Hiểu rõ sự khác biệt giữa 2 loại lịch là NỀN TẢNG của Lá Số Tổng Hợp: Tử Vi dùng ÂM LỊCH, Bát Tự và Hà Lạc dùng DƯƠNG LỊCH TIẾT KHÍ. Nhầm lẫn 2 loại lịch → toàn bộ lá số SAI. Khi nhập dương lịch, hệ thống tự chuyển đổi sang âm lịch cho Tử Vi, và tính tiết khí cho Bát Tự.
| | Âm Lịch (Tử Vi) | Dương Lịch Tiết Khí (Bát Tự, Hà Lạc) |
|---|---|---|
| Tháng bắt đầu | Mùng 1 âm lịch | Tiết khí (VD: Lập Xuân ≈ 4/2) |
| Năm bắt đầu | Mùng 1 Tết | Lập Xuân (≈ 4/2 dương) |
| Cơ sở | Chu kỳ Mặt Trăng | Vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo |
| Độ chính xác | Ngày | Giờ (tiết khí tính đến giờ phút) |
| Tháng nhuận | Có (7/19 năm) | Không |
TRƯỜNG HỢP HAY GÂY NHẦM LẪN1. Sinh đầu tháng âm nhưng cuối tháng Bát Tự:
— VD: Sinh 2/2 âm lịch (≈ 25/2 dương) → Tử Vi: tháng Giêng, Bát Tự: tháng Dần (vì qua Lập Xuân)
→ Hai hệ tính KHÁC THÁNG — bình thường, không phải sai
2. Sinh cuối năm dương nhưng đầu năm âm:
— VD: Sinh 15/1/1990 dương → âm lịch là 19/12/1989 (Kỷ Tỵ)
→ Tử Vi: năm Kỷ Tỵ; Bát Tự: năm Kỷ Tỵ (nếu trước Lập Xuân)
→ GIỐNG — nhưng nếu sau Lập Xuân thì Bát Tự = Canh Ngọ!
3. Sinh đúng ngày tiết khí:
— Cần biết GIỜ tiết khí chuyển: VD Lập Xuân 2026 lúc 10:40 sáng
— Sinh trước 10:40 = tháng Sửu (Bát Tự); sau 10:40 = tháng Dần
ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÁ SỐ TỔNG HỢP- Tử Vi và Bát Tự có thể ra KHÁC THÁNG cho cùng 1 người → BÌNH THƯỜNG
- Hệ thống tự xử lý chuyển đổi — người dùng chỉ cần nhập dương lịch chính xác
- Nếu không chắc ngày sinh → thử 2-3 ngày lân cận để so sánh
- KHÔNG BAO GIỜ nhập âm lịch vào ô dương lịch hoặc ngược lại — sai toàn bộ.
- Hệ thống trang an-la-so.html có toggle chuyển đổi âm/dương — dùng đúng loại lịch mình biết.