Gồm 10 can (Giáp, Ất, Bính...), đại diện cho phần khí bên ngoài, hình tướng, sự việc đã lộ rõ.
TỔNG QUAN
Thiên Can gồm 10 yếu tố: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Tượng trưng cho bầu trời, dương khí, phần động, và những bề nổi của sự vật, hiện tượng.
LUẬN GIẢI CHUYÊN SÂU
Trong Bát Tự, Thiên Can đại diện cho vẻ bề ngoài, tính cách bộc lộ ra ngoài, danh tiếng, các mối quan hệ xã giao rõ ràng. Thiên Can có tác dụng sinh, khắc, hợp, hóa lẫn nhau. Can lộ ra ở trụ nào thì sự việc đặc trưng của Thập Thần tương ứng sẽ rất rõ rệt, ai cũng thấy được.
ỨNG DỤNG THỰC TIỄN
Đoán tính cách bẩm sinh thông qua Nhật Can (Can Ngày). Xem bề nổi của sự nghiệp (Tài lộ ra ngoài dễ khoe khoang của cải, Quan lộ ra ngoài là người có danh chức rõ ràng).
CÁCH CỤC ĐIỂN HÌNH
Thiên Can hợp hóa (Giáp Kỷ hợp hóa Thổ), Thiên Can tương xung (Giáp Canh xung, Ất Tân xung).
LƯU Ý
Thiên Can cần phải có gốc rễ ở Địa Chi (có can tàng tương ứng trợ giúp) thì mới có sức mạnh thực sự. Nếu can nổi lềnh bềnh (vô căn) thì danh hão, của cải phù du.