Thứ Ba ngày 21/02/2023 dương lịch nhằm ngày 2 tháng 2 năm Quý Mão âm lịch (múi giờ chuẩn Việt Nam UTC+7, tháng 2 có 30 ngày). Xét theo hệ Tứ Trụ Tiết Khí, đây là ngày Canh Tuất (nạp âm Thoa Xuyến Kim), thuộc tháng Giáp Dần, năm Quý Mão; trực ngày là Trực Thành, sao đương nhật là Sao Thất. Mặt Trời hiện ở kinh độ hoàng đạo 332.29 độ trong tiết Vũ Thủy, tiết kế tiếp là Kinh Trập giao tiết ngày 06/03/2023 lúc 03:36 (UTC+7). Sáu khung giờ Hoàng Đạo tốt trong ngày gồm Dần (03h-05h), Thìn (07h-09h), Tỵ (09h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h); hướng xuất hành đón Hỷ Thần ở Tây Bắc và Tài Thần ở Tây Nam. Ngày này không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Nguyệt Tận hay Dương Công Kỵ Nhật.
Vòng Hoàng Đạo 24 Tiết Khí
332.29°Đối Chiếu Lịch Việt Nam (UTC+7) & Á Đông (UTC+8) Trùng ngày âm lịch
Bảng 12 Khung Giờ Hoàng Đạo & Hắc Đạo Trong Ngày
Chi tiết mười hai canh giờ Địa Chi trong ngày kèm Can Chi giờ, vị Thần sát trấn giữ và phân định Hoàng Đạo hay Hắc Đạo.
| Giờ Địa Chi | Khung giờ (UTC+7) | Can Chi Giờ | Thần Sát | Phân loại |
|---|---|---|---|---|
| Tý | Bính Tý | Thiên Lao | Hắc Đạo | |
| Sửu | Đinh Sửu | Huyền Vũ | Hắc Đạo | |
| Dần | Mậu Dần | Tư Mệnh | Hoàng Đạo | |
| Mão | Kỷ Mão | Câu Trận | Hắc Đạo | |
| Thìn | Canh Thìn | Thanh Long | Hoàng Đạo | |
| Tỵ | Tân Tỵ | Minh Đường | Hoàng Đạo | |
| Ngọ | Nhâm Ngọ | Thiên Hình | Hắc Đạo | |
| Mùi | Quý Mùi | Chu Tước | Hắc Đạo | |
| Thân | Giáp Thân | Kim Quỹ | Hoàng Đạo | |
| Dậu | Ất Dậu | Bảo Quang | Hoàng Đạo | |
| Tuất | Bính Tuất | Bạch Hổ | Hắc Đạo | |
| Hợi | Đinh Hợi | Ngọc Đường | Hoàng Đạo |
Lập Lá Số & Tinh Bàn Trực Tiếp Từ Ngày Giờ Đang Chọn
Chuyển thẳng ngày dương, tháng âm và giờ Địa Chi đang xem sang sáu bộ máy lập bàn chuyên sâu của Học viện UK Master.
Tứ Trụ Bát Tự (Chuẩn Tiết Khí Đến Từng Phút)
Đại Khê Thủy
Dương Liễu Mộc
Đổi Ngày Âm Dương Hai Chiều & Tra Ngày Giỗ, Sinh Nhật Âm Lịch 10 Năm
Đổi nhanh Dương lịch sang Âm lịch hoặc Âm lịch sang Dương lịch (hỗ trợ cả tháng nhuận), đồng thời lập bảng quy đổi 10 năm liên tiếp cho Ngày Giỗ, Sinh nhật âm lịch kèm tệp nhắc lịch điện thoại (.ics).
Đổi Dương Lịch sang Âm Lịch
Đổi Âm Lịch sang Dương Lịch
Bảng Tra 10 Năm Liên Tiếp Cho Ngày Giỗ, Lễ Tết & Sinh Nhật Âm Lịch
| Năm Âm Lịch | Ngày Tháng Âm | Ngày Dương Lịch | Thứ | Can Chi Ngày | Ghi chú tháng đủ hay thiếu |
|---|
Xem Ngày Hợp Tuổi & Tạo Hình Lịch Cả Tháng Của Riêng Bạn
Nhập tên hiển thị, năm sinh và giới tính để xem ngay độ hợp xung với ngày đang chọn, tra Cung Phi Bát Trạch và lưu hình lịch cả tháng đóng dấu sẵn những ngày Đại Cát Hợp Tuổi, ngày Kỵ Tuổi của riêng bạn về máy.
Hoàng Lịch Chi Tiết Trong Ngày
Luận giải chi tiết hệ thống Cát Thần, Hung Sát theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Ngọc Hạp Thông Thư, lời bàn Đổng Công, thơ Trạng Trình, giờ Lý Thuần Phong, Khổng Minh Lục Diệu và Bành Tổ Bách Kỵ.
Lịch Tháng Âm Dương Dạng Lưới
Ô đỏ hồng là ngày Hoàng Đạo tốt, ô tím nhạt là ngày Hắc Đạo cần thận trọng. Khi đã nhập năm sinh ở trên, lưới tháng tự động gắn nhãn Hợp tuổi và Xung tuổi trực quan.
Tuổi Hợp & Kỵ Theo Can Chi Ngày
Xét tương quan Thiên Can hợp khắc và Địa Chi Lục Hợp, Tam Hợp, Lục Xung, Lục Hại, Không Vong đối với ngày đang xem.
Khai Sơn Lập Hướng & Thần Sát Phương Vị Năm
Tra cứu phương vị Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát và Ngũ Hoàng Đại Sát trong năm để chủ động phòng tránh khi động thổ, tu tạo.
Thiên Văn Mặt Trời & Pha Mặt Trăng
Giờ Mặt Trời mọc, đứng bóng, lặn tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, độ sáng Mặt Trăng và lịch Sóc Vọng (Mùng Một, Rằm) kế tiếp.
Bảy Mươi Hai Hậu Chuyển Mùa
Mỗi tiết khí chia làm Sơ hậu, Thứ hậu và Mạt hậu (mỗi hậu khoảng 5 ngày), phản ánh nhịp sinh trưởng tinh tế của vạn vật.
Lịch Con Nước & Nhịp Thủy Triều
Dự báo con nước rong, nước kém theo tuổi trăng cho ba miền Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ.
Chọn Ngày Tốt Theo Việc Trong 60 Ngày Tới
Chọn việc cần tiến hành (cưới hỏi, khai trương, động thổ, nhập trạch, ký kết, xuất hành) để quét những ngày cát lợi nhất trong 60 ngày sắp tới.
Công Cụ Tính Khoảng Cách Ngày & Tải Nhắc Lịch Rằm Mùng Một (.ics)
Bảng Giờ Giao 24 Tiết Khí Chuẩn Thiên Văn Theo Năm
Xem trang riêng 24 Tiết Khí năm 2023| # | Tên Tiết Khí | Kinh độ Mặt Trời | Thời điểm giao tiết (Giờ Việt Nam UTC+7) | Phân loại | Chi Tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tiểu Hàn | 285° | Chính tiết (đổi tháng) | Sửu | |
| 2 | Đại Hàn | 300° | Trung khí | ||
| 3 | Lập Xuân | 315° | Chính tiết (đổi tháng) | Dần | |
| 4 | Vũ Thủy | 330° | Trung khí | ||
| 5 | Kinh Trập | 345° | Chính tiết (đổi tháng) | Mão | |
| 6 | Xuân Phân | 0° | Trung khí | ||
| 7 | Thanh Minh | 15° | Chính tiết (đổi tháng) | Thìn | |
| 8 | Cốc Vũ | 30° | Trung khí | ||
| 9 | Lập Hạ | 45° | Chính tiết (đổi tháng) | Tỵ | |
| 10 | Tiểu Mãn | 60° | Trung khí | ||
| 11 | Mang Chủng | 75° | Chính tiết (đổi tháng) | Ngọ | |
| 12 | Hạ Chí | 90° | Trung khí | ||
| 13 | Tiểu Thử | 105° | Chính tiết (đổi tháng) | Mùi | |
| 14 | Đại Thử | 120° | Trung khí | ||
| 15 | Lập Thu | 135° | Chính tiết (đổi tháng) | Thân | |
| 16 | Xử Thử | 150° | Trung khí | ||
| 17 | Bạch Lộ | 165° | Chính tiết (đổi tháng) | Dậu | |
| 18 | Thu Phân | 180° | Trung khí | ||
| 19 | Hàn Lộ | 195° | Chính tiết (đổi tháng) | Tuất | |
| 20 | Sương Giáng | 210° | Trung khí | ||
| 21 | Lập Đông | 225° | Chính tiết (đổi tháng) | Hợi | |
| 22 | Tiểu Tuyết | 240° | Trung khí | ||
| 23 | Đại Tuyết | 255° | Chính tiết (đổi tháng) | Tý | |
| 24 | Đông Chí | 270° | Trung khí |
API Lịch Chuẩn Mở & Mã Nhúng Tờ Lịch Hôm Nay (CC BY 4.0)
Các tòa soạn báo chí, nhà nghiên cứu lịch pháp và quản trị viên website có thể nhúng trực tiếp thẻ Lịch Chuẩn Hôm Nay hoặc truy vấn cổng JSON công khai (ghi nguồn UK Master Academy).
Câu Hỏi Thường Gặp Về Lịch Pháp Thiên Văn & Mốc Đổi Tiết Khí
Giải đáp học thuật minh bạch từ Thầy Ưng Khiêm về độ lệch múi giờ UTC+7 với UTC+8, chu kỳ vắng ngày 30 Tết, mốc Lập Xuân và Chân Thái Dương Thời.
Vì sao lịch âm Việt Nam (UTC+7) đôi khi lệch 1 ngày hoặc 1 tháng nhuận so với lịch Trung Quốc (UTC+8)?
Lịch âm dương lấy ngày chứa thời điểm Sóc (Mặt Trăng hợp nhất với Mặt Trời) làm ngày Mùng Một của tháng âm lịch. Việt Nam tính theo kinh tuyến chuẩn 105 độ Đông (múi giờ UTC+7), còn Bắc Kinh, Đài Bắc, Hồng Kông và Singapore tính theo kinh tuyến 120 độ Đông (múi giờ UTC+8). Khi điểm Sóc rơi vào khoảng từ 23 giờ 00 đến 23 giờ 59 theo giờ Việt Nam thì tại múi giờ UTC+8 đã bước sang 0 giờ ngày hôm sau. Điển hình là Tết Canh Tuất năm 2030: Việt Nam đón Mùng Một Tết vào ngày 02/02/2030, sớm hơn một ngày so với lịch UTC+8 (03/02/2030).
Vì sao suốt 8 năm liên tiếp từ Ất Tỵ 2025 đến Nhâm Tý 2032 đều không có ngày 30 Tết?
Một tuần trăng thực tế dài trung bình 29,53059 ngày, nên các tháng âm lịch luân phiên có 29 ngày (tháng thiếu) hoặc 30 ngày (tháng đủ) tùy thuộc vào vận tốc quỹ đạo elip của Trái Đất và Mặt Trăng giữa hai điểm Sóc liên tiếp. Giai đoạn từ năm Ất Tỵ 2025 tới hết năm Nhâm Tý 2032, khoảng cách giữa Sóc tháng Chạp và Sóc tháng Giêng đều rơi vào chu kỳ ngắn dưới 29,5 ngày khiến tháng Chạp có 29 ngày suốt 8 năm liền; phải tới Tết Quý Sửu 2033 mới có lại ngày 30 Tết.
Trong Bát Tự Tứ Trụ và Phong Thủy, trụ Năm đổi vào giao thừa Tết Nguyên Đán hay tiết Lập Xuân?
Trong Bát Tự Tử Bình, Huyền Không Phi Tinh và Kỳ Môn Độn Giáp, trụ Năm và sao Niên Tinh chuyển giao ngay tại thời khắc Mặt Trời đạt kinh độ hoàng đạo 315 độ (tiết Lập Xuân) chứ không đợi đến ngày Mùng Một Tết. Chẳng hạn năm 2027, tiết Lập Xuân giao lúc 08 giờ 46 phút sáng ngày 04/02/2027 dương lịch, sớm hơn Mùng Một Tết Đinh Mùi (06/02/2027) gần hai ngày.
Giờ Tý từ 23 giờ đến 24 giờ đêm được tính Can Chi ngày như thế nào?
Lịch dân sự đổi ngày lúc 00 giờ 00 phút nửa đêm, còn phép lập lá số Bát Tự và Phi Tinh khởi ngày mới từ đầu giờ Tý lúc 23 giờ 00 phút. Hệ thống Lịch Chuẩn UK Master minh bạch cả hai: tờ lịch ngày giữ chuẩn dân sự 00 giờ đến 23 giờ 59 phút, đồng thời bảng Tứ Trụ Bát Tự tự động chuyển sang Can Chi ngày mới kèm ghi chú rõ ràng khi bạn chọn khung giờ từ 23 giờ trở đi.
Chân Thái Dương Thời là gì và vì sao người sinh ở hải ngoại hoặc lệch kinh tuyến cần hiệu chỉnh?
Giờ đồng hồ là giờ hành chính dùng chung cho cả một múi giờ rộng, có nơi còn cộng thêm 1 tiếng giờ mùa hè (DST). Chân Thái Dương Thời lấy giờ đồng hồ hiệu chỉnh theo độ lệch kinh độ thực tế của nơi sinh (mỗi độ kinh tuyến lệch 4 phút) cộng với phương trình thời gian (Equation of Time, dao động từ âm 14 phút tới dương 16 phút theo mùa). Nhờ vậy người ở TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng hay kiều bào tại California, Texas, Paris, Sydney đều xác định đúng giờ Địa Chi thực tế.
Thuật toán 24 Tiết Khí và Âm Dương Lịch của Thầy Ưng Khiêm dựa trên nền tảng khoa học nào?
Thời điểm giao 24 Tiết Khí được giải nghiệm trực tiếp từ chuỗi kinh độ hoàng đạo Mặt Trời của nhà thiên văn Jean Meeus (Astronomical Algorithms, Chương 25) kết hợp hiệu chỉnh lực thủy triều Delta-T của Espenak và bảng vi chỉnh VSOP87 cho trọn thế kỷ 1900 tới 2100. Phần Âm lịch tính theo công thức Sóc và Trung Khí của tiến sĩ Hồ Ngọc Đức quy chiếu chuẩn xác về múi giờ UTC+7.
Ngày giỗ hoặc sinh nhật âm lịch rơi vào ngày 30 gặp năm tháng thiếu chỉ có 29 ngày thì tính sao?
Theo cổ lệ Việt Nam, khi ngày giỗ hoặc ngày kỷ niệm vốn là ngày 30 âm lịch nhưng năm đó tháng âm lịch là tháng thiếu (chỉ có 29 ngày), gia chủ cử hành lễ cúng vào ngày cuối cùng của tháng đó tức ngày 29 âm lịch, tuyệt đối không đẩy sang ngày Mùng Một của tháng kế tiếp. Bảng tra 10 năm trên trang đã tự động quy đổi chuẩn xác quy tắc này.
Kết hợp Ngày Hoàng Đạo, Thập Nhị Trực, Nhị Thập Bát Tú và Giờ Hoàng Đạo thế nào cho đúng?
Phép trạch nhật chính tông theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đi theo ba tầng từ lớn tới nhỏ: trước hết tránh các ngày đại kỵ (Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ Nhật) và ngày Lục Xung với tuổi gia chủ; kế đến chọn Trực và Sao Nhị Thập Bát Tú hợp đúng tính chất công việc (như Trực Thành, Trực Khai cho khai trương; tránh Trực Phá, Trực Nguy); cuối cùng chọn một trong sáu khung Giờ Hoàng Đạo trong ngày để tiến hành.