1 Sao Tuế Phá là gì

Tuế Phá là một sao trong vòng Thái Tuế, ngũ hành Hỏa, được xếp là hung tinh nhỏ. Đặc điểm cốt lõi của Tuế Phá là nó luôn nằm ở cung xung đối với Thái Tuế, tức cách Thái Tuế sáu cung. Chính vì vậy Tuế Phá gắn liền với khái niệm xung Thái Tuế trong dân gian và trong lưu niên.
2 Cách an và vị trí trong lá số

Vòng Thái Tuế gồm mười hai sao an theo chi của năm sinh. Người ta khởi sao Thái Tuế đặt vào cung cùng tên với chi năm sinh, rồi an thuận chiều kim đồng hồ lần lượt: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù. Mỗi cung nhận đúng một sao của vòng này.
Tuế Phá được an ở cung xung đối Thái Tuế, tức đối đỉnh qua tâm địa bàn. Cả vòng an theo chi năm sinh nên vị trí Tuế Phá cố định theo tuổi, luôn đối diện cung an Thái Tuế.
3 Đặc tính và ý nghĩa

Tuế Phá mang khí xung khắc và phá hao. Vì đứng ở thế đối đỉnh với Thái Tuế, nó tượng cho sự va chạm, đối nghịch, những việc dễ đổ vỡ, hao tổn, biến động trong lĩnh vực cung nó đóng.
Là hung tinh nhỏ, Tuế Phá không gây đại họa một mình, nhưng khi đi cùng Đại Hao, Tiểu Hao, sát tinh và Hóa Kỵ thì sự hao tán và xung khắc rõ rệt hơn. Đây là sao cần lưu ý đặc biệt khi xét vận năm.
4 Ý nghĩa tại các cung
Tuế Phá đóng ở cung nào thì gợi sự xung khắc, biến động hoặc hao tổn ở lĩnh vực đó.
| Cung | Ý nghĩa khi có Tuế Phá |
|---|---|
| Mệnh | Người dễ gặp va chạm, đối nghịch; năm xung thì nhiều thay đổi. |
| Tài Bạch | Lưu ý hao tán, chi tiêu ngoài dự tính, tránh đầu tư mạo hiểm. |
| Phu Thê | Vợ chồng dễ xung khắc, bất đồng; cần nhường nhịn. |
| Thiên Di | Đi xa dễ gặp trục trặc; cẩn trọng khi dịch chuyển. |
5 Sao hợp và sao kỵ
✓ Tuế Phá hợp khi gặp
- Long Đức, Phúc Đức: phúc tinh làm dịu khí xung.
- Chính tinh miếu vượng: giữ vững trước biến động.
- Hóa Khoa: cứu giải, bớt va chạm.
✕ Tuế Phá e ngại khi gặp
- Đại Hao, Tiểu Hao: tăng hao tán mạnh.
- Sát tinh (Kình Đà Hỏa Linh), Hóa Kỵ: xung khắc nặng.
- Tang Hổ: cộng hưởng điềm buồn và biến động.
Tuế Phá là thế đối đỉnh của Thái Tuế, nhắc về sự va chạm và biến động. Có phúc tinh và chính tinh vững thì cái xung ấy thành thay đổi có kiểm soát; gặp Hao và sát tinh thì cần thận trọng giữ của giữ hòa khí.
6 Vai trò trong lưu niên và đại hạn

Tuế Phá chính là cơ sở của khái niệm xung Thái Tuế: năm nào lưu niên rơi vào thế xung với Thái Tuế gốc thì gặp Tuế Phá, là năm va chạm, biến động, dễ hao tổn. Người xưa khuyên năm xung nên giữ mình, thận trọng tài chính và quan hệ.
Tuy vậy, năm Tuế Phá thường là năm của thay đổi và dịch chuyển hơn là tai họa. Quan trọng là chủ động lái sự thay đổi và xem cả lá số, đừng chỉ nghe tên mà lo.
7 Nguồn Tham Khảo
Bài viết biên soạn và đối chiếu trực tiếp với thư tịch gốc của khoa Tử Vi Đẩu Số:
- Vân Đằng Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần Đặc Tính Các Sao, mục Tuế Phá: hành Hỏa, hung tinh thuộc vòng Thái Tuế, chủ xung khắc phá hao.
- Cách an vòng Thái Tuế theo chi năm sinh, Tuế Phá ở cung xung đối Thái Tuế (cách sáu cung).
- Quan niệm xung Thái Tuế trong lưu niên tham chiếu cách luận đại tiểu hạn của Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục).
Lưu ý: Tuế Phá là hung tinh nhỏ thuộc vòng Thái Tuế, luôn ở cung xung đối Thái Tuế. Năm Tuế Phá là năm xung, thiên về biến động và hao tổn chứ không hẳn tai họa; cần luận trong trọn bộ lá số.
8 Câu Hỏi Thường Gặp Về Sao Tuế Phá
Tuế Phá là một hung tinh nhỏ trong vòng Thái Tuế của Tử Vi Đẩu Số, ngũ hành Hỏa. Đặc điểm cốt lõi là nó luôn nằm ở cung xung đối với Thái Tuế, chủ sự xung khắc, phá hao và biến động.
Tuế Phá luôn ở cung xung đối Thái Tuế, tức đối đỉnh qua tâm địa bàn, cách Thái Tuế sáu cung. Vì cả vòng an theo chi năm sinh nên Tuế Phá luôn đối diện cung an Thái Tuế.
Có, Tuế Phá chính là cơ sở của khái niệm xung Thái Tuế. Năm nào lưu niên rơi vào thế xung với Thái Tuế gốc thì gặp Tuế Phá, là năm va chạm, biến động, dễ hao tổn, nên giữ mình.
Năm Tuế Phá thiên về biến động, thay đổi và hao tổn hơn là tai họa hoàn toàn. Quan trọng là chủ động lái sự thay đổi, thận trọng tài chính và quan hệ, đồng thời xem cả lá số và bộ sao lưu niên.