Trang chủ Âm Dương Ngũ Hành Thiên Can Địa Chi
Thiên Can Địa Chi — Âm Dương Ngũ Hành
☰ Chương 05 — Âm Dương Ngũ Hành

Thiên Can Địa Chi (天干地支)

10 Thiên Can, 12 Địa Chi, các mối quan hệ (Tam Hợp, Lục Hợp, Lục Xung), Lục Thập Hoa Giáp, 24 Sơn.

PHONG THỦY NỀN TẢNG – THIÊN CAN ĐỊA CHI (天干地支)

10 Thiên Can + 12 Địa Chi – Hệ thống đếm thời gian & phương vị

I. ĐỊNH NGHĨA

Thiên Can Địa Chi (天干地支), gọi tắt Can Chi (干支), là hệ thống ĐẾM THỜI GIAN

và PHÂN LOẠI PHƯƠNG VỊ lâu đời nhất của phương Đông.

II. MƯỜI THIÊN CAN (十天干)

STTCanHánÂm/NgũPhương vị / Ý nghĩa
tựDươngHành
1GiápDươngMộcĐông – Mộc Dương (cây to)
2ẤtÂmMộcĐông – Mộc Âm (cỏ hoa)
3BínhDươngHỏaNam – Hỏa Dương (mặt trời)
4ĐinhÂmHỏaNam – Hỏa Âm (ngọn nến)
5MậuDươngThổTrung – Thổ Dương (núi)
6KỷÂmThổTrung – Thổ Âm (ruộng)
7CanhDươngKimTây – Kim Dương (kiếm)
8TânÂmKimTây – Kim Âm (trang sức)
9NhâmDươngThủyBắc – Thủy Dương (biển)
10QuýÂmThủyBắc – Thủy Âm (mưa, sương)

Ghi nhớ: "Giáp Ất Mộc, Bính Đinh Hỏa, Mậu Kỷ Thổ, Canh Tân Kim, Nhâm Quý Thủy"

Hợp Can (Thiên Can ngũ hợp):

III. MƯỜI HAI ĐỊA CHI (十二地支)

STTChiHánÂm/NgũConGiờTháng
tựDươngHànhgiáp(24h)(Âm lịch)
1DươngThủyChuột23-01Tháng 11
2SửuÂmThổTrâu01-03Tháng 12
3DầnDươngMộcHổ03-05Tháng 1
4MãoÂmMộcMèo05-07Tháng 2
5ThìnDươngThổRồng07-09Tháng 3
6TỵÂmHỏaRắn09-11Tháng 4
7NgọDươngHỏaNgựa11-13Tháng 5
8MùiÂmThổ13-15Tháng 6
9ThânDươngKimKhỉ15-17Tháng 7
10DậuÂmKim17-19Tháng 8
11TuấtDươngThổChó19-21Tháng 9
12HợiÂmThủyLợn21-23Tháng 10

IV. CÁC MỐI QUAN HỆ ĐỊA CHI

  1. TAM HỢP (三合) – 3 chi hợp thành 1 cục (★ quan trọng trong Dương Công)
  2. Dần – Ngọ – Tuất → HỎA cục (Tam Hợp Hỏa)
  3. Thân – Tý – Thìn → THỦY cục (Tam Hợp Thủy)
  4. Tỵ – Dậu – Sửu → KIM cục (Tam Hợp Kim)
  5. Hợi – Mão – Mùi → MỘC cục (Tam Hợp Mộc)
  1. LỤC HỢP (六合) – 2 chi hợp nhau
  2. Tý + Sửu → Thổ • Dần + Hợi → Mộc • Mão + Tuất → Hỏa
  3. Thìn + Dậu → Kim • Tỵ + Thân → Thủy • Ngọ + Mùi → Thổ
  1. LỤC XUNG (六沖) – 2 chi xung khắc (★ cần tránh!)
  2. Tý ↔ Ngọ • Sửu ↔ Mùi • Dần ↔ Thân
  3. Mão ↔ Dậu • Thìn ↔ Tuất • Tỵ ↔ Hợi
  1. TAM HÌNH (三刑) – 3 chi hình hại
  2. Dần – Tỵ – Thân (Vô ân chi hình – bất nghĩa)
  3. Sửu – Tuất – Mùi (Trì thế chi hình – cậy thế)
  4. Tý – Mão (Vô lễ chi hình – thất lễ)
  5. Thìn – Thìn, Ngọ – Ngọ, Dậu – Dậu, Hợi – Hợi (Tự hình)
  1. LỤC HẠI (六害) – 2 chi hại nhau
  2. Tý – Mùi, Sửu – Ngọ, Dần – Tỵ
  3. Mão – Thìn, Thân – Hợi, Dậu – Tuất

V. LỤC THẬP HOA GIÁP (六十花甲) – CHU KỲ 60

10 Can × 12 Chi = 60 tổ hợp (chỉ ghép Dương Can + Dương Chi, Âm Can + Âm Chi):

Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ,

Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi,

Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ,

Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi,

Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ,

Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi,

Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tỵ,

Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi,

Nhâm Tý, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ,

Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi.

→ Chu kỳ 60 năm = 1 Hoa Giáp. Sau 60 năm lặp lại.

→ Ứng dụng: đặt tên năm, tháng, ngày, giờ.

VI. NẠP ÂM NGŨ HÀNH (納音五行)

Mỗi cặp Can Chi (2 năm liền) có 1 Nạp Âm Ngũ Hành, dùng để xác định MỆNH:

Can ChiNạp Âm → MỆNH
Giáp Tý, Ất SửuHải Trung Kim (海中金) – Vàng trong biển
Bính Dần, Đinh MãoLô Trung Hỏa (爐中火) – Lửa trong lò
Mậu Thìn, Kỷ TỵĐại Lâm Mộc (大林木) – Gỗ rừng lớn
Canh Ngọ, Tân MùiLộ Bàng Thổ (路旁土) – Đất ven đường
Nhâm Thân, Quý DậuKiếm Phong Kim (劍鋒金) – Vàng mũi kiếm

Nạp Âm dùng trong: xác định mệnh cá nhân (Bát Trạch), chọn ngày, hợp tuổi.

VII. CAN CHI TRÊN LA BÀN 24 SƠN

24 Sơn Hướng trên la bàn gồm:

→ 8 + 12 + 4 = 24 Sơn.

VIII. TÓM TẮT

10 Thiên Can (Giáp→Quý) mang Ngũ Hành theo cặp Âm/Dương. 12 Địa Chi (Tý→Hợi)

= 12 con giáp, 12 giờ, 12 tháng. Quan hệ quan trọng: Tam Hợp (tạo cục), Lục

Xung (xung khắc). Chu kỳ 60 Hoa Giáp dùng đặt tên năm/tháng/ngày/giờ. Nạp Âm

xác định mệnh cá nhân. Can Chi là xương sống của la bàn 24 Sơn.

© Tài liệu Nền tảng Phong Thủy