🌟 Tổng Quan Mệnh Quẻ
Tên gọi: Đại Tráng là Chí (tức ý chí là mạnh). Tiết khí thuộc tháng 2.
🌫️ Lời Tượng: Sấm ở trên trời là quẻ Đại tráng. Lôi tại thiên thượng: Đại tráng. Quân tử dĩ phi lễ vật lý (phi lễ nhất lý).
📖 Lược Nghĩa: Người quân tử coi quẻ này thấy cái gì không hợp lẽ phải thì chẳng làm.
☯ Toán Hà Lạc Giải
Được quẻ này rất tốt. Lại sinh tháng 2 là hợp cách công danh, phú quý. Xuân Hạ thì được phúc dày. Thu Đông phúc mỏng. Sinh vào tháng 7, 8 hãy còn được mùa sinh.
| Can | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chi | Tý, Dần, Thìn | - | - | - | - | - | Ngọ, Thân, Tuất | - | Tý, Dần, Thìn | - |
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng
Quẻ này có 4 hào dương ở dưới, 2 hào âm ở trên, dương đã lớn mạnh mà âm sắp bị diệt hết. Quẻ Càn ở trong, quẻ Chấn ở ngoài, thế là có đức dương cương mà động. Lại có thể giảng là sấm vang động ở trên trời, tiếng rất lớn, vang rất xa.
Học Năng nhấn mạnh: Sấm động trên trời, khí dương đang lên, khí âm đang suy, nên tính chất người có quẻ này là lớn mạnh, có sức, có chí, giàu mơ mộng, mạnh mẽ, nhưng phải chính đáng thì mới thuận và phát triển, lại phải biết nén lòng riêng của mình thì mới mạnh. Không biết nén lòng thì sẽ sinh hung tợn, làm nhiều việc xấu.
✍️ Phan Bội Châu phụ chú: Cổ nhân có câu: Hồi đã đắc ý, càng nên phải nghĩ đến khi thất ý. Trước nay, tiểu nhân sở dĩ ám hại quân tử, thường rình ngó ở lúc quân tử đắc chí mà vạch lá tìm sâu, ngậm cát phun vào mặt, nên quân tử càng phải biết lo sợ, tu tỉnh lắm. Lời quẻ chỉ có mấy chữ "Đại Tráng lợi chính bền" mà ý nghĩa thật đầy đủ. Trinh (chính bền) tạo ra nguyên nhân của Đại (lớn); Đại là kết quả của Trinh; Đại mà thường Trinh, mới bảo tồn được Tráng. Đó là ý thánh nhân phù trợ quân tử.
🌫️ Phan Bội Châu giảng lời Tượng: Quân tử coi quẻ này mà bắt chước cấu trúc Đại Tráng, làm theo cách Đại Tráng, gây phần chấn tinh thần của mình, đánh đổ giặc tư dục, tự cường bất tức, cố theo thánh hiền. Hễ việc gì không hợp với lẽ trời, thời quyết không làm ngay. Kinh Phật nói rằng: Nhất thiết giặc ở ngoài, đều có thể đánh đổ được, duy có sáu giặc ở trong mình, không chỉ khó đánh mà thôi, nếu đánh được giặc đó, mới là đại tráng của quân tử.
Thầy Tử Lộ hỏi việc cường. Khổng Tử dạy: Quân tử hoà với chúng (quần chúng) mà không trôi nổi theo chúng, đứng được bằng cách trung chính mà không nương dựa vào phía nào. Rất mạnh vậy thay! Rất mạnh, thầy như nghĩa tượng từ đây. Xưa nay, những cách bùng mang trợn mắt, xong súng đạn, nhảy hầm than, tục thường vẫn khen làm Tráng, những võ phu dũng sĩ thường hay làm được, đến như cấm được tư tình, biến hóa được khí chất, thời tất phải có nghĩa lý chí dũng được như quân tử, mới làm nên được, nên nói rằng: quân tử thấy cái gì không hợp lẽ phải thì chớ làm.
🔮 Hà Lạc Dự Báo
Quẻ Đại Tráng chỉ thời vận thịnh vượng nhưng không bền, không lợi cho việc triển khai công việc theo quy mô lớn. Quẻ chỉ hậu vận không tốt, lúc đầu thuận lợi, sau dễ thất bại. Đại diện cho sự trưởng thành đang thời nôn nóng nên sự nghiệp khó tính.
🎯 Ứng Việc:
Không đến, hữu danh vô thực.
Công Việc: Không nên kéo dài, vì càng lâu càng bất lợi.
Dễ đi xa.
Dễ thất bại.
Dễ thua.
Khó tìm.
Ốm đau dễ nặng.
📊 Chi Tiết Các Hào
📖 Lược Nghĩa: Tráng vu chỉ, chinh hung, hữu phu. Mạnh ở nơi ngón chân, tiến đi thì xấu, tin chắc vậy, giống như người tài hèn chí mọn, muốn làm việc lớn là không được.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Tiến liều là khốn đốn.
✍️ Học Năng Giảng: Hào 1, thời sơ, thể Kiền, giống người ở địa vị thấp mà lại láu táu quá hăng, chỉ dùng ngón chân mà tiến, thế nào cũng vấp ngã.
✍️ Phan Bội Châu Nhấn Mạnh: Chữ tin chắc vậy, là chắc chắn xấu vậy. Giảng lời Tượng: ở vào thời Đại Tráng, thời Tráng vẫn có lẽ hay, nhưng hào 1 là địa vị tối hạ, mà toan dùng cách hăng mạnh ra với đời, hạng người ấy tất nhiên cùng khốn vậy.
✅ Mệnh Hợp Cách: Có tài rắn giỏi, sáng suốt, cứ thong dong mà xem cuộc biến, cứ ngẫm nghĩ, suy xét hàm ý mà liệu thời cơ, không nóng vội tiến lên, thì giữ toàn vẹn được thân, nhà. Thì còn biết suy nghĩ đắn đo, tránh được tai vạ.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Cậy mạnh làm càn nên sinh gian lận, tận cùng khốn. Thì dễ làm liều chuốc lấy tai nạn. Gặp hào này người ốm yếu dễ bị bệnh nặng, kẻ bình thường dễ bị dèm pha kiện tụng, gặp điều chẳng lành.
📅 Xem Tuế Vận: Giới Quan bị dèm pha, nhục nhã. Giới Sĩ gặp không hay. Người Thường kiện tụng lôi thôi, phòng bệnh chân.
Việc làm cứng rắn không hay,
Cơ mưu thêm hại, thẳng ngay chí lành.
📖 Lược Nghĩa: Trinh cát. Giữ chính đáng, nên tốt lành.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Trở lại đường chính.
✍️ Phan Bội Châu Giảng: Là hào Dương lại ở vị trí âm nhu và giữa, thế là cương nhu phối mệnh hợp, vừa đắc trung, tráng mà không quá tráng, do đó mà có chính bền, tốt lành.
✍️ Phan Bội Châu phụ chú: Quẻ khác hào dương ở vị trí âm là bất chính, nhưng ở quẻ Đại Tráng, hào 2 dương là đắc trung rồi, đã đắc trung thì chẳng bao giờ bất chính. Đó là lẽ biến hóa trong Dịch. Lời Tượng: Hào 2 dương mà được chính tốt, là vì được đạo Trung vậy.
✅ Mệnh Hợp Cách: Khỏi thiên lệch, khỏi thái quá, thành người cốt cán của quốc gia. Thì là người có địa vị cao quý, ngay thẳng, liêm chính.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Người ổn định, no ấm, phong lưu đời ít tai nạn. Cũng là người có đức độ, trung thực, sống an lạc.
📅 Xem Tuế Vận:
| Giới Quan | Ngôi vị thanh cao. |
|---|---|
| Giới Sĩ | Tiến thủ thành danh. |
| Người Thường | Kinh doanh toại ý, dễ gặp may. |
Ngôi chính khiêm nhường ở,
Tốt bền tự chẳng sao.
Bên đông cười mộc nữ
Ngàn dặm vút non cao
(Khiêm khiêm cư chính vị,
Trinh cát tự vô hung.
Mộc nữ đông biên tiều,
Thiên lý túng xuất phong...)
📖 Lược Nghĩa: Tiểu nhân dụng tráng, quân tử dung võng, trinh lệ; đê dương xúc phiên, luy kỳ dốc. Kẻ tiểu nhân dùng sức đang hăng, người quân tử dùng sức gan liều dù chính đáng vẫn nguy. Con dê đực húc vào bờ giậu, gẫy cả sừng nó.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Cậy sức đương hăng nên khó thoát nguy.
✍️ Phan Bội Châu Giảng: Hào dương ở vị trí 3 dương, cùng là dương cả, thời Đại Tráng, cuối thể Càn nên là cực tráng. Có hai cách xử sự của hai loại người quân tử và tiểu nhân. Quân tử thì gan góc và liều, tiểu nhân thì hung hãn và mạnh. Tuy thủ đoạn khác nhau quy lại cũng là tráng, bướng, tượng của nó là con dê đực cậy mình có cái sừng, thấy giậu, tường là húc. Giậu, tường không đổ mà sừng thì gẫy. Tiểu nhân thì vì hăng mạnh mà sát thân, quân tử thì mang họa. Chính cũng nguy là thế. Lời Tượng: Tiểu nhân mà như 3 dương, thời là vị tráng mà sát thân, quân tử mà như 3 dương, thời là vị vọng (càn), mà mang họa.
✍️ Phan Bội Châu Phụ Chú: Hễ mỗi hào trong Dịch bao bọc hết mấy hạng người, nên Thánh nhân thường đặt ra hai nghĩa. Hào 5 âm quẻ Hằng: đàn ông tốt, đàn bà xấu. Hào 2 âm quẻ Bĩ: Tiểu nhân tốt, đại nhân bĩ hanh. Hào 4 dương quẻ Độn: Quân tử cát, tiểu nhân bác (bỏ). Hào 3 dương này cũng thế. Người vận dụng được hào, không phải hào vận dụng được người. Xin bạn đọc chớ nệ văn mà không biết lý.
✅ Mệnh Hợp Cách: Cũng là bậc quân tử nhưng coi việc thiên hạ không đáng làm, nên thiếu kiên trì, thận trọng để xem xét sự biến đổi, coi người thiên hạ không ai đáng sợ, nên thiếu thong dong để nhận định thời cơ, vì vậy dù ngay thẳng cũng gặp nguy. Người tuy là người có danh tiếng nhưng không biết lượng sức mình để phạm sai lầm, mang tai vạ.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Khí huyết cương cường, hay đấu tranh, giành giật, hay khởi sự đua tranh, hao tổn tài lộc, khuynh, bại nhà. Thì là kẻ ngông cuồng, thích gây sự, đấu tranh không đúng mức, chuốc nạn vào thân.
📅 Xem Tuế Vận:
🏛️ Giới Quan: Hoạn nạn, gian truân, tiến thoái đều khó tránh.
🎓 Giới Sĩ: Bị ngăn trở, trì trệ.
👤 Người Thường: Gặp kiện tụng, có tang, thương tổn, hình khắc, đa đoan, nhiều bất lợi về người và của. Nữ mệnh gian truân.
Người quân tử, buổi tráng cường
Lo xa đừng xử quá cương bao giờ
📖 Lược Nghĩa: Trinh cát, hối vong. Phiên quyết bất luy; Tráng vu đại dư chi trục. Giữ được chính thì lành, khỏi ăn năn gì. Người biết chuyên nguy thành an. Bờ giậu đã tung, chẳng phải mệt nữa. Sức đương hăng ở cái trục bánh xe lớn. Mọi việc trước khó sau dễ.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Trở về đường chính, có thể tiến được.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này dương cương, qua khỏi quẻ nội là Càn, mà lên quẻ ngoại là Chấn, là tráng thịnh đến cực điểm, nó ở trên hết các hào dương, làm lãnh tụ đám quân tử, sợ nó hăng quá mà lầm đường nên phải dặn kỹ: Giữ điều chính thì mới tốt, khỏi ăn năn. Trên nó là 2 hào âm, âm đã đến lúc suy, dễ đánh đổ, như cái giậu ở trước mặt hào 4 đã mở, không còn bị khốn nữa; nó có thể dắt 3 hào dương ào ào tiến lên dễ dàng, cơ hội thuận lợi như ngồi cỗ xe lớn mà trục xe vững vàng.
✅ Mệnh Hợp Cách: Sửa điều thiên lệch cho ngay lại, không dùng quá cương, nên tiến dễ dàng, dựng nên sự nghiệp. Văn chương phát lên ở lúc thanh niên, muộn tuổi được hưởng phúc trạch. Là người có tài xoay chuyển tình thế, chuyển bại thành thắng, làm nên công nghiệp.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Cũng bình sinh được an vui, chuyển bĩ thành thái, nghiệp nhà phúc hậu. Thì cũng là người khéo léo, có cuộc sống an vui.
📅 Xem Tuế Vận: Giới Quan phận hẩm hiu thì khởi lên được. Giới Sĩ đỗ cao. Người Thường hưởng phúc, tĩnh lâu thì động, tất được lành. Kinh doanh phát đạt về sau.
Trinh lâu nay động hợp thời,
Tai qua phúc đến đường đời thênh thang.
📖 Lược Nghĩa: Táng dương vu dị, vô hối. Làm mất sự hung hăng, làm tan tính cương của bầy dê (4 hào dương là đàn dê) bằng cách vui vẻ, dễ dãi của mình (5 hào âm nhu) nên không có gì phải ăn năn cả. Làm mất sự hung hăng xấu tốt tuỳ mệnh người. Hào này tuy không đúng vị nhưng được việc.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Đức không đủ để tiến mà vẫn được việc.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này ở vị chí tôn, nhưng vốn âm nhu, không thể áp đảo được 4 hào dương ở dưới, phải vui vẻ, dễ dãi với họ để họ bớt hung hăng. Bốn hào dương đó ví như bầy dê hung hăng. Sở sỉ phải có thái độ đó vì ngôi của quá cao đối với tư cách âm nhu của nó.
✅ Mệnh Hợp Cách: Lấy sự mềm dẻo để cảm phục kẻ cường bạo đổi khó thành dễ, cũng yên được việc. Người mềm dẻo, biết lấy nhu thắng cương, đổi khó thành dễ, giải quyết được công việc, đạt phúc lộc cao.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Nhu nhược, phúc nhỏ, thọ kém. Thì nhu nhược, yếu đuối, thọ yểu phúc mỏng, kinh doanh thất bại. Là sĩ tử khó thành danh.
📅 Xem Tuế Vận: Giới Quan sơ sài, lỏng lẻo trong thi hành phận sự. Giới Sĩ mất tiếng. Người Thường mưu không thành, không nên việc gì. Người ốm có triệu chứng nguy kịch.
Nhứt ngưu nhị vĩ
Nhất nguyệt sơ truy
Tràng đạo kỳ khu
Phong ba đình phị
Một bò hai đuôi
Một trăng mới rơi
Đường dài khúc khuỷu
Sóng gió vạc sôi
📖 Lược Nghĩa: Đê dương xúc phiên, bất năng thoái, bất năng toại, vô du lợi, gian tắc cát. Con dê đực húc vào bờ dậu giậu, không lùi được, tiến cho toại ý cũng không thỏa ý được, không có lợi gì cả, chịu khó nhọc thì tốt thời tốt.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Hết thời Tráng rồi mà còn cứ tráng, thì không lợi gì.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này ở trên cùng quẻ Đại Tráng là hết thời lớn mạnh, mà cũng ở trên cùng quẻ ngoại Chấn là rất ham động mà bất lực (âm nhu); như con dê đực hung hăng húc vào giậu, mắc kẹt, lui không được, tiến lên cho toại ý cũng không được. Không lợi ở chỗ nào cả. Nếu bỏ tính hung hăng húc quảng đi mà chịu khó nhọc thì tốt.
🌫️ Phan Bội Châu giảng Lời Tượng hào: Muốn thoái mà thoái cũng không xong, muốn tiến mà tiến cũng không được, là vì mình tự xử không thấu đáo, nên đến nỗi thế. Nhưng còn may, đến lúc đại tráng đã cùng rồi, nhân lúc cùng mà biến đổi, biết gian nan tự giữ mình, thì tội lỗi cũng không bao nhiêu. Vậy nói rằng: Gian nan tất lành.
✍️ Phan Bội Châu phụ chú (cuối hào): Đại Tráng là quẻ dương thịnh âm suy, theo thường lệ là quẻ tốt, mà lời hào trong 6 hào, lại không có hào nào là thật tốt. Là bởi vì: Thời Đại Tráng tuy một vận hội rất tốt, nhưng hệ phúc thường nấp cơ họa, thời thịnh thường nấp cơ suy. Lời quẻ chỉ nói về Thời, nên lời quẻ không thấy xấu. Lời hào lại nói riêng từng hạng người trong thời Đại Tráng, thấy phúc phải lo đến họa, thấy thịnh phải lo đến suy, tất phải dùng những lời răn đe ngăn ngừa, nên lời hào không thể nói tốt. Đó chính là vì lẽ Tiêu, Tức, Dinh, Hư ở trong Dịch mà Thánh nhân phải dặn trước cho người ta. Chính như nghĩa lời hào 3 dương quẻ Thái, muốn cho người ta chớ thấy Đại tráng mà đắc ý.
✅ Mệnh Hợp Cách: Có thận trọng, trong xét lý sự, ngoài thuận thời thế, khéo dùng sức tráng thì cũng tiến được. Thì còn là người khôn khéo, biết chèo chống.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Chỉ tráng tài nhược đức, chẳng lượng nên hay chăng, dễ gặp nguy hiểm. Thì dễ lấy sức đè người, chuốc lấy tai nạn.
📅 Xem Tuế Vận: Giới Quan bị truất giáng, dễ bị gièm pha. Giới Sĩ khó tiến, thời khó thi thố tài năng, khó thành danh. Người Thường vượt phận, trái nghĩa, có điều tiếng, thị phi tranh chấp kiện tụng, gặp khó khăn.
Ưu hoan tiêu, nhất mã phi
Mộc biên hữu khánh bất tu nghi
Lo sợ qua, một ngựa bay
Bên cây mừng đến, chóng chày đừng nghi