卦
☯ Bát Trạch chính tông

Tính Tuổi và Các Cung

Nhập họ tên, giới tính và ngày sinh theo dương lịch hoặc âm lịch. Hệ thống tự quy đổi chính xác, lập bảng khổ A4 chuyên nghiệp để in hoặc lưu ảnh. Tra cứu nhiều người trên cùng một trang.

☰ ☷ ☵ ☲

Nhập thông tin người cần tra

Cung Phi quyết định Đông Tứ Mệnh hay Tây Tứ Mệnh. Người sinh trong khoảng từ tiết Lập Đông (≈7-8/11) đến trước tiết Lập Xuân năm sau (≈4-5/2) được tính sang cung năm kế tiếp, hệ thống đánh dấu cung mới trong ngoặc.

0 người trong bảng
Nam Nữ (Cung) trong ngoặc: sinh từ Lập Đông đến trước Lập Xuân năm sau, tính cung năm kế tiếp
UK Master Corp · thayungkhiem.vn

Bảng Tra Tuổi và Các Cung

Lập theo phong thủy Bát Trạch chính tông
STT Họ và tên Vị trí Giới Ngày sinh
Dương / Âm
Năm Can Chi Mệnh Cung Sanh Cung Phi Cung Cưới Đông / Tây
Chưa có dữ liệu. Hãy nhập thông tin phía trên rồi nhấn Tra cứu.
Ghi chú: Cung Sanh là cung gốc theo năm sinh, không áp mốc Lập Đông. Cung Phi là cung thực tế dùng để luận trạch mệnh, đã xét mốc Lập Đông nếu có. Với người sinh trong khoảng từ tiết Lập Đông đến trước tiết Lập Xuân năm sau, cung gốc và cung mới hiển thị dạng Khôn (Khảm).
Lập bảng tự động tại thayungkhiem.vn

Bốn Khái Niệm Cốt Lõi

Hiểu đúng từng cột để vận dụng vào chọn hướng nhà, hướng bếp, tuổi hôn phối và xem mệnh.

Cung Phi

Còn gọi Mệnh Quái, là cung Bát Quái ứng với năm sinh và giới tính. Định ra Đông Tứ Mệnh hay Tây Tứ Mệnh, từ đó có bốn hướng tốt và bốn hướng xấu.

Cung Sanh

Cung gốc tính theo năm sinh, không áp mốc Lập Đông. Dùng làm gốc đối chiếu, giữ nguyên giá trị của năm để tiện tra cứu và so sánh.

Cung Cưới

Cung dùng để xem tuổi hôn phối. Nam tính lùi bốn cung từ Cung Phi, nữ lấy đúng Cung Phi. Giúp xét sự hòa hợp Đông Tây giữa hai người.

Mệnh nạp âm

Ngũ hành nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp, ví dụ Hải Trung Kim, Lư Trung Hỏa. Mỗi mệnh ứng với hai năm liền nhau theo vòng sáu mươi.

Câu Hỏi Thường Gặp

Cung Phi và Cung Sanh khác nhau thế nào?

Cung Sanh là cung gốc của năm, tra theo bảng Lục Thập Hoa Giáp, luôn cố định. Cung Phi là cung thực tế dùng để luận hướng, có xét mốc tiết khí. Người sinh trong khoảng từ Lập Đông đến trước Lập Xuân năm sau sẽ có Cung Phi chuyển sang cung của năm kế tiếp, hiển thị trong ngoặc.

Vì sao người sinh giữa tháng 11 dương lịch lại đổi cung?

Một số phái lấy tiết Lập Đông làm mốc chuyển năm khi luận cung. Lập Đông rơi vào khoảng ngày 7 đến 8 tháng 11 dương lịch. Người sinh từ thời điểm này đến trước tiết Lập Xuân năm sau (khoảng 4 đến 5 tháng 2) được tính theo cung của năm sau, hệ thống ghi cung gốc kèm cung mới trong ngoặc để quý vị đối chiếu.

Nhập ngày âm lịch có chính xác không?

Có. Hệ thống dùng bộ lịch thiên văn chuẩn của site để quy đổi âm lịch sang dương lịch, rồi mới tính cung. Quý vị chọn loại lịch là Âm và nhập đúng ngày tháng năm âm lịch, kết quả tự khớp.

Tôi tra được bao nhiêu người trên một bảng?

Không giới hạn. Mỗi lần nhấn Tra cứu, một dòng mới được thêm vào bảng A4. Quý vị có thể in toàn bộ hoặc lưu thành ảnh để lưu trữ và chia sẻ.

Chuyên Luận Học Thuật • Phong Thủy Ưng Khiêm

Giải Mã Toán Học Cung Phi Bát Tự, Nạp Âm Lục Thập Hoa Giáp & Phép Lữ Tài Hợp Hôn Trong Kiến Trúc Dương Trạch

Biên khảo bởi Thầy Ưng Khiêm. Bài hệ thống hóa gốc lịch pháp Tam Nguyên Cửu Vận 180 năm, cách tính Cửu Tinh Lạc Thư, sự khác biệt giữa Mệnh Niên (Nạp Âm) và Mệnh Cung (Cung Phi), cùng cách bố trí nhà khi vợ chồng khác nhóm Đông Tây Tứ Mệnh.

1. Nguồn Gốc Toán Học Tam Nguyên Cửu Vận & Quỹ Đạo Cửu Tinh Lạc Thư

Rất nhiều gia chủ khi tra cứu tuổi cung trên mạng thường hoang mang: "Thầy ơi, tại sao cùng sinh năm 1986 Bính Dần, nhưng nam giới lại mang cung Khôn Thổ (Tây Tứ Mệnh), còn nữ giới lại mang cung Khảm Thủy (Đông Tứ Mệnh)? Tại sao con trai sinh năm 1990 Canh Ngọ là cung Khảm, mà cháu trai sinh năm 2000 Canh Thìn lại tính theo công thức hoàn toàn khác?"

Muốn hiểu tận gốc, đừng học vẹt công thức cộng trừ ngọn ngành. Hãy nhìn thẳng vào bầu trời thiên văn cổ đại. Hệ thống Cung Phi Bát Trạch (còn gọi là Cung Mệnh Hậu Thiên hay Phi Cung Bát Tự) không phải trò bói toán ngẫu nhiên. Nó là kết quả của phép chiếu vị trí 9 ngôi sao Bắc Đẩu (Cửu Tinh Lạc Thư) lên chu kỳ chuyển động 180 năm của Hệ Mặt Trời, nơi Sao Mộc (Mộc Tinh) và Sao Thổ (Thổ Tinh) giao hội mỗi 20 năm một lần (1 Vận), ba lần giao hội tạo thành 1 Nguyên (60 năm = 1 vòng Lục Thập Hoa Giáp từ Giáp Tý đến Quý Hợi), và 3 Nguyên hợp thành đại chu kỳ Tam Nguyên Cửu Vận 180 năm.

Dương tòng tả chuyển, Âm tòng hữu hành. Khí của trời đất phân thành hai cực Nam (Dương) và Nữ (Âm) vận động ngược chiều nhau trên ma phương Lạc Thư 9 ô:

  • Quỹ đạo Nam Mệnh (Nghịch Phi, Đi lùi theo thứ tự số Lạc Thư): Do bản thể Nam là Dương, mà Dương khí từ trên trời giáng xuống đất nên vận hành theo chiều nghịch số (9 → 8 → 7 → 6 → 5 → 4 → 3 → 2 → 1 → 9). Vào năm Giáp Tý đầu Thượng Nguyên (như năm 1864), Nam mệnh luôn khởi tại sao Nhất Bạch Khảm (số 1). Đến năm Giáp Tý đầu Trung Nguyên (năm 1924), Nam mệnh khởi tại sao Tứ Lục Tốn (số 4). Sang năm Giáp Tý đầu Hạ Nguyên (năm 1984), Nam mệnh khởi tại sao Thất Xích Đoài (số 7).
  • Quỹ đạo Nữ Mệnh (Thuận Phi, Đi tiến theo thứ tự số Lạc Thư): Bản thể Nữ là Âm, mà Âm khí từ dưới đất bốc lên trời nên vận hành theo chiều thuận số (1 → 2 → 3 → 4 → 5 → 6 → 7 → 8 → 9 → 1). Vào năm Giáp Tý đầu Thượng Nguyên (1864), Nữ mệnh khởi tại Ngũ Hoàng Trung Cung (số 5). Đến năm Giáp Tý đầu Trung Nguyên (1924), Nữ mệnh khởi tại Nhị Hắc Khôn (số 2). Sang năm Giáp Tý đầu Hạ Nguyên (1984), Nữ mệnh khởi tại Bát Bạch Cấn (số 8).
CHU KỲ TAM NGUYÊN CỬU VẬN 180 NĂM & QUỸ ĐẠO KHỞI CUNG PHI NAM - NỮ Mỗi Nguyên = 60 năm (1 Hoa Giáp Giáp Tý → Quý Hợi) | Mỗi Vận = 20 năm | Nam Nghịch Phi (Giảm), Nữ Thuận Phi (Tăng) THƯỢNG NGUYÊN (60 NĂM) Vận 1 • Vận 2 • Vận 3 (1864-1923) Khởi Giáp Tý (1864 / 2044): • Nam khởi: Nhất Bạch Khảm (1) • Nữ khởi: Ngũ Hoàng Trung (5) Công thức rút gọn (1900-1923): Nam = 10 − R | Nữ = R + 5 TRUNG NGUYÊN (60 NĂM) Vận 4 • Vận 5 • Vận 6 (1924-1983) Khởi Giáp Tý (1924): • Nam khởi: Tứ Lục Tốn (4) • Nữ khởi: Nhị Hắc Khôn (2) Công thức chuẩn thế kỷ 20: Nam = 10 − R | Nữ = R + 5 HẠ NGUYÊN (60 NĂM) Vận 7 • Vận 8 • Vận 9 (1984-2043) Khởi Giáp Tý (1984): • Nam khởi: Thất Xích Đoài (7) • Nữ khởi: Bát Bạch Cấn (8) Công thức thế kỷ 21 (≥ 2000): Nam = 9 − R | Nữ = R + 6 QUY TẮC SỐ DƯ CỬU CUNG (R): Tổng các chữ số năm sinh rút gọn về 1-9 (hoặc chia 9 lấy dư) Mốc chuyển giao năm tính Cung Phi: Tiết LẬP XUÂN (~04/02 Dương lịch), tuyệt đối không tính theo mùng 1 Tết Âm lịch.
Hình 1: Hệ thống Tam Nguyên Cửu Vận 180 năm và quy luật khởi sao Cửu Tinh Lạc Thư cho Nam (Nghịch phi) và Nữ (Thuận phi).

Hãy kiểm chứng ngay vẻ đẹp toán học tuyệt đối này. Vì 60 năm là bội số của 9 cộng dư 6 (60 = 6 × 9 + 6), nên cứ sau mỗi vòng 60 năm Hoa Giáp, điểm khởi đầu của Nam mệnh lùi đi 6 bước (tức tiến 3 bước theo modulo 9: từ 1 lên 4, từ 4 lên 7), còn điểm khởi đầu của Nữ mệnh tiến thêm 6 bước (tức lùi 3 bước theo modulo 9: từ 5 xuống 2, từ 2 xuống 8). Nhờ quy luật bất biến của đồng dư thức bậc 9 (Modulo 9 Arithmetic), các bậc đại sư cổ đại đã rút gọn toàn bộ bảng phi tinh 180 năm thành phép cộng chữ số năm sinh Dương lịch mà quý vị đang sử dụng trên công cụ tính toán phía trên.

2. Thuật Toán Tính Cung Phi Chuẩn Lập Xuân & Phép "Ký Cung" Số 5

Sai lầm phổ biến nhất khi tự tính tuổi cung nằm ở đâu? Ở chỗ lấy ngày mùng 1 Tết Âm lịch làm ranh giới chuyển năm. Người sinh vào khoảng cuối tháng Chạp hoặc đầu tháng Giêng Âm lịch vì thế rất dễ bị định sai hoàn toàn nhóm Đông Tây Tứ Trạch.

Nguyên Tắc Bất Dịch Về Mốc Lập Xuân: Mọi thuật toán Phong Thủy chính tông (từ Bát Trạch Minh Cảnh, Huyền Không Phi Tinh cho đến Tứ Trụ Tử Bình) đều lấy tiết khí Lập Xuân (khoảng ngày 04 hoặc 05 tháng 02 Dương lịch hàng năm) làm thời khắc giao thừa thiên văn học, khi Mặt Trời đi qua kinh độ hoàng đạo 315°. Nếu quý vị sinh ngày 02/02/1986 Dương lịch (tức ngày 24 tháng Chạp năm Ất Sửu, dù đã cận Tết hay thậm chí nếu năm nhuận đã qua mùng 1 Tết nhưng chưa tới giờ Lập Xuân ngày 04/02/1986), thì khí trường năm sinh của quý vị bắt buộc phải tính theo năm 1985 Ất Sửu, tuyệt đối không được tính theo năm 1986 Bính Dần.

2.1. Công Thức Đồng Dư Chữ Số Năm Sinh (Modulo 9 Digital Root)

Sau khi đã xác định chính xác năm sinh theo tiết Lập Xuân, ta cộng cả bốn chữ số của năm sinh, cộng tiếp cho tới khi còn một chữ số duy nhất R từ 1 đến 9 (gọi là Số Dư Cửu Cung hay Digital Root):

• Bước 1: Tính R = tổng bốn chữ số của năm sinh, rút gọn về 1 chữ số (1 ≤ R ≤ 9).
• Bước 2: Nam Mệnh, Số Quái = 11 − R (ra 10 thì lấy 1).
• Bước 3: Nữ Mệnh, Số Quái = R + 4 (lớn hơn 9 thì trừ đi 9).
• Bước 4: Số Quái bằng 5 thì Nam gửi cung Khôn (2), Nữ gửi cung Cấn (8) (xem Mục 2.2).

Nhiều sách dạy công thức riêng cho từng thế kỷ, chỉ cộng hai số cuối của năm sinh: Nam thế kỷ 20 lấy 10 − R, thế kỷ 21 lấy 9 − R, Nữ thế kỷ 20 lấy R + 5, thế kỷ 21 lấy R + 6. Hai cách cho cùng một kết quả, vì khi cộng đủ bốn chữ số, phần thế kỷ (1 + 9 = 10 ≡ 1 rồi 2 + 0 = 2 theo mod 9) đã nằm sẵn trong R. Ví dụ Nam 1986: 1 + 9 + 8 + 6 = 24, rút gọn 2 + 4 = 6, lấy 11 − 6 = 5, gửi cung Khôn. Nữ 1986: 6 + 4 = 10, trừ 9 còn 1, cung Khảm. Đây cũng là công thức của công cụ tính ở đầu trang.

2.2. Tại Sao Kết Quả Bằng 5 Lại Thành Khôn (2) Cho Nam Và Cấn (8) Cho Nữ?

Khi áp dụng công thức trên, quý vị sẽ thấy những năm sinh có Số Quái tính ra đúng bằng 5 (ví dụ: Nam sinh năm 1968 Mậu Thân, 1977 Đinh Tỵ, 1986 Bính Dần, 1995 Ất Hợi, 2004 Giáp Thân, hoặc Nữ sinh năm 1963 Quý Mão, 1972 Nhâm Tý, 1981 Tân Dậu, 1990 Canh Ngọ, 1999 Kỷ Mão, 2008 Mậu Tý). Bảng Lạc Thư có 9 con số (từ 1 đến 9), nhưng Hậu Thiên Bát Quái chỉ có 8 quẻ trấn giữ 8 phương. Ô số 5 nằm ở Trung Cung (Giữa nhà, Ngũ Hoàng Đại Sát / Hoàng Cực Thổ) không có quẻ riêng.

SƠ ĐỒ THUẬT TOÁN TÍNH CUNG PHI & CƠ CHẾ KÝ CUNG TRUNG NGŨ (SỐ 5) Giải mã nguyên lý vì sao Lạc Thư có 9 số nhưng Bát Trạch chỉ có 8 Quái: "Nam Ký Khôn, Nữ Ký Cấn" BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH NĂM So sánh ngày giờ sinh với Tiết Lập Xuân (~04/02) BƯỚC 2: RÚT GỌN SỐ DƯ Cộng 4 chữ số năm sinh rút gọn về R ∈ {1.9} BƯỚC 3: TÍNH SỐ QUÁI Nam: 11 − R (ra 10 lấy 1) Nữ: R + 4 (quá 9 thì trừ 9) BƯỚC 4: XỬ LÝ ĐẶC BIỆT KHI KẾT QUẢ RƠI VÀO SỐ 5 (TRUNG CUNG NGŨ HOÀNG THỔ) NAM MỆNH RA SỐ 5 → GỬI KHÔN (SỐ 2) Thổ ở Trung Cung gửi vào quẻ Khôn Khôn Âm Thổ (Tây Tứ Mệnh, Tây Nam) NỮ MỆNH RA SỐ 5 → GỬI CẤN (SỐ 8) Thổ ở Trung Cung gửi vào quẻ Cấn Cấn Dương Thổ (Tây Tứ Mệnh, Đông Bắc)
Hình 2: Lưu đồ thuật toán xác định Cung Phi Bát Trạch và nguyên lý "Ký Cung" khi kết quả rơi vào Trung Cung số 5.

Vậy người mang số 5 sẽ đi về đâu? Sách Bát Trạch Minh Cảnh quy định rõ phép "Ngũ Hoàng Ký Cung" (Gửi cung Trung Ngũ) cho người ra số 5, gọi tắt là "Nam ký Khôn, Nữ ký Cấn":

  • Nam mệnh ra số 5 thì gửi vào cung KHÔN (số 2, Tây Nam): Trung Cung số 5 thuộc hành Thổ, mà trong 8 quẻ Hậu Thiên chỉ có hai quẻ hành Thổ là Khôn (Âm Thổ, Lão Mẫu) và Cấn (Dương Thổ, Thiếu Nam). Nam ra số 5 gửi vào Khôn Thổ (số 2), thuộc Tây Tứ Mệnh. Lịch Vạn Sự Việt Nam và công cụ tính ở đầu trang đều theo phép này. Có sách ghi khác, nhưng Khôn và Cấn cùng hành Thổ, cùng nhóm Tây Tứ Mệnh nên bốn hướng tốt và bốn hướng xấu không đổi.
  • Nữ mệnh ra số 5 thì gửi vào cung CẤN (số 8, Đông Bắc): Nữ ra số 5 gửi vào Cấn Thổ (số 8), cũng thuộc Tây Tứ Mệnh. Nhờ phép Ký Cung này, cả 9 con số Lạc Thư đều quy về 8 quẻ Bát Trạch để định hướng cát hung.

3. Phân Biệt Triệt Để Mệnh Niên (Nạp Âm) Và Mệnh Cung (Cung Phi)

Một câu hỏi kinh điển mà kiến trúc sư và chủ nhà rất hay hỏi: "Thầy ơi, em sinh năm 1986 Bính Dần, tra lịch vạn niên thấy ghi rõ mệnh Lộ Trung Hỏa (Lửa trong lò). Tại sao khi xem phong thủy làm nhà, thầy lại bảo em thuộc cung Khôn Thổ, hợp hướng Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam và kỵ hướng Đông, Đông Nam, Nam, Bắc? Mệnh Hỏa sao lại thành mệnh Thổ?"

Sự nhầm lẫn này bắt nguồn từ việc đánh đồng hai hệ quy chiếu hoàn toàn khác nhau của cổ học phương Đông: Mệnh Niên (Nạp Âm Lục Thập Hoa Giáp) và Mệnh Cung (Cung Phi Bát Trạch). Hãy quan sát bảng đối chiếu bản thể học dưới đây để không bao giờ còn bối rối:

Tiêu Chí Đối Chiếu Mệnh Niên (Ngũ Hành Nạp Âm / Cung Sinh) Mệnh Cung (Cung Phi Bát Trạch / Quái Mệnh)
Cơ sở toán học Tổ hợp 10 Thiên Can × 12 Địa Chi tạo thành 60 cặp Hoa Giáp, chia làm 30 hành Nạp Âm (Hải Trung Kim, Lộ Trung Hỏa, Đại Lâm Mộc...). Vị trí sao Cửu Tinh Lạc Thư chiếu mệnh tại thời điểm sinh, kết hợp giới tính Nam (Nghịch phi) / Nữ (Thuận phi) trên 8 quẻ Hậu Thiên.
Sự phụ thuộc Giới tính Không phân biệt Nam, Nữ. Nam và Nữ sinh cùng năm Âm lịch (qua Lập Xuân) luôn có cùng một hành Nạp Âm. Phân biệt tuyệt đối Nam, Nữ. Nam và Nữ sinh cùng năm gần như luôn có Cung Phi và nhóm Đông/Tây Tứ Mệnh khác nhau.
Bản chất vật lý Biểu thị Thể Khí Nội Tại (Tiên Thiên): tính cách bẩm sinh, cốt cách, nhịp sinh học cá nhân và tương tác Can Chi năm/tháng/ngày. Biểu thị Trường Khí Tương Tác Không Gian (Hậu Thiên): mối tương tác kết nối cơ thể con người với 8 phương vị địa lý của ngôi nhà.
Phạm vi ứng dụng chuẩn Dùng để xem Tử Vi, Tứ Trụ, chọn ngày giờ động thổ/cưới hỏi, chọn vật phẩm trang sức đeo sát người, xét tương trợ Can Chi. Bắt buộc dùng để: Chọn hướng nhà, hướng cửa chính, hướng bàn thờ, hướng bếp (Táo vị), hướng đầu giường ngủ, hướng bàn làm việc và phối cung vợ chồng.

Nói một cách hình tượng: Mệnh Niên (Nạp Âm) giống như dòng máu và thể tạng bên trong cơ thể quý vị, còn Mệnh Cung (Cung Phi) giống như chiếc ăng-ten thu phát sóng từ trường kết nối cơ thể quý vị với ngôi nhà và mặt đất. Khi xây nhà, đặt bếp, kê giường hay ghép đôi hôn nhân dưới một mái nhà (Dương Trạch), quý vị đang xử lý bài toán Không Gian & Phương Vị (8 hướng la bàn). Ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ chỉ có 5 hành, làm sao chia đều cho 8 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam nếu không thông qua 8 quẻ Bát Quái của Cung Phi? Do đó, trong Phong Thủy Dương Trạch, Mệnh Cung (Cung Phi) là căn cứ chính để định phương vị, còn Mệnh Niên (Nạp Âm) chỉ dùng để tinh chỉnh màu sắc và chất liệu nội thất bổ trợ.

4. Giải Phẫu 8 Cung Mệnh Hậu Thiên: Khí Chất, Tạng Phủ Đông Y & Không Gian

Trong y lý Hoàng Đế Nội Kinh và Chu Dịch Thuyết Quái Truyện, mỗi quẻ trong 8 Cung Phi không chỉ đại diện cho một phương hướng trên la bàn hay một thành viên trong gia đình (Nhân Đinh), mà còn cai quản trực tiếp một hệ thống tạng phủ và kinh lạc trong cơ thể người. Khi một phương vị trong nhà bị khuyết góc, đặt nhà vệ sinh bẩn thỉu hoặc bị hung sát tấn công, theo quan niệm cổ, người mang Cung Mệnh tương ứng (hoặc tạng phủ ứng với quẻ đó) dễ bị ảnh hưởng trước. Các tương ứng dưới đây là theo Đông y cổ truyền, để tham khảo khi bố trí nhà, không thay cho việc khám chữa bệnh.

MA TRẬN 8 CUNG PHI HẬU THIÊN: NGŨ HÀNH, PHƯƠNG VỊ & TẠNG PHỦ ĐÔNG Y Sự tương thông giữa Trường Khí Kiến Trúc (Dương Trạch) và Hệ Kinh Lạc Tạng Phủ Con Người (Hoàng Đế Nội Kinh) NHÓM ĐÔNG TỨ MỆNH (THỦY • MỘC • HỎA) 1. KHẢM THỦY (Chính Bắc - Trung Nam) • Tạng phủ: Thận, Bàng quang, Tai, Hệ tiết niệu & Huyết dịch • Cát hướng: Đông Nam (Sinh Khí), Đông (Thiên Y), Nam, Bắc 3. CHẤN MỘC (Chính Đông - Trưởng Nam) • Tạng phủ: Can (Gan), Đởm, Gân cơ, Bàn chân & Thần kinh • Cát hướng: Nam (Sinh Khí), Bắc (Thiên Y), Đông Nam, Đông 4. TỐN MỘC (Đông Nam - Trưởng Nữ) • Tạng phủ: Đởm (Mật), Đùi, Hông, Hệ hô hấp trên & Phong khí • Cát hướng: Bắc (Sinh Khí), Nam (Thiên Y), Đông, Đông Nam 9. LY HỎA (Chính Nam - Trung Nữ) • Tạng phủ: Tâm (Tim), Tiểu trường, Mắt, Huyết mạch • Cát hướng: Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y), Bắc, Nam NHÓM TÂY TỨ MỆNH (THỔ • KIM) 2. KHÔN THỔ (Tây Nam - Lão Mẫu) • Tạng phủ: Tỳ, Vị (Dạ dày), Cơ nhục, Bụng & Tiêu hóa • Cát hướng: Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Bắc, Tây Nam 6. CÀN KIM (Tây Bắc - Lão Phụ) • Tạng phủ: Đầu, Não bộ, Phế, Đại trường & Xương cốt • Cát hướng: Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam, Tây Bắc 7. ĐOÀI KIM (Chính Tây - Thiếu Nữ) • Tạng phủ: Phế (Phổi), Khí quản, Miệng, Lưỡi, Răng & Da • Cát hướng: Tây Bắc (Sinh Khí), Tây Nam (Thiên Y), Đông Bắc, Tây 8. CẤN THỔ (Đông Bắc - Thiếu Nam) • Tạng phủ: Tỳ vị, Bàn tay, Ngón tay, Sống lưng, Mũi & Khớp • Cát hướng: Tây Nam (Sinh Khí), Tây Bắc (Thiên Y), Tây, Đông Bắc
Hình 3: Đối chiếu 8 Cung Phi Hậu Thiên Bát Quái với Tạng phủ Đông Y và 4 phương vị Cát Khí tương ứng.

4.1. Bốn Cung Thuộc Nhóm Đông Tứ Mệnh (Khảm • Chấn • Tốn • Ly)

  • Cung Khảm (Số 1, Chính Bắc, Dương Thủy, Trung Nam): Người mang cung Khảm có trí tuệ thâm sâu, linh hoạt như dòng nước chảy, giỏi ngoại giao và thích nghi cao, nhưng nội tâm hay lo âu ngầm. Trong Đông Y, Khảm quản Thận, Bàng quang, Tai, Tủy sống và hệ tiết niệu. Nếu nhà của người cung Khảm bị đặt bể phốt hoặc bếp lửa ngay tại Chính Bắc (Thủy Hỏa tương xung), gia chủ rất dễ mắc chứng suy thận, ù tai, đau lưng dưới hoặc mất ngủ kinh niên. Hướng đại cát là Đông Nam (Sinh Khí) và Chính Đông (Thiên Y).
  • Cung Chấn (Số 3, Chính Đông, Dương Mộc, Trưởng Nam): Tượng là Sấm sét (Lôi) chấn động mùa xuân. Người cung Chấn quyết đoán, tiên phong, giàu năng lượng hành động, thẳng thắn nhưng đôi khi nóng nảy. Chấn Mộc chủ về Can (Gan), Đởm, Gân cơ, Bàn chân và hệ thần kinh vận động. Khi phương Chính Đông của ngôi nhà bị bức bí, thiếu ánh sáng hoặc bị vật nhọn kim loại (Kim khắc Mộc) chiếu thẳng vào, người cung Chấn dễ bị tăng men gan, co cứng gân cơ hoặc tai nạn chân tay. Hướng đại cát là Chính Nam (Sinh Khí) và Chính Bắc (Thiên Y).
  • Cung Tốn (Số 4, Đông Nam, Âm Mộc, Trưởng Nữ): Tượng là Gió (Phong) uyển chuyển, thấm sâu. Người cung Tốn tinh tế, giàu học thức (sao Tứ Lục Văn Xương), giỏi truyền thông, thương mại và nghệ thuật, song dễ dao động trước áp lực. Tốn Mộc cai quản Đởm (Túi mật), Đùi, Hông, Khí quản và hệ bạch huyết. Phương Đông Nam cần thông thoáng, đón gió lành để kích hoạt Văn Xương và Tài Lộc. Kỵ nhất là uế khí nhà vệ sinh gây bệnh đường hô hấp và dị ứng phong ngứa. Hướng đại cát là Chính Bắc (Sinh Khí) và Chính Nam (Thiên Y).
  • Cung Ly (Số 9, Chính Nam, Âm Hỏa, Trung Nữ): Tượng là Lửa sáng, Mặt Trời rực rỡ đương vận trong Hạ Nguyên Vận 9 (2024-2043). Người cung Ly thông minh, trọng danh dự, có nhãn quan thẩm mỹ và sức hút đám đông mạnh mẽ. Ly Hỏa quản Tâm (Tim mạch), Tiểu trường, Mắt và Huyết mạch. Nếu phương Chính Nam bị che chắn tối tăm hoặc có hồ nước lớn áp sát gây Thủy khắc Hỏa, gia chủ dễ mắc bệnh cao huyết áp, rối loạn nhịp tim hoặc suy giảm thị lực. Hướng đại cát là Chính Đông (Sinh Khí) và Đông Nam (Thiên Y).

4.2. Bốn Cung Thuộc Nhóm Tây Tứ Mệnh (Khôn • Càn • Đoài • Cấn)

  • Cung Khôn (Số 2, Tây Nam, Âm Thổ, Lão Mẫu): Tượng là Đất mẹ bao dung, dày dặn, nuôi dưỡng vạn vật. Người cung Khôn điềm đạm, thực tế, giỏi tích lũy tài sản và bất động sản, hết lòng vì gia đình nhưng đôi khi bảo thủ, hay ôm đồm. Khôn Thổ quản Tỳ, Vị (Dạ dày), Cơ bụng và hệ tiêu hóa. Phương Tây Nam trong nhà cần bằng phẳng, yên tĩnh. Nếu bị cơi nới lệch lạc hoặc trồng cây cổ thụ rễ đâm sâu (Mộc khắc Thổ), nữ chủ nhân dễ bị viêm loét dạ dày, rối loạn tiêu hóa. Hướng đại cát là Đông Bắc (Sinh Khí) và Chính Tây (Thiên Y).
  • Cung Càn (Số 6, Tây Bắc, Dương Kim, Lão Phụ): Tượng là Trời (Thiên), bậc quân vương, người cha trụ cột. Người cung Càn có uy quyền, trọng chữ tín, tư duy chiến lược sắc bén và khả năng lãnh đạo bẩm sinh. Càn Kim quản Đầu, Não bộ, Phế (Phổi), Đại trường và Hệ xương khớp. Trong kiến trúc Dương Trạch, góc Tây Bắc gọi là "Thiên Môn" (Cửa Trời), tuyệt đối cấm đặt bếp lửa (Hỏa thiêu Thiên Môn) hoặc làm khuyết góc Tây Bắc, kẻo người chồng/người cha suy sụp quyền uy, mắc chứng đau nửa đầu, tai biến mạch máu não hoặc bệnh phổi. Hướng đại cát là Chính Tây (Sinh Khí) và Đông Bắc (Thiên Y).
  • Cung Đoài (Số 7, Chính Tây, Âm Kim, Thiếu Nữ): Tượng là Đầm nước (Trạch), kim loại tinh luyện, niềm vui và ngôn từ. Người cung Đoài có tài hùng biện, duyên dáng, nhạy bén tài chính, hợp các ngành luật, tài chính, ngoại giao, nghệ thuật. Đoài Kim quản Phổi, Khí quản, Miệng, Lưỡi, Răng hàm và Làn da. Phương Chính Tây bị nắng chiều gay gắt chiếu thẳng mà không có lam chắn nhiệt (Hỏa khắc Kim) sẽ khiến người cung Đoài hay bị viêm họng hạt, ho khan, đau răng hoặc hao tài tốn của. Hướng đại cát là Tây Bắc (Sinh Khí) và Tây Nam (Thiên Y).
  • Cung Cấn (Số 8, Đông Bắc, Dương Thổ, Thiếu Nam): Tượng là Núi cao (Sơn) vững chãi, tĩnh tại. Người cung Cấn chân thành, kiên định, trọng đạo nghĩa, có năng lực nghiên cứu sâu và giữ của rất chắc. Cấn Thổ quản Tỳ vị, Sống lưng, Bàn tay, Ngón tay, Mũi và các khớp xương. Cung Đông Bắc là Quỷ Môn tuyến, cần khô ráo, sạch sẽ, vững chắc như thế núi tựa lưng. Rất kỵ mở cửa sổ thông gió lùa trực diện hoặc đặt hố ga thoát nước bẩn. Hướng đại cát là Tây Nam (Sinh Khí) và Tây Bắc (Thiên Y).

5. Ma Trận 64 Quẻ Phối Cung Hôn Nhân & Đối Tác (Lữ Tài Hợp Hôn)

Khi hai con người kết tóc se duyên hoặc cùng góp vốn mở công ty, trường khí Cung Phi của họ giao thoa trực tiếp với nhau theo phép Bát Biến Du Niên (Lữ Tài Hợp Hôn), được Thái Thường Bác Sĩ Lữ Tài (600-665) thời nhà Đường hệ thống hóa dưới triều vua Đường Thái Tông. Phép biến quẻ giữa Cung Phi của Chồng và Cung Phi của Vợ (8 × 8 = 64 tổ hợp) sinh ra 4 Cát Tinh và 4 Hung Tinh:

MA TRẬN 64 QUẺ PHỐI CUNG HÔN NHÂN & ĐỐI TÁC (LỮ TÀI HỢP HÔN) Xanh lá: Đại Cát (Sinh Khí, Phúc Đức, Thiên Y, Phục Vị) | Cam/Đỏ: Cần Hóa Giải (Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại) NAM \ NỮ KHẢM (1) CHẤN (3) TỐN (4) LY (9) KHÔN (2) CÀN (6) ĐOÀI (7) CẤN (8) KHẢM (1) Phục Vị Thiên Y Sinh Khí Phúc Đức Tuyệt Mệnh Lục Sát Họa Hại Ngũ Quỷ CHẤN (3) Thiên Y Phục Vị Phúc Đức Sinh Khí Họa Hại Ngũ Quỷ Tuyệt Mệnh Lục Sát TỐN (4) Sinh Khí Phúc Đức Phục Vị Thiên Y Ngũ Quỷ Họa Hại Lục Sát Tuyệt Mệnh LY (9) Phúc Đức Sinh Khí Thiên Y Phục Vị Lục Sát Tuyệt Mệnh Ngũ Quỷ Họa Hại KHÔN (2) Tuyệt Mệnh Họa Hại Ngũ Quỷ Lục Sát Phục Vị Phúc Đức Thiên Y Sinh Khí CÀN (6) Lục Sát Ngũ Quỷ Họa Hại Tuyệt Mệnh Phúc Đức Phục Vị Sinh Khí Thiên Y ĐOÀI (7) Họa Hại Tuyệt Mệnh Lục Sát Ngũ Quỷ Thiên Y Sinh Khí Phục Vị Phúc Đức CẤN (8) Ngũ Quỷ Lục Sát Tuyệt Mệnh Họa Hại Sinh Khí Thiên Y Phúc Đức Phục Vị Tính đối xứng giao hoán: Quẻ biến giữa Nam X, Nữ Y luôn đồng nhất với Nam Y, Nữ X trong phép Bát Biến Du Niên.
Hình 4: Ma trận toàn bích 64 tổ hợp Phối Cung Hôn Nhân và Đối Tác Kinh Doanh theo cổ pháp Lữ Tài Hợp Hôn.

5.1. Ý Nghĩa 4 Cung Tương Hợp Đại Cát (Cùng Nhóm Đông Hoặc Tây Tứ Mệnh)

  1. Phối Cung SINH KHÍ (Sao Tham Lang, Mộc Tinh, Thượng Cát): Đây là tổ hợp rực rỡ nhất về sinh lực, tài vận và đường con cái (ví dụ: Khảm 1 phối Tốn 4, Chấn 3 phối Ly 9, Càn 6 phối Đoài 7, Cấn 8 phối Khôn 2). Hai vợ chồng như cá gặp nước, cùng thúc đẩy sự nghiệp thăng tiến vượt bậc, gia đạo đông con nhiều cháu, kinh doanh chung dễ bứt phá quy mô lớn.
  2. Phối Cung PHÚC ĐỨC / DIÊN NIÊN (Sao Vũ Khúc, Kim Tinh, Thượng Cát): Tổ hợp chuẩn mực nhất cho sự bền vững, hòa thuận bách niên giai lão (ví dụ: Càn 6 phối Khôn 2, Thiên Địa Định Vị, Khảm 1 phối Ly 9, Thủy Hỏa Ký Tế, Chấn 3 phối Tốn 4, Lôi Phong Hằng, Cấn 8 phối Đoài 7, Sơn Trạch Thông Khí). Chú ý rằng 4 cặp Phúc Đức chính là 4 cặp Tiên Thiên Phối Hậu Thiên hoàn hảo nhất trong Chu Dịch. Vợ chồng tương kính như tân, giữ tiền bền vững, hậu vận an nhàn phú quý.
  3. Phối Cung THIÊN Y (Sao Cự Môn, Thổ Tinh, Trung Cát): Chủ về sức khỏe dồi dào, quý nhân phù trợ, tâm tính hiền hòa nhân hậu (ví dụ: Khảm 1 phối Chấn 3, Tốn 4 phối Ly 9, Càn 6 phối Cấn 8, Khôn 2 phối Đoài 7). Gia đình ít ốm đau bệnh tật, khi gặp biến cố tài chính luôn có người đưa tay cứu giúp.
  4. Phối Cung PHỤC VỊ (Sao Tả Phù / Bật Tinh, Mộc Tinh, Tiểu Cát): Xảy ra khi hai vợ chồng có cùng một Cung Phi (ví dụ: Chồng Càn 6 lấy Vợ Càn 6, Chồng Ly 9 lấy Vợ Ly 9). Đời sống bình ổn, đồng tâm hiệp lực, suy nghĩ giống nhau, tuy ít đột biến lớn nhưng cực kỳ gắn kết và an toàn.

5.2. Bản Chất 4 Cung Xung Khắc (Khi Một Người Đông Tứ Mệnh, Một Người Tây Tứ Mệnh)

Cần nói rõ ngay một điều: Phạm Tuyệt Mệnh hay Ngũ Quỷ trong Cung Phi KHÔNG CÓ NGHĨA LÀ hai người lấy nhau sẽ chết chóc hay bắt buộc phải ly hôn. Rất nhiều gia đình hủy hôn oan uổng chỉ vì đọc mấy câu thơ truyền miệng hù dọa mà không hiểu rằng chữ "Tuyệt Mệnh" chỉ là tên gọi của sao Phá Quân (Kim tinh) khi hai quẻ khác nhóm Đông, Tây giao nhau.

  • Tuyệt Mệnh (Sao Phá Quân, Kim Tinh): Xảy ra giữa các cặp (Khảm 1, Khôn 2, Chấn 3, Đoài 7, Tốn 4, Cấn 8, Ly 9, Càn 6). Biểu hiện thực tế là hai người có hệ giá trị sống và nhịp sinh học trái ngược nhau. Nếu sống trong ngôi nhà sai hướng và đặt bếp/giường phạm sát thì dễ suy giảm sức khỏe, hao tài hoặc bất đồng gay gắt.
  • Ngũ Quỷ (Sao Liêm Trinh, Hỏa Tinh): Xảy ra giữa (Khảm 1, Cấn 8, Chấn 3, Càn 6, Tốn 4, Khôn 2, Ly 9, Đoài 7). Mang tính chất nóng nảy, khẩu thiệt vô cớ, dễ nghi kỵ hoặc gặp tiểu nhân quấy phá công việc nếu không có pháp tiết chế Hỏa khí.
  • Lục Sát (Sao Văn Khúc, Thủy Tinh): Xảy ra giữa (Khảm 1, Càn 6, Chấn 3, Cấn 8, Tốn 4, Đoài 7, Ly 9, Khôn 2). Chủ về sự đào hoa lệch lạc, cảm xúc thất thường, chi tiêu thiếu kiểm soát hoặc trì trệ tiến độ công việc.
  • Họa Hại (Sao Lộc Tồn, Thổ Tinh): Xảy ra giữa (Khảm 1, Đoài 7, Chấn 3, Khôn 2, Tốn 4, Càn 6, Ly 9, Cấn 8). Là mức xung khắc nhẹ nhất trong 4 hung tinh, chủ về những phiền toái vụn vặt, mệt mỏi cơ thể hoặc thị phi nhỏ nhặt đời thường.

6. Pháp Hóa Giải Thực Chiến Khi Vợ Chồng Phạm Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại

Vợ chồng khác nhóm Đông Tây Tứ Mệnh là chuyện rất thường gặp, và không có nghĩa là không ở chung được một nhà. Cổ pháp có cách bố trí để cả hai cùng được khí tốt, đó là Phân Cực Tam Yếu (Môn, Chủ, Táo) kết hợp Cầu Nối Ngũ Hành Thông Quan:

PHÁP HÓA GIẢI THỰC CHIẾN KHI VỢ CHỒNG KHÁC ĐÔNG - TÂY TỨ MỆNH Nguyên tắc "Phân Cực Tam Yếu (Môn - Chủ - Táo)" & "Cầu Nối Ngũ Hành Thông Quan", Không bao giờ triệt tiêu lẫn nhau 1. ĐẠI MÔN (CỬA CHÍNH) Thuận Theo Trụ Cột Chính • Nạp khí vĩ mô cho toàn trạch • Ưu tiên Sinh Khí / Phúc Đức của người đứng mũi chịu sào → Giữ vững trục Tài Lộc & Sự Nghiệp (Khế hợp Dương Trạch Tam Yếu) 2. TÁO VỊ (MIỆNG BẾP) Tọa Hung Hướng Cát Cho Phối Ngẫu • Đặt tại cung Hung để trấn sát • Xoay miệng bếp (hướng lưng người nấu) về Thiên Y / Phục Vị người kia → Cân bằng Âm Dương & Sức Khỏe (Chuyển Tuyệt Mệnh thành Thiên Y) 3. CHỦ PHÒNG & THÔNG QUAN Cầu Nối Ngũ Hành & Cung Con Cái • Đầu giường quay hướng Cát của người cần bồi bổ thể trạng • Dùng hành trung gian (Thông quan) → Kim khắc Mộc lấy Thủy thông quan (Thủy, Hỏa lấy Mộc làm cầu nối) KHẨU QUYẾT HÓA GIẢI LỮ TÀI HỢP HÔN CỦA THẦY ƯNG KHIÊM: "Tuyệt Mệnh phùng Thiên Y tắc giải • Ngũ Quỷ đắc Sinh Khí tự tiêu • Lục Sát gặp Phúc Đức hóa tường hòa"
Hình 5: Mô hình Phân Cực Tam Yếu (Môn - Chủ - Táo) và Thông Quan Ngũ Hành giúp hóa giải triệt để xung khắc Cung Phi vợ chồng.

6.1. Bốn Pháp Hóa Giải Cốt Lõi Trong Dương Trạch

  1. Pháp 1. Phân Cực Tam Yếu (Cửa Chính theo Chồng, Bếp & Giường bù cho Vợ): Giả sử người chồng là trụ cột kinh tế thuộc Đông Tứ Mệnh (ví dụ: Khảm Thủy 1), còn người vợ thuộc Tây Tứ Mệnh (ví dụ: Khôn Thổ 2, hai người phối nhau ra Tuyệt Mệnh). Khi làm nhà, ta lấy Hướng Nhà và Cửa Chính (Đại Môn) quay về hướng Đông Nam (Sinh Khí) hoặc Chính Đông (Thiên Y) của chồng để nạp đại khí tài lộc. Ngược lại, Miệng Bếp (Táo Khẩu) và Hướng Đầu Giường Ngủ được xoay về hướng Đông Bắc (Sinh Khí) hoặc Chính Tây (Thiên Y) của người vợ. Bát Trạch có câu "Sinh Khí hàng Ngũ Quỷ, Thiên Y chế Tuyệt Mệnh, Diên Niên áp Lục Sát". Khi cả hai vợ chồng đều nhận được luồng khí đại cát nuôi dưỡng tại vị trí trọng yếu của mình, thế xung khắc giảm hẳn.
  2. Pháp 2. Sử Dụng "Cầu Nối Ngũ Hành Thông Quan" (Elemental Bridging): Mọi sự xung khắc giữa hai Cung Phi đều quy về xung khắc Ngũ Hành. Muốn hóa giải hai hành khắc nhau, tuyệt đối không dùng bùa chú mê tín, mà phải đưa Hành Trung Gian (Thông Quan) vào không gian phòng ngủ và phòng khách:
    • Cặp Thổ khắc Thủy (Khôn 2 hoặc Cấn 8 với Khảm 1): Ta dùng hành KIM làm cầu nối (vì Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy). Trong phòng ngủ vợ chồng, hãy sử dụng gam màu trắng kem, ánh kim, bạc, vật liệu kim loại tinh tế hoặc quả cầu thạch anh trắng để dẫn khí từ Thổ sang nuôi Thủy.
    • Cặp Kim khắc Mộc (Càn 6 / Đoài 7 khắc Chấn 3 / Tốn 4): Dùng hành THỦY làm cầu nối (Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc) thông qua gam màu xanh biển trầm, đen huyền, tranh thủy mặc hoặc bình nước phong thủy tĩnh.
    • Cặp Hỏa khắc Kim (Ly 9 khắc Càn 6 / Đoài 7, Tuyệt Mệnh / Ngũ Quỷ): Dùng hành THỔ làm cầu nối (Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim) thông qua gam màu vàng đất, nâu ấm, gốm sứ Bát Tràng, đá cẩm thạch vàng hoặc thảm dệt màu be.
    • Cặp Mộc khắc Thổ (Chấn 3 / Tốn 4 khắc Khôn 2 / Cấn 8): Dùng hành HỎA làm cầu nối (Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ) thông qua hệ đèn ánh sáng vàng ấm 2700K-3000K, điểm xuyết sắc đỏ rượu vang hoặc cam đất trong phòng ngủ.
  3. Pháp 3. Mượn Cung Mệnh Con Cái Làm "Hạt Nhân Hòa Giải": Nếu hai vợ chồng phạm Tuyệt Mệnh nhưng sinh được người con có Cung Phi hoặc Nạp Âm đóng vai trò Thông Quan (hoặc bố trí phòng ngủ con cái tại cung Thiên Y / Diên Niên của ngôi nhà), trường khí của đứa trẻ sẽ trở thành sợi dây liên kết sinh học và phong thủy bền chặt nhất.
  4. Pháp 4. Hóa Giải Bằng Nhịp Sinh Học & Khoảng Cách Vi Khí Hậu: Đối với các cặp phạm Ngũ Quỷ (Hỏa khí bốc mạnh gây nóng nảy tranh cãi), tôi luôn khuyên sử dụng hai chăn đắp riêng trên cùng một chiếc giường lớn, lắp đèn ngủ chiếu sáng gián tiếp dịu nhẹ, và tuyệt đối không đặt tivi, gương soi hay thiết bị điện tử phát từ trường mạnh đối diện giường ngủ.

7. Bảng Tra Cứu Chuẩn Cung Phi, Nạp Âm (1960-2019)

Để quý vị tiện đối chiếu nhanh cùng với bảng tra cứu tương tác phía trên, dưới đây là bảng tổng hợp chuẩn xác các thế hệ gia chủ phổ biến nhất hiện nay (lưu ý: tính từ sau tiết Lập Xuân ~04/02 Dương lịch của từng năm):

Năm Sinh Can Chi Mệnh Niên (Nạp Âm) Cung Phi NAM (Nhóm) Cung Phi NỮ (Nhóm) Quan Hệ Khi Phối Hôn Cùng Tuổi
1984Giáp TýHải Trung KimĐoài Kim (7), Tây TứCấn Thổ (8), Tây TứPhúc Đức / Diên Niên (Tây Tứ, Thượng Cát)
1986Bính DầnLộ Trung HỏaKhôn Thổ (2, từ 5), Tây Tứ*Khảm Thủy (1), Đông TứTuyệt Mệnh (Thổ khắc Thủy → Dùng Kim thông quan)
1990Canh NgọLộ Bàng ThổKhảm Thủy (1), Đông TứCấn Thổ (8), Tây TứNgũ Quỷ (Thổ khắc Thủy → Dùng Kim thông quan)
1992Nhâm ThânKiếm Phong KimCấn Thổ (8), Tây TứĐoài Kim (7), Tây TứPhúc Đức / Diên Niên (Tây Tứ, Thượng Cát)
1993Quý DậuKiếm Phong KimĐoài Kim (7), Tây TứCấn Thổ (8), Tây TứPhúc Đức / Diên Niên (Tây Tứ, Thượng Cát)
1995Ất HợiSơn Đầu HỏaKhôn Thổ (2, từ 5), Tây Tứ*Khảm Thủy (1), Đông TứTuyệt Mệnh (Thổ khắc Thủy → Dùng Kim thông quan)
2000Canh ThìnBạch Lạp KimLy Hỏa (9), Đông TứCàn Kim (6), Tây TứTuyệt Mệnh (Hỏa khắc Kim → Dùng Thổ thông quan)

*Ghi chú học thuật: Với Nam sinh năm 1986 Bính Dần và 1995 Ất Hợi (Số Quái = 5), theo phép "Nam ký Khôn" phổ biến và lịch Vạn Sự Việt Nam thì gửi cung Khôn Thổ (2), có sách ghi gửi Cấn Thổ (8). Dù quy Khôn hay ký Cấn thì cả hai đều thuộc hành Thổ và đều nằm trong nhóm Tây Tứ Mệnh (cùng hợp 4 hướng Tây Bắc, Đông Bắc, Tây, Tây Nam).

8. Câu Hỏi Thường Gặp & Thư Mục Cổ Tịch Tham Khảo

Câu 1: Xem tuổi làm nhà (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai) dùng năm Âm lịch hay dùng Cung Phi?

Khi xét hạn tuổi động thổ xây nhà (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai), cổ pháp kết hợp cả tuổi mụ và vị trí Cửu Cung, nhưng mốc chuyển giao năm vẫn bắt buộc lấy tiết Lập Xuân làm chuẩn. Còn khi chọn hướng nhà, hướng cửa, hướng bếp, hướng ban thờ thì bắt buộc dùng Cung Phi Bát Trạch của trạch chủ.

Câu 2: Phụ nữ độc thân hoặc người vợ đứng tên mua nhà thì lấy Cung Phi của ai để chọn hướng?

Phong thủy nhận diện Khí của người thực sự làm chủ và vận hành ngôi nhà (Trạch Chủ thực tế), không phân biệt giấy tờ hành chính đứng tên ai. Nếu người phụ nữ sống độc thân hoặc là trụ cột quyết định toàn bộ tài chính và sinh hoạt trong nhà mà không có người chồng ở cùng, lấy 100% Cung Phi của người phụ nữ đó để định hướng Đại Môn, Bàn Thờ, Bếp và Giường ngủ.

Câu 3: Nhà chung cư từ tầng 6 trở lên thì tính hướng theo cửa ra vào căn hộ hay ban công?

Trong kiến trúc chung cư cao tầng hiện đại, Ban Công chính và hệ vách kính lớn là nơi đón phần lớn ánh sáng mặt trời (Dương quang) và luồng gió tự nhiên (Nạp khí), đóng vai trò là Hướng Dương Khí (Chu Tước Minh Đường). Trong khi đó, Cửa Ra Vào căn hộ là nơi con người bước chân qua lại mỗi ngày, đóng vai trò là Động Khí Khẩu. Khi tư vấn, tôi xét đồng thời cả hai: dùng hướng Ban Công để lập cực thu nạp Thiên Khí, Địa Khí, và dùng Cửa Căn Hộ kết hợp Bếp, Giường ngủ để phối hợp Cung Phi Bát Trạch cho gia chủ.

Câu 4: Tại sao có sách ghi Nam sinh năm 1986 Bính Dần là cung Khôn (2), có sách lại ghi là cung Cấn (8)?

Theo công thức ở Mục 2.1, Nam 1986 có 1 + 9 + 8 + 6 = 24, rút gọn 2 + 4 = 6, lấy 11 − 6 = 5, rơi vào Trung Cung (Nam 1995 cũng vậy). Theo phép "Nam ký Khôn" phổ biến và lịch Vạn Sự Việt Nam, nam số 5 gửi cung Khôn Thổ (2), có sách khác ghi gửi Cấn Thổ (8). Điều đáng mừng là cả Khôn (2) và Cấn (8) đều thuộc hành Thổ và đều thuộc Tây Tứ Mệnh, nên 4 hướng tốt (Đông Bắc, Tây Nam, Tây, Tây Bắc) và 4 hướng xấu (Đông, Đông Nam, Nam, Bắc) giống hệt nhau, không sợ chọn sai nhóm hướng.

Câu 5: Vợ chồng cùng thuộc Đông Tứ Mệnh (hoặc cùng Tây Tứ Mệnh) thì có cần hóa giải gì không?

Khi cả hai vợ chồng cùng thuộc một nhóm (ví dụ chồng Chấn 3, vợ Ly 9, phối nhau ra Sinh Khí), cả 4 hướng tốt của hai người đều trùng khớp nhau (Đông, Đông Nam, Nam, Bắc). Lúc này việc thiết kế nhà vô cùng thuận lợi. Quý vị chỉ cần lưu ý bố trí thêm Phi Tinh Vận 9 (2024-2043) để tránh đặt cửa hoặc bếp vào đúng phương có sao Ngũ Hoàng Đại Sát hoặc Nhị Hắc Bệnh Phù bay tới trong năm.

Thư Mục Cổ Tịch & Tài Liệu Học Thuật Tham Khảo

  • Dương Trạch Tam Yếu (陽宅三要), Triệu Cửu Phong (Đời Thanh): Kinh điển về phép phối hợp Môn, Chủ, Táo theo Bát Trạch.
  • Bát Trạch Minh Cảnh (八宅明鏡), Nhược Quan Đạo Nhân Cố Ngô Lư (Đời Thanh, 1790): Toàn thư về thuật toán Tam Nguyên Cung Phi, Ký Cung Trung Ngũ và Lữ Tài Hợp Hôn.
  • Hoàng Đế Trạch Kinh (黃帝宅經) & Hoàng Đế Nội Kinh (黃帝內經): Nền tảng lý luận Âm Dương, Cửu Cung Lạc Thư và sự tương thông giữa Bát Quái với Tạng phủ con người.
  • Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (協紀辨方書), Khâm Định Tứ Khố Toàn Thư (Đời Càn Long): Chuẩn mực lịch pháp tiết khí Lập Xuân và hệ thống Thần Sát Trạch Cát.