🌟 Tổng Quan Mệnh Quẻ
🏷️ Tên Quẻ: Thăng là Tiến (từ thấp tiến dần lên cao). Thuộc tháng 8.
🌟 Lời Tượng & Lược Nghĩa
🎓 Địa trung sinh Mộc: Thăng.
Quân tử dĩ thuận đức, tích tiểu dĩ cao đại.
Trong đất sanh ra cây là quẻ Thăng (Tiến). Người quân tử lấy đấy mà thuận chiều tu đức, góp từ cái nhỏ để thành cái cao lớn.
☯ Toán Hà Lạc Giải Đoán
| Lục Thập Hoa Giáp Hợp Quẻ | Lục Thập Hoa Giáp Hợp Quẻ | Lục Thập Hoa Giáp Hợp Quẻ | Lục Thập Hoa Giáp Hợp Quẻ | Lục Thập Hoa Giáp Hợp Quẻ | Lục Thập Hoa Giáp Hợp Quẻ | Lục Thập Hoa Giáp Hợp Quẻ | Lục Thập Hoa Giáp Hợp Quẻ | Lục Thập Hoa Giáp Hợp Quẻ | Lục Thập Hoa Giáp Hợp Quẻ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Can | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Canh | Tân | Nhâm | Quý |
| Chi | Sửu Dậu Hợi | Sửu Dậu Hợi | Sửu Dậu Hợi |
Được quẻ này rất tốt. Lại sanh tháng 8 là cách công danh phú quý.
Tiến bước Đông Nam tốt,
Trời xanh, ngày lại dài
Mệnh tươi, tai họa sạch
Danh lợi được hòa hai
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng
📜 Lời Thoán: Lên, có gốc, hanh thông, phải dùng người tài đức (đại nhân) không có gì là lo ngại, cứ tiến về phía trước, tốt. Giảng: Tốn là Gió mà cũng là Cây, ở đây hiểu là cây. Cây mọc ở dưới đất, mỗi ngày mỗi đâm lên cao, cho nên gọi là quẻ Thăng.
Cũng có thể hiểu: Khôn vốn là âm nhu mà tiến lên quẻ ngoại, là vì ở thời tiến lên thì nên như vậy, chứ bình thường thì dương mới thăng, còn âm thì giáng. Quẻ nội Tốn có đức nhu và trung, ứng với hào 2 có đức dương cương, cho nên rất hanh thông. Must dùng người có tài đức (hào 2) thì mới không có gì lo ngại. Lời Thoán, chữ Hán có chữ "Nam chinh" là tiến về phía trước mặt, chứ không có nghĩa là tiến về phía Nam. Đại tượng truyện khuyên người được quẻ này nên thuận đạo mà sửa đức, mỗi ngày một chút, lần lần sẽ rất cao.
✍️ Phan Bội Châu Giảng Giải & Phụ Chú
📜 Phan Bội Châu Phụ Chú (Lời Thoán): Lời Thoán có hai chữ Nguyên, Hanh (có gốc, hanh thông) mà không có thêm hai chữ Lợi, Trinh (như quẻ Kiển). Nhưng như thế cũng chỉ được có ba quẻ là có hai chữ ấy. Đó là ba quẻ Đại Hữu, Đỉnh, Thăng, được gọi là đắc thời hành đạo (được thời để thực hành đạo). Thăng là quân tử tiến lên hành đạo không trở ngại, Đỉnh là quân tử được lộc trời; Đại Hữu là quân tử có cánh lớn. Đặc điểm chung của ba quẻ ấy là đều có hào Cương nhu đắc trung mà ứng với nhau tạo thành thời thế như ba quẻ ấy, thiên thời, nhân sự dắt nhau mà lên, dương ở vị 2, hào âm ở vị 5, cho biết rằng trong cương mà có nhu, trong nhu mà có cương, và đều đắc trung, há phải lời nói không hay sao?
Giảng Lời Tượng Phan Bội Châu Phụ Chú: Tượng truyện ở đây, rất hay là chữ Góp (Tích). Nếu muốn thăng mà không tích góp, thì không bao giờ thăng được. Góp là chồng chứa lại, ví như trèo thang, tất bắt đầu trèo từ bậc dưới cùng. Đắp tháp, tất bắt đầu từ nền dưới hết. Đất có một hòn, mà muốn xây nên 10 tầng tháp thiệt là vô lý. Xưa Lưu Huyền Đức có nói rằng: Chớ khinh điều thiện nhỏ mà không làm.
📊 Chi Tiết Các Hào
📖 Lược Nghĩa: Doãn thăng, đại cát. Thuận tình đi lên, tốt lớn lắm. Cho mọi người: quan chức dễ thăng tiến, được đề bạt lên cao. Kẻ sĩ gặp thời, đậu cao, được sử dụng, tiến nhanh. Người thường kinh doanh đặc lợi.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Có người giúp sức để tiến, lại rất may, được lòng nguyên thủ, nên thực hiện được đường lối.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này âm nhu, ở dưới cùng, làm chủ quẻ nội Tốn là có đức khiêm tốn, nhu thuận, theo sau hai hào dương (2 và 3) mà nhờ hai hào đó dắt lên, rất tốt. "Doãn" nghĩa là tin, 1 tin 2 và 3, mà 2 và 3 cũng tin 1. Tiểu tượng truyện gọi như vậy là hợp chí nhau.
✅ Mệnh Hợp Cách: Có đức khiêm nhường, cung kính, lại được người đề bạt, trở thành rường cột quốc gia.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Cũng hiểu nhân tình, được nhiều người giúp sức, toại ý, nghiệp nhà hưng vượng.
📅 Xem Tuế Vận:
- Quan Chức: Vượt lên cao.
🎓 - Giới Sĩ: Được tiến cử.
👤 - Người Thường: Kinh doanh xứng ý.
Tiến trình chưa thấy vẻ vang,
Giai nhân lục hợp thu sang tiếng lừng
📖 Lược Nghĩa: Phu, nãi lợi dụng thược, vô cửu. Lòng chí thành, bèn như dùng lễ thược rất đơn sơ (mà cảm được thần, tức hào 5) không lỗi gì. Dễ thăng tiến, nhiều vận may để hoàn thành sự nghiệp. Người thường có việc vui mừng, bệnh nặng qua khỏi.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Thành thực đối với trên, nhất là trong việc tế (lễ).
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này dương cương mà ở dưới, hào 5 âm nhu mà ở vị cao, hai bên khác nhau như vậy mà ứng với nhau, là rất tin nhau, cảm nhau bằng lòng chí thành, hợp tác với nhau làm nên sự nghiệp ở thời "Thăng". Đã có lòng chí thành thì lễ vật rất đơn sơ cũng được, không có lỗi.
✅ Mệnh Hợp Cách: Tài đức lớn, trên mến dưới kính, công nghiệp hiển hách.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Cũng thành tâm kết giao, thanh danh đức nghiệp tốt cả.
📅 Xem Tuế Vận:
- Quan Chức: Được thăng, hoặc trông coi việc tế lễ.
🎓 - Giới Sĩ: Nên danh.
👤 - Người Thường: Có vui mừng, bệnh khỏi việc thành vận xấu có tang tế.
Việc gì thành kính cũng xuôi,
Tai qua nạn khỏi, mừng vui đến liền
📖 Lược Nghĩa: Thăng hư ấp. Lên (dễ dàng) như đi vào cái ấp bỏ trống. Quan chức dễ được đề bạt lên địa vị cao. Kẻ sĩ được toại nguyện, thành danh. Người thường kinh doanh phát đạt.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Tiến dễ dàng.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này đắc chính có tài, ở trên cùng quẻ nội là Tốn, có đức thuận theo ba hào âm ở trên, được ba hào này dắt lên một cách dễ dàng, như vào một cái ấp không có ai ngăn cản, không có gì ngại cả.
✅ Mệnh Hợp Cách: Cuộc nam chinh dễ như phá ngói, chẻ trúc. Lớn thì giữ đường lối, nhỏ thì ăn lộc ấp quận.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Toại ý, không trở ngại. Gia nghiệp vượng. Hoặc tu đạo, trong trẻo.
📅 Xem Tuế Vận:
- Quan Chức: Thăng lên quận lớn (quận ngày xưa to hơn tỉnh bây giờ).
🎓 - Giới Sĩ: Thành danh.
👤 - Người Thường: Doanh mưu toại ý. Số xấu thì biến thành quẻ SƯ, xe chở thây về.
Ngồi bế tắc, cứ chính nam.
Ngựa phi, người giúp, thế tràn như chơi.
📖 Lược Nghĩa: Vương dụng hưởng vu Kỳ sơn, cát vô hữu cữu. Vương dùng lễ dâng (lên đế, tức hào 5) ở núi Kỳ Sơn, tốt, không lỗi gì. (Hào âm nhu thuận đắc chính, dễ thăng tiến). Quan chức gặp thời, thuận lợi trên đường công danh. Sĩ tử đỗ đạt, được trọng dụng. Người thường kinh doanh đắc lợi, nhiều lộc.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Lòng thành dâng lễ lên thần, được hưởng phúc.
✍️ Phan Bội Châu Giảng: Lời hào này vẫn rất tốt, đáng có chữ Lên như mọi hào, cớ sao không có chữ Lên? Bởi vì, hào 4 sát gần với 5. 5 là địa vị rất tôn, nếu giữa bản thân 4, mà còn có chữ Lên, thì Lên vào đâu? Tất là đánh đổ 5. Nên lời hào không có chữ Lên, cốt cho khỏi cái họa bức (hiếp) người trên. Dịch lý thường ở chỗ không chữ, xem như lời hào không có chữ Lên, chúng ta học Dịch nên để ý vào chỗ ấy.
✅ Mệnh Hợp Cách: Chí thành, việc dương thì cảm được nguyên thủ, việc âm thì cảm được thần linh, công to, danh hiển.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Cũng thành thực, được lòng người, việc trôi chảy, gia nghiệp vượng.
📅 Xem Tuế Vận:
- Quan Chức: Lên cao.
🎓 - Giới Sĩ: Được vời như quý khách, thành danh.
👤 - Người Thường: Được lợi sơn lâm, hoặc ẩn vui non nước. Tăng đạo hưởng lộc tế lễ.
🚫 - Số Xấu: Có điềm trở về sơn phần.
Thuận trên, nhường dưới, bao dung
Việc làm không thẹn, hết mừng lại vui
📖 Lược Nghĩa: Trinh cát, thăng giai. Giữ được chính thời tốt mà như bước lên thềm (thì dễ dàng lắm). Quan chức dễ dàng thăng tiến, sĩ tử thành danh. Người thường kinh doanh phát đạt.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Nguyên thủ mà giữ chính để gần dân, thì là thuận trị rồi.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này tuy âm nhu nhưng đắc trung, ở dưới có hào 2 là hiền thần giúp, nên dễ dàng đắc chí, lên thềm cao một cách dễ dàng (lập được sự nghiệp).
✍️ Phan Bội Châu Phụ Chú: Xưa nay quân tử ở vào thời Thăng, với mục đích Thăng, đâu phải muốn lên ngồi chỗ cao? Dắt thế đạo lên đến tháp đại đồng, đưa nhân loại tới vòng cực lạc, đấy mới là mục đích Thăng của quân tử. Lời Thoán và Lời Tượng về quẻ Thăng gọi đó là chí lớn. Nói cho đúng, chí tại thiên hạ, mà không phải chí tại thân, nhà, nên nói rằng đắc chí lớn. Nếu chí tại thân, nhà, thì ty (tiện), bi (ổi), nhỏ mọn lắm, làm sao mà gọi bằng đại được.
✅ Mệnh Hợp Cách: Tuổi trẻ đỗ đạt, lập công danh, chí lớn, phúc dày.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Cũng giữ đạo, lập thân, biết tiến thủ, nghề nghiệp biết đổi mới.
📅 Xem Tuế Vận:
- Quan Chức: Thăng trật.
🎓 - Giới Sĩ: Được tiến cử.
👤 - Người Thường: Doanh mưu toại ý.
Ngồi cao nhu thuận thắng cương
Sau vườn xuân tốt, trước đường mưa tươi
📖 Lược Nghĩa: Minh thăng; lợi vu bất tức chi trinh. Cầu lên nữa là mờ ám (lên đến cùng rồi, chỉ còn có lợi ở chỗ giữ chính không ngừng). Dễ bị tai tiếng xấu, lời thị phi, kiện tụng. Lợi cho sự rút lui, tu đức, sửa mình.
☯ Toán Hà Lạc Giải: Chỉ biết lên mà không biết ngừng.
✍️ Nguyễn Hiến Lê Giảng: Hào này âm nhu, hôn ám, ở dưới thời "Thăng", đã lên đến cùng cực rồi mà còn muốn lên nữa; nếu đổi lòng tham, lên đến lòng tự cường, sửa đức cho hợp đạo chính, không bao giờ nghỉ, thì lại tốt. Năm hào dưới đều tốt, chỉ có hào trên cùng là xấu vì quá tham, cứ muốn tiến lên hoài về danh lợi, địa vị.
✍️ Phan Bội Châu Phụ Chú: Thăng đã đến cực rồi, mà còn cầu thăng, lấy tâm lý ấy mà xử thế, thì không hay tí nào. Nhưng hướng về việc tu đức thì lại rất hay. Về địa vị, mà cầu thăng không thôi, thì là tiểu nhân cực điểm. Về đạo đức mà cầu thăng không thôi, thì là quân tử cực điểm. Cũng từ một cái tâm như thế mà hành động, mà thánh hiền và người tầm thường khác nhau xa. Xem Lời hào thấy tỏa ra ý nghĩa đến như thế, mới biết nghĩa của Dịch, chẳng bao giờ tuyệt đối xấu, chỉ cốt độc giả biết biến thông mà thôi.
✅ Mệnh Hợp Cách: Là người ngay thẳng, tiến đức tu nghiệp, có thanh danh.
✅ Mệnh Không Hợp Cách: Tham lợi, khó tránh tai ương, nhục nhã.
📅 Xem Tuế Vận:
- Quan Chức: Nên cáo hưu.
🎓 - Giới Sĩ: Nên tu tỉnh.
👤 - Người Thường: Tham quá mắc họa.
🚫 - Số Xấu: Có điều phi pháp ám muội.
Mặt trời sáng, không bóng mây,
Lòng lo ngay ngáy, lâu ngày hết nguy.