, hễ sắp sửa đi thì nó động trước, tượng một người có tính hiếu động. Thánh nhân có lời răn: Hào 2 muốn cảm ứng với hào 5, nhưng 2 phải biết: 2 là dưới, 5 là trên, người dưới muốn cảm được người trên, tất mình phải trước tự trọng lấy mình, im lặng chờ người trên cầu mình, mới có cái hay. Nếu anh nóng gấp, cầu 5 ứng với mình, đó là cách cảm bằng bắp chân. Chân chưa đi mà bắp đã động e đến nỗi xấu. Nhưng vì hào 2 là trung chính, nên Thánh nhân lại khuyên, hào 2 chẳng phải đến nỗi thấy người sang bắt quàng làm họ, nên tự trọng lấy thân, chờ cho 5 đến cầu mình, thì tốt. Nghĩa là ở yên thì tốt.
✅ Mệnh Hợp Cách: Xem thời mà tiến. Thấy phải hãy làm, đối với trên không vượt phận, đối với dưới, không trái đạo, tai hại không phát sinh, cái vui cái lành thường tự đến. Người biết xem thời hành động, biết lấy tĩnh thắng động, nên an cư lạc nghiệp, giữ được cơ nghiệp.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Chí lớn, tham vọng nhiều, bôn tẩu cũng vì cơm áo, cực khổ mới nên nghiệp nhà. Người nhiều tham vọng, phải bôn ba xoay đỡ nhưng khó thành, về già mới thành đạt.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan: Ngồi yên thì tốt. Lưu động có hại.
🎓 Giới Sĩ: Khó gặp dịp may.
👤 Người Thường: Tất tả ngược xuôi. Tĩnh thì hơn.
Lạc đường, thuyền bến bơ vơ
Chiều tà, sóng vỗ, gió mưa ào ào.
📖 Lược nghĩa: Hàm kỳ cổ, chấp kỳ tùy, vãng lận. Cảm cái đùi về (càng xa chân, không đi được), cứ cố theo người (hào 4) vậy tiến đi là hối thẹn. (Như ý hào: cảm ứng không chính đáng, xấu hổ). Hành động thiếu chính đáng, chỉ làm được những việc bình thường, không có cơ hội thăng tiến.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Cảm không chính đáng, không khỏi hối thẹn.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này ở trên cùng quẻ Nội, nên ví với bắp đùi. Nó là dương cương, ham tiến, muốn theo hào 4 cũng dương cương ở trên nó. Trong thời Hàm, nên tĩnh mà nó lại động, lại động theo người nữa, nên đáng chê trách.
✅ Mệnh Hợp Cách: Biết liệu thời cơ mà tiến lui. Hoặc vai vế làm to. Nhưng có điều, hối không kịp. Người có chức vị khá, biết tiến thoái nhưng làm nhiều điều không đúng, phải hổ thẹn.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Thì tính khéo làm vụng. Chỉ theo người. Thất bại. Người tài nhỏ chí to, học đòi làm việc lớn chuốc vạ vào thân.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan: Phòng bị truất giáng.
🎓 Giới Sĩ: Chí xoàng, Thi cử ở dưới người.
👤 Người Thường: Giao việc gì làm việc ấy.
Chẳng nên chuyên một mình,
Chí phải theo đàn anh
Phàm việc nhiều hối thẹn
Chỉ tốt sự hôn nhân
📖 Lược Nghĩa: Trinh cát, hối vong, đồng đồng vãng lai, bằng tòng nhĩ tư. Giữ chính thì tốt, mất cả hối tiếc, đi lại bối rối (cảm tính) theo tư tưởng của anh chỉ vì bọn mà thôi. Hành động và suy nghĩ không thực tế, cho người biết ăn năn, giữ được chính nghĩa. Chưa phải thời làm ăn lớn, kinh doanh to. Giữ trung bình thì tốt.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Học theo tài vương bá.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này đã lên ngoại quái, dương cương, lại ở quẻ Đoài (vui vẻ) tức là có tính hoà vui, nặng về cảm tính, nên ví với trái tim (tấm lòng). Tình cảm phải chính đáng, chí công vô tư, như vậy mới không ăn năn. Nếu có óc tính toán, tốt với người để mong người tốt lại với mình, có đi có lại, thì số bạn không được đông.
Phan Bội Châu Trích Hệ Từ Giải Thích Thêm: Từ cổ đến kim, từ Đông sang Tây, thiên hạ đường đi tuy khác nhau, mà đến lúc quy kết thời in nhau, sắp đặt tuy có trăm lối mà cuối cùng chỉ tóm vào một lẽ. Như thế thời đạo lý trong thiên hạ, cần gì phải ngẫm nghĩ bằng bụng riêng, cần gì phải tính toan bằng mẹo vặt. (Ta thường nói tư lự. Tư là ngẫm nghĩ trong lòng riêng, lự là tính toan mẹo vặt). Trong vũ trụ, cũng như trong một vật thể nhỏ, mọi sự cảm ứng chẳng qua là cảm ứng đắp đổi cho nhau mà thôi. Cảm là động cơ, đã có cảm tất có ứng, cái ứng đó quay lại làm cái cảm, tạo cái nhân trước làm thành cái kết quả sau, cái kết quả sau lại tạo thành cái nhân cho sau nữa. Giống như mặt trời cảm cho mặt trăng, mặt trăng ứng lại với mặt trời; sau đó mặt trăng chạy qua cảm với mặt trời, mặt trời ứng lại cho mặt trăng, nhật nguyệt xô đẩy nhau mà nẩy nở ra ánh sáng. Không gian như thế, mà thời gian cũng như thế. Mấy phút trước là cái đã qua đi, là co rút lại, mấy phút sau là cái sắp tới, là kéo dài ra. Lại giống như con sâu đo, tiến lên bằng cách co rút mình lại rồi duỗi dài ra. Suy đó mà tìm ra chân lý: Để phát triển sự nghiệp, trước phải lo bồi dưỡng lấy trí thức, tìm nghĩa lý cho thấu tới chốn tinh vi, sau đó suy ra làm hành động cho kết quả tới nơi tới chốn. Đã thành công rồi, càng yên tâm lớn, làm cho tinh thần sự nghiệp càng cao lớn, cứ thế mà tiến lên mãi, rất mực thần diệu, không thể lấy mắt thường mà đo lường được.
✍️ Phan Bội Châu Phụ Chú: Chỉ có lời hào 4 đạo Hàm mà thánh nhân suy rộng đến mặt trời mặt trăng là đạo lý lớn lắm. Chúng ta chẳng mấy người để ý con sâu đo, thánh nhân coi đó mà suy biết đạo cảm ứng co rút và kéo dài biết rằng: trong thiên hạ không giống gì nhỏ mà không theo đạo lý. Thời nay có Vương Dương Minh chủ trương thuyết Trị Hành, nghĩa là Trị (nắm biết) kết hợp với Hành (hành động) trong một việc. Hễ Tri đến nơi, tất Hành được đến nơi, và đã Tri tất phải Hành. Cái Tri vun đắp cho nền tảng của cái Hành. Cái Hành mở rộng cho phạm vi cái Tri. Nước Nhật thời duy tân rất trọng thuyết Trị Hành của Vương.
✅ Mệnh Hợp Cách: Thành thật. Cảm được ngôi trên. Làm ơn được cho dân. Công lớn. Lộc nhiều. Người trung chính, sống thực tế, phúc lộc nhiều.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Tâm ám muội. Thiên lệch, bôn ba, tư cách xoàng, không có gì mở mang cả.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan: Chấp chính (nắm chính quyền) thì có bước tiến. Có lợi. Chưa sáng tỏ.
👤 Người Thường: Bạn bè nhờ nhau. Được việc nhỏ. Cầu to thì hỏng. Lòng ít an tĩnh.
Xe đi ngàn dặm,
Tiếc cũng qua rồi,
Thư đâu vừa đến
Cửa nhà sáng tươi.
📖 Lược Nghĩa: Hàm ký muội, vô hối. Cảm đám thịt ở lưng (trái với tim nên vô tư) không hối hận gì. (Như ý hào: không dính líu đến việc gì quan trọng nên không hối hận). Thời cuộc không thuận lợi, quan chức khó tiến, sĩ tử long đong, kinh doanh không thuận, phúc lộc ít.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Không cảm với vật nào nên không hệ lụy gì.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Bắp thịt ở trên lưng, cao hơn tim, mà trái với tim, không cảm được vật. Không cảm được vật mà không có tư tâm, tư ý nên cũng không có gì hối hận. Có lẽ vì hào 5 này dương cương, ở ngôi vị cao, trung, chính, cách biệt dân chúng quá, cho nên Chu Hy bảo là không cảm được vật chăng?
✅ Mệnh Hợp Cách: Tự lập. Tuy không có sự nghiệp với đời, nhưng cũng không hệ lụy (thở than, liên lụy), hối tiếc gì. Người có vị trí nhưng hẹp hòi, hay chấp nhặt gây sự và làm mất lòng người, bỏ gốc theo ngọn, phúc mỏng, lộc thưa.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Chí mê, lượng hẹp, bỏ gốc theo ngọn, tầm thường, phúc mỏng.
📅 Xem Tuế Vận:
| Giới Quan | Hay chấp nhặt, hay mất lòng đồng liêu. |
|---|---|
| Giới Sĩ | Khó tiến thủ. |
| Người Thường | Tính tình khó hợp. Mưu việc nhỏ. |
Suốt ngày hoa nở thấy hoa đâu.
Gặp ả Kim biên vận tốt mau
Danh lợi chỉ toàn mi với lộc.
Đường trời lên rộng, ráng pha màu.
📖 Lược Nghĩa: Hàm kỳ phu, giáp, thiệt. Cảm đến mép, má, lưỡi (toàn bộ phận ăn nói). (Như ý hào: cảm thông đã đến mức sâu sắc). Có lợi cho nhiều người làm nghề - luật sư, bình luận, thông tin. Công chức không gặp vận tốt, dễ bị gièm pha, kỷ luật.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Nói năng làm cho người cảm được.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này ở trên cùng quẻ Hàm, nên ví với mép, má, lưỡi. Nó là âm nhu ở trong ngoại quái Đoài (vui vẻ), ham cảm người ta bằng miệng lưỡi, không thành thực. Chẳng cần nói cũng biết là đáng chê rồi.
✅ Mệnh Hợp Cách: Có đức, có ngôn luận, hoặc giữ chức, việc thuyết đàm (giảng dạy, thuyết trình, đàm luận, đàm phán). Được lòng trên, xứng đáng được quần chúng khen. Người có tài thuyết phục người khác, làm nên sự nghiệp, có phúc lộc cao
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Khua môi, múa mép làm loạn đầu óc mọi người, khó tránh lỗi. Kẻ hay gây thị phi, làm loạn dư luận xã hội, không tránh khỏi bị chê trách, bị kỷ luật, thậm chí bị tai vạ.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan: Phòng dèm pha trách cứ.
🎓 Giới Sĩ: Thử làm khách du thuyết (như thuyết khách đời xưa, các chuyên gia hội đàm ngày nay), dịch vụ, công nghệ. Bình luận thường có báng bổ, hủy hoại.
Lưỡi suông cảm không lỗi,
Ở yên, lánh vẫn hơn
Kinh doanh tuy đứt mối
Trăng khuyết trăng lại tròn