1 Kiến Lộc Cách Là Gì

Kiến Lộc cách lập thành khi Nguyệt lệnh là Lộc của Nhật Chủ, tức chi tháng chính là vị trí Lâm Quan của can ngày, mang khí Tỷ Kiên. Ví dụ Nhật Chủ Giáp gặp tháng Dần, Nhật Chủ Bính gặp tháng Tỵ. Chữ Kiến Lộc nghĩa là gặp được Lộc ngay tại tháng sinh.
Đây là một trong các cách lấy theo Nguyệt lệnh, nhưng đặc biệt ở chỗ Nguyệt lệnh là Tỷ Kiên, tức chính mình, nên thân rất vững, có gốc ngay tại tháng. Vì có gốc tháng nên Kiến Lộc thường là thân vượng.
Cần phân biệt Kiến Lộc với các cách thông thường. Cách thường lấy cách thần là một thập thần từ Nguyệt lệnh; nhưng ở Kiến Lộc, cách thần lại là Tỷ Kiên, tức chính mình, nên không dùng làm dụng được, phải mượn thần khác.
2 Vì Sao Phải Mượn Dụng Thần
Đây là điểm cốt lõi của Kiến Lộc cách. Vì Nguyệt lệnh là Tỷ Kiên, không thể lấy chính mình làm dụng thần, nên cách này phải mượn các thần khác thấu xuất trong tứ trụ để làm dụng.
📚 Mượn dụng thần ở đâu
- Thấu Tài: nếu có Tài tinh thấu lên và có gốc, lấy Tài làm dụng, thân vượng nhậm Tài thì thành phú.
- Thấu Quan hoặc Sát: nếu có Quan Sát thấu và đắc lực, lấy Quan Sát làm dụng, thân vượng nhậm Quan thì thành quý.
- Thấu Thực Thương: nếu có Thực Thương thấu, lấy nó tiết tú và sinh Tài, cũng là đường phát.
Nói cách khác, Kiến Lộc đã có thân vượng sẵn, nên việc còn lại là tìm chỗ tiết khắc cái vượng ấy một cách hữu ích. Tài, Quan, Thực thấu xuất chính là những lối thoát đẹp cho cái sức dư của Kiến Lộc.
3 Điều Kiện Thành Cách
Điều kiện thành Kiến Lộc cách là có Tài, Quan hoặc Thực Thương thấu xuất, đắc lực, để làm dụng cho cái thân vượng. Đẹp nhất là vừa có Tài vừa có Quan, hoặc Thực Thương sinh Tài, tạo thành dòng tiết khắc thuận.
Vì thân đã vượng nhờ Lộc tháng, Kiến Lộc cách hợp với việc xả bớt sức ra ngoài thành công danh và của cải. Một Kiến Lộc có Tài Quan thấu, có nguồn có gốc, lại đi vận tốt, là mệnh tự lập mà phú quý, làm nên từ chính đôi tay mình.
4 Phá Cách Và Cứu Ứng
Phá cách của Kiến Lộc là khi cả cục chỉ rặt Tỷ Kiếp, không có Tài Quan Thực để làm dụng. Thân vượng mà không có chỗ thoát, sức dư ứ đọng quay ra tranh đoạt, gọi là quần kiếp, khiến của khó tụ, làm nhiều mà ít thành, dễ hao tài và cô độc.
✓ Kiến Lộc cách mừng khi gặp
- Tài thấu có gốc, thân nhậm nổi Tài.
- Quan Sát thấu đắc lực, thành quý.
- Thực Thương dẫn tú, sinh Tài.
- Có dòng tiết khắc cho sức dư thoát ra.
- Đại vận đi Tài, Quan, Thực Thương.
✕ Kiến Lộc cách e ngại khi gặp
- Cả cục rặt Tỷ Kiếp, vô Tài Quan.
- Tài lộ mà bị quần kiếp tranh đoạt.
- Không có lối thoát cho sức dư.
- Vận Tỷ Kiếp chồng thêm cái vượng.
- Tài Quan vô gốc, dụng thần vô lực.
Cứu ứng cho Kiến Lộc là có Quan Sát chế Tỷ Kiếp khi Tài bị tranh, hoặc có Thực Thương dẫn cái sức dư của Tỷ Kiếp đi sinh Tài thay vì tranh Tài. Khi đại vận mang Tài Quan tới cho cục thiếu, đó cũng là lúc Kiến Lộc chuyển từ vất vả sang hanh thông.
5 Cách Cao Cách Thấp
Cách cao của Kiến Lộc là có Tài Quan thấu xuất đắc lực, hoặc Thực Thương sinh Tài, cả cục có dòng tiết khắc rõ ràng, thân vượng dùng được cái vượng. Đây là mệnh tự lập mà phú quý, làm nên sự nghiệp lớn từ tay trắng.
Cách thấp là cục rặt Tỷ Kiếp, Tài Quan vô lực hoặc không có, sức dư không lối thoát. Khi ấy người tuy có chí tự lập nhưng lao đao, làm nhiều mà của khó tụ, dễ hao tài vì người thân và bạn bè.
6 Tính Cách Và Vận Mệnh

Người có Kiến Lộc cách thường tự chủ, kiên định, có bản lĩnh và chí tự lập mạnh. Họ ít trông chờ phúc ấm sẵn có, thường rời gốc gia đình sớm để tự tạo dựng, làm nên sự nghiệp bằng chính đôi tay mình.
Mặt cần lưu ý là cái tôi mạnh và khuynh hướng tranh đua, nhất là khi Tỷ Kiếp đông; cần học cách chia sẻ và rạch ròi tiền bạc để giữ cả của lẫn người.
Về vận trình, người Kiến Lộc cách phát ở vận Tài, Quan và Thực Thương, là lúc cái sức dư của thân tìm được chỗ phát thành của cải và công danh. Kỵ vận Tỷ Kiếp chồng thêm cái vượng, dễ hao tài, tranh chấp, làm nhiều mà ít thành.
7 Lời Khuyên

Người Kiến Lộc cách nên chủ động tìm chỗ phát tiết cho cái thân vượng của mình: lập nghiệp, gánh việc lớn, học một nghề tạo ra của cải, để Tài Quan Thực có chỗ dùng. Đừng để sức dư ứ đọng thành tranh đua vô ích.
Đồng thời rạch ròi tiền bạc trong hùn hạp và với người thân, vì cái họa lớn nhất của Kiến Lộc là quần kiếp tranh tài.
- Chủ động tự lập, lập nghiệp. Kiến Lộc hợp tự tay tạo dựng, đừng trông chờ hưởng sẵn.
- Tìm chỗ phát cho sức dư. Hướng cái vượng vào Tài, Quan, nghề nghiệp để thành của cải, công danh.
- Rạch ròi tiền bạc. Hùn hạp minh bạch để tránh quần kiếp tranh tài.
- Học cách chia sẻ. Cái tôi mạnh nên tập nhường và hợp tác để đi xa.
- Xem có Tài Quan thấu không. Đó là chỗ định Kiến Lộc thành phú quý hay lao đao.
Đọc thêm: bài Dương Nhận cách cũng thuộc nhóm Tỷ Kiếp cư lệnh, và bài Mệnh Thân Vượng trong cụm Dụng Thần để hiểu cách dùng thân vượng.
8 Nguồn Tham Khảo
Bài viết được biên soạn và đối chiếu trực tiếp với các thư tịch gốc của khoa Tử Bình:
- Tử Bình Chân Thuyên của Thẩm Hiếu Chiêm: gốc của thuyết cách cục theo Nguyệt lệnh, tương thần, thành bại và cứu ứng.
- Trích Thiên Tủy: phần luận thể dụng, thanh trọc và sự thành bại của mệnh cục.
- Uyên Hải Tử Bình và Tam Mệnh Thông Hội: các cách cục cổ điển và ngoại cách.
- Thiệu Vĩ Hoa và Trần Viên, Dự Đoán Theo Tứ Trụ: ứng dụng cách cục và dụng thần trong luận đoán.
Kiến Lộc cách phải mượn dụng thần thấu xuất, thành bại tùy trọn lá số. Bài nêu nguyên tắc theo Tử Bình Chân Thuyên, không thay cho việc lập và luận lá số cá nhân.
9 Câu Hỏi Thường Gặp
Kiến Lộc cách là cách lập khi Nguyệt lệnh là Lộc của Nhật Chủ, tức chi tháng là vị trí Lâm Quan của can ngày, mang khí Tỷ Kiên, ví dụ Giáp gặp tháng Dần. Thân có gốc tại tháng nên thường vượng, và người Kiến Lộc thường tự lập, tự tay tạo nghiệp.
Vì Nguyệt lệnh là Tỷ Kiên, tức chính mình, không thể lấy làm dụng thần. Nên cách này mượn các thần khác thấu xuất trong tứ trụ làm dụng, ưu tiên Tài, Quan, Sát hoặc Thực Thương, để tiết khắc cái thân vượng một cách hữu ích.
Cần có Tài, Quan hoặc Thực Thương thấu xuất và đắc lực để làm dụng cho thân vượng. Đẹp nhất là vừa có Tài vừa có Quan, hoặc Thực Thương sinh Tài, tạo dòng tiết khắc thuận, thành mệnh tự lập mà phú quý.
Kỵ cả cục rặt Tỷ Kiếp mà không có Tài Quan Thực để làm dụng. Thân vượng không có lối thoát thì sức dư quay ra tranh đoạt, gọi là quần kiếp tranh tài, khiến của khó tụ, làm nhiều mà ít thành, hao tài và cô độc. Vận Tỷ Kiếp càng bất lợi.
Thường tự chủ, kiên định, bản lĩnh, chí tự lập mạnh, ít trông chờ hưởng sẵn, hay rời gốc gia đình sớm để tự tạo nghiệp. Mặt cần lưu ý là cái tôi mạnh và khuynh hướng tranh đua, nên cần rạch ròi tiền bạc và học cách chia sẻ.