Lời Khuyên Cải Vận Trong Ngày
Trực Bình, theo bảng Thập Nhị Trực của Thầy: nên chỉnh trang tường rào, tạo cầu sửa lộ, di chuyển, nạo vét, đem ngũ cốc vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, gác đòn đông, đặt yên chỗ máy dệt, sửa hay làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, các vụ bồi đắp thêm như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè. Việc phải tránh trong ngày: an phủ biên cảnh, an sàng, an táng, chiêu hiền, cầu tự, cầu y, cử chánh trực, doanh kiến cung thất, giao dịch, giá thú, giải trừ, huấn binh, hưng tạo, khai cừ xuyên tỉnh, khai thương khố, khai thị, kì phúc, kết hôn nhân, liệu bệnh, lâm chánh thân dân, lập khoán, mục dưỡng, nạp súc, nạp thái, nạp tài, phá thổ, phó nhậm, quan đới, thượng lương, thượng quan, thụ trụ, trúc đê phòng, tu cung thất, tu thương khố, tuyển tướng, tài chế, tài chùng, vấn danh, xuất hóa tài, xuất sư, yến hội, động thổ. Bành Tổ bách kỵ ghi: Bình khá đồ nê, an sàng thiết kị. Bình nên nạo vét, an sàng nên kị. Xuất hành hướng Chính Nam đón Hỷ Thần, hướng Chính Nam đón Tài Thần. Giờ hoàng đạo trong ngày là Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.