Đường đi của kinh
Khởi từ trung tiêu, đi xuống liên lạc với Đại Trường, vòng lên qua vị, xuyên cơ hoành vào Phế, ra ở huyệt Trung Phủ dưới xương đòn, chạy mặt trước ngoài cánh tay, qua khuỷu ở Xích Trạch, xuống cổ tay ở Thái Uyên rồi tận cùng ở đầu ngón cái. Một nhánh từ cổ tay tách sang đầu ngón trỏ nối với kinh Đại Trường.
Huyệt chính
- Trung Phủ (LU1). Mã huyệt theo WHO 2008.
- Xích Trạch (LU5). Mã huyệt theo WHO 2008.
- Thái Uyên (LU9). Mã huyệt theo WHO 2008.
Kinh có 11 huyệt mỗi bên. Tổ chức Y tế Thế giới đã chuẩn hóa vị trí các huyệt năm 2008, thư viện dùng mã theo chuẩn ấy.
Chứng bệnh của kinh
Linh Khu ghi khi kinh này động thì Phế trướng đầy, ho suyễn, đau hõm trên xương đòn. Các chứng kinh này chủ gồm ho, khí nghịch, khát, bứt rứt, đau dọc mặt trước ngoài cánh tay và lòng bàn tay nóng.
Đây là lời Linh Khu thiên 10. Đó là cách gọi tên hội chứng, không phải chẩn đoán, và chứng nào cũng cần đi khám.
Giờ của kinh
Trong vòng Tý Ngọ lưu chú, khí huyết vượng ở Kinh Phế vào giờ Dần, từ 3 giờ đến 5 giờ. Đông y đọc những chứng nặng lên vào một giờ nhất định qua vòng này, và bổ tả kinh đúng giờ của nó. Sinh học nhịp ngày xác nhận nhiều chức năng cơ thể theo nhịp 24 giờ, nhưng chưa xác nhận trình tự mười hai kinh.
Giải phẫu học nói gì
Không có cấu trúc giải phẫu nào mang tên kinh Phế. Đường này đi gần bó mạch thần kinh quay ở cẳng tay, và huyệt Thái Uyên nằm đúng chỗ bắt mạch quay mà cả hai nền y học cùng dùng. Hai nghiên cứu được trích nhiều cho rằng nhiều huyệt nằm trên mặt phẳng mô liên kết giữa các cơ, song đó vẫn là giả thuyết, chưa phải kết luận.
Tạng phủ và kinh biểu lý
Tạng phủ: PhếBiểu lý: Thủ Dương Minh Đại Trường
Mười hai kinh theo thứ tự khí huyết lưu chú:
Hỏi đáp
Kinh Phế có phải cấu trúc giải phẫu thật không?
Không. Không có dây thần kinh, mạch máu hay mô nào mang tên này. Kinh là bản đồ chức năng và điều trị mà Đông y dùng hai nghìn năm nay. Chỗ nó trùng với thần kinh và mạch máu đã nói ở trên.
Kinh Phế có bao nhiêu huyệt?
11 huyệt mỗi bên, theo chuẩn WHO năm 2008.
Khám phá thêm trong thư viện
Nguồn tham khảo
- Hoàng Đế Nội Kinh, Linh Khu, thiên 10 Kinh Mạch. Đường đi và các chứng của mười hai kinh được tóm theo thiên này.
- WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region, Tổ chức Y tế Thế giới, 2008. Số huyệt và mã huyệt theo chuẩn này. iris.who.int/handle/10665/353407
- WHO International Standard Terminologies on Traditional Medicine in the Western Pacific Region, 2007. Tên kinh tiếng Anh theo chuẩn này. iris.who.int/handle/10665/206952
- Langevin H. M., Yandow J. A. Relationship of acupuncture points and meridians to connective tissue planes. The Anatomical Record, 2002. Giả thuyết về mặt phẳng mô liên kết. pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/12467083/
- Mô hình 3D: Z-Anatomy (CC BY-SA 4.0), dựng trên BodyParts3D của The Database Center for Life Science. Đường kinh do thư viện vẽ lên da mô hình để minh họa gần đúng, không phải bản đồ huyệt đo đạc.
Biên soạn và duyệt: Thầy Ưng Khiêm
© 2026 Thầy Ưng Khiêm · UK MASTER CORP. Nội dung chữ của thư viện thuộc bản quyền. Nghiêm cấm sao chép, đăng lại toàn bộ hoặc một phần khi chưa có văn bản đồng ý. Trích dẫn ngắn phải ghi nguồn và dẫn liên kết về trang gốc. Mô hình 3D lấy từ Z-Anatomy và BodyParts3D (The Database Center for Life Science) theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Viện Đào tạo và Nghiên cứu Huyền học UK Master Academy · Công ty Cổ phần Tập đoàn UK Master (UK MASTER CORP) · MST 0319411614
Trích dẫn trang này
Ưng Khiêm, Thầy. (2026). Thủ Thái Âm Phế: đường đi, huyệt và chứng bệnh. Thư Viện Nhân Thể Ngũ Hành, Viện Đào tạo và Nghiên cứu Huyền học UK Master Academy. https://thayungkhiem.vn/nhan-the-ngu-hanh/kinh-phe
@misc{ungkhiem_2026_kinh_phe,
author = {Ưng Khiêm},
title = {Thủ Thái Âm Phế: đường đi, huyệt và chứng bệnh},
year = {2026},
howpublished = {Thư Viện Nhân Thể Ngũ Hành, UK Master Academy},
url = {https://thayungkhiem.vn/nhan-the-ngu-hanh/kinh-phe},
note = {Truy cập 2026-11-01}
}Cập nhật lần cuối 01/11/2026 · Lịch sử sửa đổi