I. Thủy Là Gì?
Thủy = Nước, bao gồm sông, suối, hồ, ao, kênh mương, và trong ứng dụng hiện đại còn gồm ĐƯỜNG ĐI, NGÃ RẼ, NGÕ HẺM (vì đường như dòng nước dẫn khí).
"Sơn quản nhân đinh, Thủy quản tài"
• Núi quản con cháu, Nước quản tài lộc.
• Thủy Pháp = phương pháp XÁC ĐỊNH TÀI LỘC trong phong thủy.
II. Vòng Trường Sinh 12 Cung
Cốt lõi của Thủy Pháp Dương Công là vòng Trường Sinh gồm 12 trạng thái, tượng trưng cho vòng sinh tử của vạn vật:
| STT | Tên cung | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1 | TRƯỜNG SINH | Mới sinh, khởi đầuCÁT | |
| 2 | MỘC DỤC | Tắm rửa, non nớt · BÌNH (còn gọi: Đào Hoa) | |
| 3 | QUAN ĐỚI | Đội mũ, trưởng thànhCÁT | |
| 4 | LÂM QUAN | Ra làm quan, phát đạtCÁT | |
| 5 | ĐẾ VƯỢNG | Cực thịnh, đỉnh caoCÁT | |
| 6 | SUY | Bắt đầu suy · BÌNH | |
| 7 | BỆNH | Ốm đau, yếuHUNG | |
| 8 | TỬ | ChếtHUNG | |
| 9 | MỘ | Chôn cất, nhập mộĐẶC BIỆT (Mộ Khố = kho tàng) | |
| 10 | TUYỆT | Dứt tuyệt, hếtHUNG | |
| 11 | THAI | Thai nghén, chuẩn bị · BÌNH | |
| 12 | DƯỠNG | Nuôi dưỡng, sắp sinhCÁT |
III. Thu Thủy và Phóng Thủy
1. Thu Thủy: Nước ĐẾN
- Lai Thủy = dòng nước chảy ĐẾN huyệt.
- Nước đến từ phương CÁT = thu sinh khí, tài lộc.
- Lý tưởng: Nước từ Trường Sinh, Lâm Quan, Đế Vượng chảy đến.
2. Phóng Thủy: Nước ĐI
- Khứ Thủy = dòng nước chảy ĐI khỏi huyệt.
- Thủy Khẩu = nơi nước THOÁT RA: CỰC KỲ QUAN TRỌNG!
- Lý tưởng: Nước thoát ra tại cung Mộ (kho), Tuyệt, Tử.
"Thu nước từ cung SINH VƯỢNG, phóng nước tại cung TỬ TUYỆT MỘ"
IV. Tứ Đại Cục
Dựa vào Thủy Khẩu (nơi nước thoát ra), xác định "cục" của cuộc đất:
| Cục | Tam Hợp | Trường Sinh khởi tại | Thủy Khẩu ở cung |
|---|---|---|---|
| HỎA CỤC | Dần · Ngọ · Tuất | Dần | Tân-Tuất, Càn-Hợi, Nhâm-Tý |
| THỦY CỤC | Thân · Tý · Thìn | Thân | Ất-Thìn, Tốn-Tỵ, Bính-Ngọ |
| KIM CỤC | Tỵ · Dậu · Sửu | Tỵ | Quý-Sửu, Cấn-Dần, Giáp-Mão |
| MỘC CỤC | Hợi · Mão · Mùi | Hợi | Đinh-Mùi, Khôn-Thân, Canh-Dậu |
Cách xác định cục
- Dùng THIÊN BÀN (Phùng Châm) đo phương nước thoát ra (Thủy Khẩu).
- Thủy Khẩu rơi vào nhóm nào · đó là cục đó.
- Từ cục · xác định vòng Trường Sinh · biết nước đến/đi cát/hung.
V. Song Sơn Ngũ Hành
Kỹ thuật kết hợp Thiên can và Địa chi cùng cung trên la bàn:
| Song Sơn | Ngũ Hành | Cục |
|---|---|---|
| Nhâm-Tý, Cấn-Dần | Thủy | Thủy cục |
| Giáp-Mão, Tốn-Tỵ | Mộc | Mộc cục |
| Bính-Ngọ, Khôn-Thân | Hỏa | Hỏa cục |
| Canh-Dậu, Càn-Hợi | Kim | Kim cục |
| Đinh-Mùi, Ất-Thìn | - | |
| Tân-Tuất, Quý-Sửu | - | |
VI. Dương Cục và Âm Cục
Dương Cục
Vòng Trường Sinh tính THUẬN (theo chiều kim đồng hồ).
• Áp dụng cho Dương Long (Long đi bên phải).
Âm Cục
Vòng Trường Sinh tính NGHỊCH (ngược chiều kim đồng hồ).
• Áp dụng cho Âm Long (Long đi bên trái).
VII. Nạp Thủy Bằng Thiên Bàn
Trong Dương Công Cổ Phái, đánh giá Thủy dùng THIÊN BÀN (Phùng Châm):
- Thiên Bàn Phùng Châm lệch +7.5° so với Địa Bàn (xoay sang phải nửa sơn theo chiều kim đồng hồ).
- Dùng để đo phương vị nước đến (Lai Thủy) và phương vị nước thoát đi (Khứ Thủy).
- Kết hợp với Tứ Đại Cục Trường Sinh để xác định cát hay hung.
📋 VIII. Tóm Tắt
Thủy Pháp là phương pháp luận TÀI LỘC trong Dương Công. Vòng Trường Sinh 12 cung phân loại nước đến/đi thành cát/hung.
Tứ Đại Cục (Hỏa · Thủy · Kim · Mộc) xác định từ Thủy Khẩu. Thu nước Sinh Vượng, phóng nước Tử Tuyệt Mộ.
Dùng Thiên Bàn (Phùng Châm) nạp thủy. Phân biệt Dương Cục (thuận) và Âm Cục (nghịch).
