Trang chủ Âm Dương Ngũ Hành Ngũ Hành
Ngũ Hành — Âm Dương Ngũ Hành
☰ Chương 02 — Âm Dương Ngũ Hành

Ngũ Hành (五行)

Kim-Mộc-Thủy-Hỏa-Thổ, tương sinh tương khắc, thuộc tính chi tiết, vật phẩm phong thủy theo hành.

PHONG THỦY NỀN TẢNG – NGŨ HÀNH (五行)

Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ

I. ĐỊNH NGHĨA NGŨ HÀNH

Ngũ Hành (五行) là hệ thống 5 nguyên tố/năng lượng cơ bản cấu thành vạn vật:

KIM (), MỘC (), THỦY (), HỎA (), THỔ ().

Hành" () = vận hành, di chuyển → Ngũ Hành = 5 loại năng lượng VẬN HÀNH

liên tục, tương tác lẫn nhau, tạo nên sự biến hóa của vũ trụ.

II. ĐẶC TÍNH CỦA NGŨ HÀNH

HÀNHĐẶC TÍNH CHI TIẾT
KIM• Tượng trưng: Kim loại, khoáng sản, vũ khí
()• Tính chất: Cứng, sắc bén, thu gom, kết tụ
MỘC• Tượng trưng: Cây cối, gỗ, thực vật
()• Tính chất: Phát triển, vươn lên, sinh trưởng
THỦY• Tượng trưng: Nước, sông, biển, mưa
()• Tính chất: Chảy xuống, thấm, linh hoạt, thông minh
HỎA• Tượng trưng: Lửa, mặt trời, ánh sáng
()• Tính chất: Nóng, bốc lên, sáng, lan tỏa
THỔ• Tượng trưng: Đất, núi, gạch, gốm, bê tông
()• Tính chất: Nuôi dưỡng, ổn định, trung tâm

III. TƯƠNG SINH (相生) – Sinh ra nhau

Tương sinh là quan hệ HỖ TRỢ, NUÔI DƯỠNG giữa các hành:

MỘC ──sinh──→ HỎA ──sinh──→ THỔ

↑ │

│ ↓

THỦY ←──sinh── KIM ←──sinh── THỔ

Ứng dụng: Hành SINH mình = mẹ, được hỗ trợ, nuôi dưỡng → TỐT.

IV. TƯƠNG KHẮC (相剋) – Khắc chế nhau

Tương khắc là quan hệ KIỀM CHẾ, HẠN CHẾ giữa các hành:

MỘC ──khắc──→ THỔ ──khắc──→ THỦY

↑ │

│ ↓

KIM ←──khắc── HỎA ←──khắc── THỦY

Ứng dụng: Hành KHẮC mình = kẻ thù, bị kiềm chế → XẤU (nếu quá mạnh).

Nhưng: Tương khắc vừa phải = CẦN THIẾT để cân bằng!

V. CÁC QUAN HỆ MỞ RỘNG

  1. Tương Sinh (相生): A nuôi B → A hao tổn, B phát triển.
  2. Tương Khắc (相剋): A kiềm B → A mệt, B bị chế.
  3. Bị Sinh (被生): B được A nuôi → B hưởng lợi.
  4. Bị Khắc (被剋): B bị A kiềm → B bất lợi.
  5. Tỷ Hòa (比和): A gặp A → cùng hành, hòa hợp.

Bảng tương tác đầy đủ:

KIMMỘCTHỦYHỎATHỔ
KIMHòaKhắcSinhBị K.Bị S.
MỘCBị K.HòaBị S.SinhKhắc
THỦYBị S.SinhHòaKhắcBị K.
HỎAKhắcBị S.Bị K.HòaSinh
THỔSinhBị K.KhắcBị S.Hòa

(Đọc hàng: hành ở cột trái TÁC DỤNG lên hành ở hàng trên)

VI. NGŨ HÀNH TRONG PHONG THỦY

  1. Phương vị
  2. Bắc = Thủy • Nam = Hỏa • Đông = Mộc
  3. Tây = Kim • Trung tâm = Thổ
  4. Đông Bắc/Tây Nam = Thổ • Đông Nam/Tây Bắc = (tùy hệ thống)
  1. Hóa giải xung khắc
  2. Kim khắc Mộc → thêm THỦY (Kim sinh Thủy sinh Mộc) = "thông quan".
  3. Mộc khắc Thổ → thêm HỎA (Mộc sinh Hỏa sinh Thổ).
  4. Thổ khắc Thủy → thêm KIM (Thổ sinh Kim sinh Thủy).
  5. Thủy khắc Hỏa → thêm MỘC (Thủy sinh Mộc sinh Hỏa).
  6. Hỏa khắc Kim → thêm THỔ (Hỏa sinh Thổ sinh Kim).
  1. Vật phẩm phong thủy theo Ngũ Hành
HÀNHVẬT PHẨM TƯƠNG ỨNG
KimChuông, đồ kim loại, vật tròn, trắng
MộcCây xanh, đồ gỗ, vật dài, xanh lá
ThủyBể cá, đài phun nước, gương, đen/xanh
HỏaĐèn, nến, tam giác, đỏ/cam/hồng
ThổĐá, gốm, sứ, vuông, vàng/nâu

VII. CÁC HỆ THỐNG NGŨ HÀNH KHÁC NHAU

Trong phong thủy tồn tại NHIỀU hệ thống Ngũ Hành, cần phân biệt:

Hệ thốngSử dụng trong
Bát Quái Ngũ HànhBát Trạch, Huyền Không Phi Tinh
Huyền Không Ngũ HànhHuyền Không Đại Quái
Song Sơn Ngũ HànhDương Công Cổ Phái (Tam Hợp)
Nạp Âm Ngũ HànhTử Vi, Tứ Trụ, Mệnh lý
Chính Ngũ HànhThiên Can Ngũ Hành (cơ bản nhất)
Hồng Phạm Ngũ HànhTrạch Nhật (chọn ngày)

CẢNH BÁO: Dùng sai hệ thống Ngũ Hành = tính sai hoàn toàn!

Mỗi trường phái dùng hệ thống riêng, KHÔNG được trộn lẫn.

VIII. TÓM TẮT

Ngũ Hành gồm Kim-Mộc-Thủy-Hỏa-Thổ, vận hành theo quy luật Tương Sinh và

Tương Khắc. Mỗi hành có phương vị, mùa, màu sắc, hình dáng, số riêng.

Hóa giải xung khắc bằng "thông quan" (thêm hành trung gian). Chú ý phân biệt

các hệ thống Ngũ Hành khác nhau trong các trường phái phong thủy.

© Tài liệu Nền tảng Phong Thủy