Tượng Số Liên Sơn Tam Dịch: Tiên · Trung · Hậu Thiên Bát Quái, Nguyệt Thể Nạp Giáp, Không Vong & 36 Cầm Tinh
Tượng lập thì Số hiện. Nguyệt tròn thì Giáp sinh. Nếu chỉ đọc lời văn triết lý (Nghĩa Lý) mà bỏ quên cỗ máy toán học thiên văn (Tượng Số) đứng đằng sau Liên Sơn, Quy Tàng và Chu Dịch, người học Dịch sẽ mãi đứng ngoài cánh cửa thực chiến của cổ nhân. Chuyên khảo Chương 5 này giải phẫu toàn diện hệ thống Tiên · Trung · Hậu Thiên Bát Quái, thuật toán Nguyệt Thể Nạp Giáp của Ngụy Bá Dương - Kinh Phòng - Ngu Phiên, lịch pháp Quái Khí Lục Nhật Thất Phân, cơ chế Lục Giáp Tuần Không và đặc biệt là mật pháp Liên Sơn 36 Cầm Tinh hiếm hoi bậc nhất trong kho tàng cổ học phương Đông.
Hồ Sơ Học Thuật: Chương 05 · Tượng Số & Nạp Giáp
Tóm tắt nhanh cho người tra cứu & AI (GEO Summary)
- Hợp nhất Tam Thiên Bát Quái với Tam Dịch: Trong toán học Dịch lý cổ truyền, ba đồ hình Bát Quái tương ứng chặt chẽ với ba hệ thống Dịch: (1) Tiên Thiên Bát Quái (Phục Hy) lấy Âm Dương đối đãi (Càn Nam - Khôn Bắc, Ly Đông - Khảm Tây) làm Bản Thể Quy Tàng; (2) Trung Thiên Bát Quái (Liên Sơn) lấy sự giao hội Nhân Nguyên của các cặp chính phối (Cấn - Đoài, Chấn - Tốn, Khảm - Ly, Càn - Khôn) làm Cơ Chế Biến Hóa Liên Sơn; (3) Hậu Thiên Bát Quái (Văn Vương) lấy vòng lưu chuyển Ngũ Hành bốn mùa (Ly Nam - Khảm Bắc, Chấn Đông - Đoài Tây) làm Dụng Pháp Chu Dịch.
- Nguyên lý Thiên văn của Nguyệt Thể Nạp Giáp (月體納甲): Được hoàn thiện bởi Kinh Phòng, Ngụy Bá Dương (Chu Dịch Tham Đồng Khế) và Ngu Phiên, phép Nạp Giáp không phải là quy ước tùy tiện mà là bản đồ thiên văn mô tả hình tướng Mặt Trăng (Nguyệt Thể) phản chiếu ánh Mặt Trời qua 30 ngày đêm âm lịch: mùng 3 trăng lưỡi liềm mọc phương Tây (Chấn nạp Canh), mùng 8 thượng huyền phương Nam (Đoài nạp Đinh), ngày 15 trăng tròn phương Đông (Càn nạp Giáp Nhâm), ngày 16 khuyết sớm phương Tây (Tốn nạp Tân), ngày 23 hạ huyền phương Nam (Cấn nạp Bính), ngày 30 tối đen phương Đông (Khôn nạp Ất Quý), còn Khảm nạp Mậu và Ly nạp Kỷ đóng tại Trung Cung.
- Bát Cung Thế Ứng & Quái Khí Lục Nhật Thất Phân: Kinh Phòng sắp xếp 64 quẻ thành 8 Cung (mỗi cung biến từ hào 1 đến hào 5, lùi về hào 4 làm Du Hồn và đổi nội quái làm Quy Hồn) để định vị hào Thế - Ứng và Lục Thân. Đồng thời, phép Quái Khí Lục Nhật Thất Phân (六日七分) lấy 4 quẻ Khảm - Ly - Chấn - Đoài quản 24 Tiết Khí và chia 60 quẻ còn lại vào
365.25 ngày, mỗi quẻ trị nhật đúng 6 ngày và 7/80 phân (mỗi hào quản đúng 1 ngày). - Lục Giáp Tuần Không & Liên Sơn 36 Cầm Tinh: Sự lệch pha giữa 10 Thiên Can và 12 Địa Chi sinh ra Lục Giáp Không Vong (chìa khóa xét Thực Không - Xung Không trong bốc phệ và Tuyến Không Vong trên La Kinh). Trong khi đó, mật pháp Liên Sơn 36 Cầm Tinh (連山三十六禽星) chia mỗi Địa Chi thành 3 khí Cầm Tinh (Nhật, Nguyệt, Thời =
12 × 3 = 36 Cầm), kết nối trực tiếp với 36 Cung của Dịch học.
1. Tam Thiên Bát Quái Hợp Tham: Tiên Thiên · Trung Thiên · Hậu Thiên
Ba tầng Bát Quái. Một cội Tam Tài. Trong lịch sử Dịch học phương Đông, đa số sách phổ thông chỉ nhắc đến hai đồ hình là Tiên Thiên Bát Quái (Phục Hy) và Hậu Thiên Bát Quái (Văn Vương), mà bỏ sót mắt xích trung gian cực kỳ quan trọng kết nối Thể và Dụng chính là Trung Thiên Bát Quái (中天八卦 · Liên Sơn Bát Quái). Khi đặt ba đồ hình này cạnh nhau dưới ánh sáng của Thuyết Quái Truyện, Ngũ Hành Đại Nghĩa (Tiêu Cát đời Tùy) và khảo cổ học thời Hán - Đường, ta thấy hiện lên cấu trúc Tam Thiên Bát Quái ứng Tam Dịch (Quy Tàng · Liên Sơn · Chu Dịch) vô cùng hoàn chỉnh:
- 1. Tiên Thiên Bát Quái (先天八卦 · Phục Hy / Quy Tàng Bản Thể): Dựa trên câu kinh Thiên Địa định vị, Sơn Trạch thông khí, Lôi Phong tương bạc, Thủy Hỏa bất tương xạ (Chương III Thuyết Quái Truyện). Càn (☰) ở chính Nam đối diện Khôn (☷) ở chính Bắc; Ly (☲) ở chính Đông đối diện Khảm (☵) ở chính Tây; Đoài (☱) Đông Nam đối Cấn (☶) Tây Bắc; Chấn (☳) Đông Bắc đối Tốn (☴) Tây Nam. Đây là đồ hình Âm Dương Đối Đãi (Tổng số hào và tổng số Tiên Thiên đối cung luôn bằng 9), phản ánh bản thể vũ trụ tĩnh tại trước khi phân hóa bốn mùa, làm nền tảng cho vòng 64 quẻ Tiên Thiên và phép tàng khí của Quy Tàng Dịch.
- 2. Trung Thiên Bát Quái (中天八卦 · Liên Sơn Nhân Nguyên Biến Hóa): Dựa trên chương V và VI của Thuyết Quái Truyện: Lôi dĩ động chi, Phong dĩ tán chi, Vũ dĩ nhuần chi, Nhật dĩ huyên chi, Cấn dĩ chỉ chi, Đoài dĩ duyệt chi, Càn dĩ quân chi, Khôn dĩ tàng chi. Trong truyền thống Liên Sơn và học phái Tượng Số (được Ngũ Hành Đại Nghĩa và các nhà Dịch học đời Tống - Thanh khảo đính), Trung Thiên Bát Quái đặt các cặp chính phối Tam Nam - Tam Nữ hỗ trợ lẫn nhau theo trục dọc - ngang: Cấn (☶) và Đoài (☱) làm chủ mở đầu biến hóa của khí đất trời, Chấn (☳) và Tốn (☴) kích hoạt lôi phong, Khảm (☵) và Ly (☲) điều vận nhật nguyệt trung khu, còn Càn (☰) và Khôn (☷) làm Quân - Tàng thống nhiếp hai cực. Trung Thiên chính là chiếc cầu nối chuyển hóa từ cái Thể đối đãi của Tiên Thiên sang cái Dụng lưu hành của Hậu Thiên!
- 3. Hậu Thiên Bát Quái (後天八卦 · Văn Vương / Chu Dịch Lưu Hành Dụng): Dựa trên câu kinh Đế xuất hồ Chấn, Tề hồ Tốn, Tương kiến hồ Ly, Trí dịch hồ Khôn, Duyệt ngôn hồ Đoài, Chiến hồ Càn, Lao hồ Khảm, Thành ngôn hồ Cấn. Chấn Mộc (Đông) và Tốn Mộc (Đông Nam) sinh Ly Hỏa (Nam); Hỏa sinh Khôn Thổ (Tây Nam); Thổ sinh Đoài Kim (Tây) và Càn Kim (Tây Bắc); Kim sinh Khảm Thủy (Bắc); Thủy qua Cấn Thổ (Đông Bắc) lại khai mở Chấn Mộc mùa xuân. Đây là đồ hình Ngũ Hành Thuận Sinh Theo Thời Gian Bốn Mùa, đóng vai trò Dụng Pháp của Chu Dịch.
天地定位,山澤通氣,雷風相薄,水火不相射,八卦相錯。數往者順,知來者逆,是故《易》逆數也。 Thiên Địa định vị, Sơn Trạch thông khí, Lôi Phong tương bạc, Thủy Hỏa bất tương xạ, bát quái tương thác. Số vãng giả thuận, tri lai giả nghịch, thị cố Dịch nghịch số dã.Trời và Đất định rõ ngôi vị, Núi và Đầm thông khí với nhau, Sấm và Gió kích荡 vào nhau, Nước và Lửa không triệt tiêu nhau, tám quẻ giao thác biến hóa lẫn nhau. Đếm cái đã qua thì đi theo chiều thuận, biết cái sắp tới thì đi theo chiều nghịch; bởi thế cho nên đạo của Dịch là phép tính nghịch để đón trước tương lai vậy.
Khổng Tử, Chu Dịch · Thuyết Quái Truyện (周易 · 說卦傳), Chương III
2. Thiên Văn Học Nguyệt Thể Nạp Giáp Trong Tham Đồng Khế & Ngu Thị Dịch
Trăng tròn khuyết trên trời. Tám quẻ nạp mười Can. Khi học bói Lục Hào hay Phong Thủy Lý Khí (như phép Nạp Giáp Cửu Tinh của Dương Quân Tùng), người học đều phải thuộc lòng bài ca: Càn nạp Giáp Nhâm, Khôn nạp Ất Quý, Cấn nạp Bính, Đoài nạp Đinh, Khảm nạp Mậu, Ly nạp Kỷ, Chấn nạp Canh, Tốn nạp Tân. Nhưng nếu hỏi tại sao Càn lại nạp Giáp Nhâm mà không nạp Bính Đinh? Tại sao Chấn lại nạp Canh mà Tốn lại nạp Tân?, phần lớn các sách chú giải đời sau đều lúng túng không giải thích nổi nguyên ủy.
Câu trả lời nằm ở hệ thống thiên văn học tuyệt mỹ mang tên Nguyệt Thể Nạp Giáp (月體納甲 · Lấy hình thể trăng tròn khuyết trong tháng để nạp Thiên Can), khởi nguồn từ đại sư Kinh Phòng (京房, 77 - 37 TCN) thời Tây Hán, được Đạo tổ Ngụy Bá Dương (魏伯陽) thời Đông Hán đúc kết thành thơ trong kiệt tác Chu Dịch Tham Đồng Khế (周易參同契) và được đại nho Ngu Phiên (虞翻, 164 - 233) thời Tam Quốc (Đông Ngô) chú giải tường tận trong Chu Dịch Ngu Thị Nghĩa:
三日出為爽,震庚受西方;八日兌受丁,上弦平如繩;十五乾體就,盛滿甲東方……十六轉受統,巽辛見平明;艮直於丙南,下弦二十三;坤乙三十日,東北喪其朋。節盡相禪與,繼體復生龍,壬癸配甲乙,乾坤括始終。 Tam nhật xuất vi sảng, Chấn Canh thụ Tây phương; Bát nhật Đoài thụ Đinh, thượng huyền bình như thằng; Thập ngũ Càn thể tựu, thịnh mãn Giáp Đông phương... Thập lục chuyển thụ thống, Tốn Tân kiến bình minh; Cấn trực ư Bính Nam, hạ huyền nhị thập tam; Khôn Ất tam thập nhật, Đông Bắc táng kỳ bằng. Tiết tận tương thiện dữ, kế thể phục sinh long, Nhâm Quý phối Giáp Ất, Càn Khôn quát thủy chung.Mùng ba trăng chớm hiện ánh sáng ban đầu, quẻ Chấn nhận khí ở phương Tây (Canh); Mùng tám quẻ Đoài nhận khí ở phương Nam (Đinh), trăng thượng huyền phẳng thẳng như dây mực; Ngày mười lăm hình thể quẻ Càn hoàn tất, trăng tròn đầy rực rỡ ở phương Đông (Giáp)... Ngày mười sáu chuyển giao mối giềng, quẻ Tốn thấy ở phương Tây (Tân) lúc bình minh; Quẻ Cấn ứng trực ở phương Nam (Bính), trăng hạ huyền ngày hai mươi ba; Quẻ Khôn ở phương Đông (Ất) ngày ba mươi, về Đông Bắc mất hết ánh sáng bạn bè. Tiết tháng hết lại nhường ngôi cho nhau, nối tiếp hình thể lại sinh ra rồng dương; Nhâm và Quý phối cùng Giáp và Ất, Càn và Khôn bao quát trọn đầu đuôi.
Ngụy Bá Dương (Đông Hán), Chu Dịch Tham Đồng Khế (周易參同契), Quyển Thượng · Nhật Nguyệt Huyền Khu Chương
Hãy ngước nhìn bầu trời đêm qua từng mốc thời gian của tháng âm lịch để thấy sự thật thiên văn kỳ vĩ đằng sau bài thơ của Ngụy Bá Dương (trong đó bản thể của Mặt Trăng vốn là Khôn Âm ☷ không tự phát sáng, còn ánh sáng chiếu vào Mặt Trăng là Càn Dương ☰ của Mặt Trời, và phương vị của 10 Thiên Can là: Đông Giáp Ất, Nam Bính Đinh, Trung Ương Mậu Kỷ, Tây Canh Tân, Bắc Nhâm Quý):
- Giai đoạn Thượng Bán Nguyệt (Dương Khí Sinh Trưởng · Xuất Ư Phương Can Dương):
- Ngày mùng 3 ÂL (Tam nhật xuất Canh · Chấn nạp Canh ☳): Sau ngày Sóc (mùng 1 mặt trăng đi cùng mặt trời), đến chiều tối (Hoàng Hôn) ngày mùng 3, mảnh trăng lưỡi liềm đầu tiên vừa xuất hiện ở chân trời phương Tây (phương của Canh Kim). Lúc này Mặt Trăng có 1 phần sáng (Dương) ở dưới và 2 phần tối (Âm) ở trên, chính là hình tượng của quẻ Chấn (☳ · Nhất Dương sinh dưới Nhị Âm)! Vì xuất hiện ở phương Tây (Canh), nên Chấn nạp Canh (震納庚).
- Ngày mùng 8 ÂL (Bát nhật Đinh thượng huyền · Đoài nạp Đinh ☱): Đến chiều tối ngày mùng 8 (Trăng Thượng Huyền), Mặt Trăng hiện rõ ở phương Nam (phương của Đinh Hỏa) với nửa dưới sáng rực (2 phần Dương ở dưới, 1 phần Âm ở trên), chính là hình tượng của quẻ Đoài (☱)! Vì hiện ở phương Nam (Đinh), nên Đoài nạp Đinh (兌納丁).
- Ngày 15 ÂL (Thập ngũ Càn thể tựu · Càn nạp Giáp Nhâm ☰): Đến chiều tối ngày Rằm 15 (Vọng), Mặt Trăng tròn vành vạnh mọc lên ở chân trời phương Đông (phương của Giáp Mộc) đối diện thẳng với Mặt Trời đang lặn ở phương Tây. Cả 3 phần của Mặt Trăng đều sáng rực rỡ thuần Dương, chính là hình tượng của quẻ Càn (☰)! Vì mọc ở phương Đông (Giáp) và bao trùm tới phương Bắc (Nhâm), nên Càn nạp Giáp (Nội quái) và Nhâm (Ngoại quái).
- Giai đoạn Hạ Bán Nguyệt (Âm Khí Tiêu Giảm · Kiến Ư Bình Minh):
- Ngày 16 ÂL (Thập lục Tốn Tân kiến bình minh · Tốn nạp Tân ☴): Sau đêm rằm cực thịnh, vào lúc sáng sớm (Bình Minh) ngày 16, Mặt Trăng lặn ở phương Tây (phương của Tân Kim) và bắt đầu khuyết mất 1 phần ánh sáng ở phía dưới (1 phần Âm sinh ở dưới, 2 phần Dương ở trên), chính là hình tượng của quẻ Tốn (☴)! Vì hiện ở phương Tây (Tân) lúc bình minh, nên Tốn nạp Tân (巽納辛).
- Ngày 23 ÂL (Hạ huyền nhị thập tam · Cấn nạp Bính ☶): Vào sáng sớm ngày 23 (Trăng Hạ Huyền), Mặt Trăng hiện ở phương Nam (phương của Bính Hỏa) với 2 phần tối (Âm) ở dưới và chỉ còn 1 phần sáng (Dương) ở trên cùng, chính là hình tượng của quẻ Cấn (☶)! Vì hiện ở phương Nam (Bính), nên Cấn nạp Bính (艮納丙).
- Ngày 30 ÂL (Tam thập Khôn Ất diệt · Khôn nạp Ất Quý ☷): Đến ngày 29 - 30 cuối tháng (Hối), Mặt Trăng hội hợp cùng Mặt Trời ở phương Đông (phương của Ất Mộc), toàn bộ 3 phần ánh sáng đều tắt hẳn, trở về bản thể tối đen thuần Âm của quẻ Khôn (☷)! Vì ẩn tàng tại phương Đông (Ất) và thông về phương Bắc (Quý), nên Khôn nạp Ất (Nội quái) và Quý (Ngoại quái).
- Trung Tâm Nhật Nguyệt Bản Thể (Khảm Nạp Mậu · Ly Nạp Kỷ): Quẻ Khảm (☵ · Mậu Thổ Dương Trung Cung) là tinh chất của Mặt Trăng (bên ngoài tối Âm, chính giữa tàng 1 hào Dương của Mặt Trời); quẻ Ly (☲ · Kỷ Thổ Âm Trung Cung) là quang hoa của Mặt Trời (bên ngoài sáng Dương, chính giữa tàng 1 hào Âm của Mặt Trăng). Vì Nhật - Nguyệt giao hội vận hành tại Trung Cung của Thái Cực, nên Khảm nạp Mậu (坎納戊) và Ly nạp Kỷ (離納己)!
3. Quy Tắc Nạp 10 Thiên Can & 12 Địa Chi Vào 8 Quẻ (Nạp Giáp Toàn Đồ)
Dương quái thuận hành. Âm quái nghịch chuyển. Sau khi 8 quẻ đã nhận đủ 10 Thiên Can qua phép Nguyệt Thể Nạp Giáp, bước thứ hai trong hệ thống Tượng Số của Kinh Phòng (京房) là nạp 12 Địa Chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) vào từng hào cụ thể từ Hào 1 (Sơ hào) đến Hào 6 (Thượng hào) của 8 quẻ Bát Thuần. Quy luật toán học ở đây tuân thủ tuyệt đối nguyên lý Dương Thuận - Âm Nghịch:
- Bốn quẻ Dương (Càn ☰, Chấn ☳, Khảm ☵, Cấn ☶) nạp 6 Địa Chi Dương (Tý · Dần · Thìn · Ngọ · Thân · Tuất) đi THUẬN chiều kim đồng hồ:
- Càn (Cha) & Chấn (Trưởng Nam): Vì Trưởng Nam nối nghiệp Cha, cả hai cùng khởi từ hào 1 tại Tý đi thuận: Nội quái (Hào 1-2-3) là
Tý - Dần - Thìn; Ngoại quái (Hào 4-5-6) làNgọ - Thân - Tuất. - Khảm (Trung Nam): Tiến lên một bậc chi Dương sau Tý là Dần: Nội quái là
Dần - Thìn - Ngọ; Ngoại quái làThân - Tuất - Tý. - Cấn (Thiếu Nam): Tiến lên một bậc chi Dương sau Dần là Thìn: Nội quái là
Thìn - Ngọ - Thân; Ngoại quái làTuất - Tý - Dần.
- Càn (Cha) & Chấn (Trưởng Nam): Vì Trưởng Nam nối nghiệp Cha, cả hai cùng khởi từ hào 1 tại Tý đi thuận: Nội quái (Hào 1-2-3) là
- Bốn quẻ Âm (Khôn ☷, Tốn ☴, Ly ☲, Đoài ☱) nạp 6 Địa Chi Âm (Mùi · Tỵ · Mão · Sửu · Hợi · Dậu) đi NGHỊCH chiều kim đồng hồ:
- Khôn (Mẹ): Khởi từ vị trí Hậu Thiên của Khôn ở Tây Nam là Mùi đi nghịch lùi lại: Nội quái (Hào 1-2-3) là
Mùi - Tỵ - Mão; Ngoại quái (Hào 4-5-6) làSửu - Hợi - Dậu. - Tốn (Trưởng Nữ): Lùi một bậc sau Mùi (theo chu kỳ đối xung với Chấn hoặc nối tiếp Ngoại quái của Khôn) khởi từ Sửu đi nghịch: Nội quái là
Sửu - Hợi - Dậu; Ngoại quái làMùi - Tỵ - Mão. - Ly (Trung Nữ): Khởi từ Mão đi nghịch: Nội quái là
Mão - Sửu - Hợi; Ngoại quái làDậu - Mùi - Tỵ. - Đoài (Thiếu Nữ): Khởi từ Tỵ đi nghịch: Nội quái là
Tỵ - Mão - Sửu; Ngoại quái làHợi - Dậu - Mùi.
- Khôn (Mẹ): Khởi từ vị trí Hậu Thiên của Khôn ở Tây Nam là Mùi đi nghịch lùi lại: Nội quái (Hào 1-2-3) là
| Quẻ Đơn & Ngũ Hành Cung | Thiên Can Nạp Giáp (Nội Quái / Ngoại Quái) |
Địa Chi Nội Quái (Hào 1 · Hào 2 · Hào 3) |
Địa Chi Ngoại Quái (Hào 4 · Hào 5 · Hào 6) |
Các Sơn Phối Cửu Tinh (Phong Thủy Nạp Giáp) |
|---|---|---|---|---|
| ☰ Càn (Dương Kim) | Nội: Giáp (甲) · Ngoại: Nhâm (壬) | Giáp Tý (Thủy) · Giáp Dần (Mộc) · Giáp Thìn (Thổ) |
Nhâm Ngọ (Hỏa) · Nhâm Thân (Kim) · Nhâm Tuất (Thổ) |
Càn · Giáp (Nạp Giáp) (Nhâm quy Ly/Càn tùy pháp) |
| ☷ Khôn (Âm Thổ) | Nội: Ất (乙) · Ngoại: Quý (癸) | Ất Mùi (Thổ) · Ất Tỵ (Hỏa) · Ất Mão (Mộc) |
Quý Sửu (Thổ) · Quý Hợi (Thủy) · Quý Dậu (Kim) |
Khôn · Ất (Nạp Giáp) (Quý quy Khảm/Khôn tùy pháp) |
| ☳ Chấn (Dương Mộc) | Nội & Ngoại: Canh (庚) | Canh Tý (Thủy) · Canh Dần (Mộc) · Canh Thìn (Thổ) |
Canh Ngọ (Hỏa) · Canh Thân (Kim) · Canh Tuất (Thổ) |
Chấn (Mão) · Canh · Hợi · Mùi (Hợi Mão Mùi Tam Hợp Mộc) |
| ☴ Tốn (Âm Mộc) | Nội & Ngoại: Tân (辛) | Tân Sửu (Thổ) · Tân Hợi (Thủy) · Tân Dậu (Kim) |
Tân Mùi (Thổ) · Tân Tỵ (Hỏa) · Tân Mão (Mộc) |
Tốn · Tân |
| ☵ Khảm (Dương Thủy) | Nội & Ngoại: Mậu (戊) | Mậu Dần (Mộc) · Mậu Thìn (Thổ) · Mậu Ngọ (Hỏa) |
Mậu Thân (Kim) · Mậu Tuất (Thổ) · Mậu Tý (Thủy) |
Khảm (Tý) · Quý · Thân · Thìn (Thân Tý Thìn Tam Hợp Thủy) |
| ☲ Ly (Âm Hỏa) | Nội & Ngoại: Kỷ (己) | Kỷ Mão (Mộc) · Kỷ Sửu (Thổ) · Kỷ Hợi (Thủy) |
Kỷ Dậu (Kim) · Kỷ Mùi (Thổ) · Kỷ Tỵ (Hỏa) |
Ly (Ngọ) · Nhâm · Dần · Tuất (Dần Ngọ Tuất Tam Hợp Hỏa) |
| ☶ Cấn (Dương Thổ) | Nội & Ngoại: Bính (丙) | Bính Thìn (Thổ) · Bính Ngọ (Hỏa) · Bính Thân (Kim) |
Bính Tuất (Thổ) · Bính Tý (Thủy) · Bính Dần (Mộc) |
Cấn · Bính |
| ☱ Đoài (Âm Kim) | Nội & Ngoại: Đinh (丁) | Đinh Tỵ (Hỏa) · Đinh Mão (Mộc) · Đinh Sửu (Thổ) |
Đinh Hợi (Thủy) · Đinh Dậu (Kim) · Đinh Mùi (Thổ) |
Đoài (Dậu) · Đinh · Tỵ · Sửu (Tỵ Dậu Sửu Tam Hợp Kim) |
4. Ma Trận Bát Cung Thế Ứng (Kinh Phòng): Biến Hào, Du Hồn, Quy Hồn & Lục Thân
Tám cung phân sáu họ. Thế Ứng định chủ tân. Trong tác phẩm Kinh Thị Dịch Truyện (京氏易傳), Kinh Phòng đã tổng hợp di sản biến hào của Tam Dịch thành hệ thống Bát Cung Quái (八宮卦). Mỗi Cung lấy một quẻ Bát Thuần làm Bản Cung (Thủ Quái · Lục Thế), sau đó biến đổi tuần tự từ hào 1 đến hào 5, lùi về hào 4 và phản nội quái để sinh ra 7 quẻ con, tổng cộng 8 Cung × 8 Quẻ = 64 Quẻ:
- Bản Cung Quái (Bát Thuần Quái): Hào Thế nằm tại Hào 6 (Thượng Hào · Lục Thế), hào Ứng nằm cách 2 vị trí tại Hào 3. (Trong Huyền Không Đại Quái, nhóm này mang Tinh Khí số 1 Tham Lang · Quái Vận 1).
- Nhất Thế Quái (Biến Hào 1): Đổi âm dương của Sơ hào. Hào Thế tại Hào 1, hào Ứng tại Hào 4. (Ví dụ: Càn ䷀ → Thiên Phong Cấu ䷫).
- Nhị Thế Quái (Biến Hào 1 & 2): Đổi tiếp hào 2. Hào Thế tại Hào 2, hào Ứng tại Hào 5. (Ví dụ: Cấu ䷫ → Thiên Sơn Độn ䷠).
- Tam Thế Quái (Biến Hào 1, 2 & 3 · Giao Thái Quái): Đổi tiếp hào 3 (toàn bộ Nội quái đã biến). Hào Thế tại Hào 3, hào Ứng tại Hào 6. (Ví dụ: Độn ䷠ → Thiên Địa Bĩ ䷋ · Quái Vận 9 trong Đại Quái).
- Tứ Thế Quái (Biến Hào 1, 2, 3 & 4): Tiến lên Ngoại quái đổi hào 4. Hào Thế tại Hào 4, hào Ứng tại Hào 1. (Ví dụ: Bĩ ䷋ → Phong Địa Quan ䷓).
- Ngũ Thế Quái (Biến Hào 1, 2, 3, 4 & 5): Đổi tiếp hào 5 (ngôi Quân vương chí tôn). Hào Thế tại Hào 5, hào Ứng tại Hào 2. (Ví dụ: Quan ䷓ → Sơn Địa Bác ䷖).
- Du Hồn Quái (遊魂卦 · Lùi về đổi ngược Hào 4): Vì hào 6 là ngôi Tông Miếu Tổ Tiên không thể biến, khí biến tới hào 5 phải lùi lại đổi ngược hào 4! Hào Thế lùi về Hào 4, hào Ứng tại Hào 1. (Ví dụ: Bác ䷖ đổi ngược hào 4 thành Hỏa Địa Tấn ䷢).
- Quy Hồn Quái (歸魂卦 · Đổi cả 3 hào Nội Quái về lại Bản Cung gốc): Từ quẻ Du Hồn, đổi ngược toàn bộ 3 hào dưới để Nội Quái trở về đúng quẻ Bản Cung ban đầu! Hào Thế lùi về Hào 3, hào Ứng tại Hào 6. (Ví dụ: Tấn ䷢ đổi 3 hào dưới thành Hỏa Thiên Đại Hữu ䷍).
Sau khi xác định được quẻ thuộc Cung nào (mang Ngũ Hành của Bản Cung đó: Càn Đoài thuộc Kim, Chấn Tốn thuộc Mộc, Khảm thuộc Thủy, Ly thuộc Hỏa, Cấn Khôn thuộc Thổ), ta đối chiếu Ngũ Hành của Địa Chi từng hào với Ngũ Hành của Bản Cung (gọi là Ta / Ngã 我) để an Lục Thân (六親): Sinh Ta là Phụ Mẫu (父母); Đồng hành với Ta là Huynh Đệ (兄弟); Ta sinh ra là Tử Tôn (子孫); Ta khắc chế là Thê Tài (妻財); Khắc chế Ta là Quan Quỷ (官鬼).
5. Lịch Pháp Quái Khí Lục Nhật Thất Phân (6 Ngày 7 Phân) & 12 Tịch Quái
Bốn quẻ coi bốn mùa. Sáu mươi quẻ chia ngày. Một trong những thành tựu toán học rực rỡ nhất của trường phái Hán Dịch (do Mạnh Hỷ 孟喜 và Kinh Phòng 京房 truyền thụ, được đại sư thiên văn Nhất Hạnh 一行, 683 - 727 đời Đường ghi lại chi tiết trong Tân Đường Thư · Lịch Chí) là hệ thống Quái Khí Lục Nhật Thất Phân (卦氣六日七分), hợp nhất 64 quẻ Dịch vào đúng 365.25 ngày của năm thái dương lịch:
坎、離、震、兌,各主一方,其爻二十四,氣之象也。其餘六十卦,卦有六爻,爻主一日,凡三百六十日。餘五日四分日之一,每日分為八十分,五日得四百分,四分日之一又為二十分,合四百二十分,六十卦分之,六七四十二,卦各得七分,是謂「六日七分」。 Khảm, Ly, Chấn, Đoài, các chủ nhất phương, kỳ hào nhị thập tứ, khí chi tượng dã. Kỳ dư lục thập quái, quái hữu lục hào, hào chủ nhất nhật, phàm tam bách lục thập nhật. Dư ngũ nhật tứ phân nhật chi nhất, mỗi nhật phân vi bát thập phân, ngũ nhật đắc tứ bách phân, tứ phân nhật chi nhất hựu vi nhị thập phân, hợp tứ bách nhị thập phân, lục thập quái phân chi, lục thất tứ thập nhị, quái các đắc thất phân, thị vị Lục Nhật Thất Phân.Bốn quẻ Khảm, Ly, Chấn, Đoài mỗi quẻ làm chủ một phương chính, tổng cộng có 24 hào, chính là tượng của 24 Tiết Khí. Còn lại 60 quẻ, mỗi quẻ có 6 hào, mỗi hào làm chủ 1 ngày, cộng lại thành 360 ngày. Phần dư ra 5 ngày và 1/4 ngày (5.25 ngày): lấy mỗi ngày chia làm 80 phân, 5 ngày được 400 phân, cộng thêm 1/4 ngày là 20 phân, tổng cộng là 420 phân; đem 420 phân chia đều cho 60 quẻ (60 × 7 = 420), mỗi quẻ nhận thêm đúng 7 phân. Ấy gọi là phép Lục Nhật Thất Phân (6 ngày và 7/80 phân).
Khổng Dĩnh Đạt & Đường Nhất Hạnh, Chu Dịch Chính Nghĩa · Quái Khí Lục Nhật Thất Phân Khảo
Cấu trúc phân quyền của 64 quẻ trong Quái Khí Đồ được tổ chức như một triều đình thiên văn hoàn hảo:
- 4 Quẻ Phương Bá Giám Ty (Tứ Chính Quái: Khảm ䷜ · Chấn ䷲ · Ly ䷝ · Đoài ☱): Đóng vai trò giám sát bốn mùa Bắc - Đông - Nam - Tây, không trực nhật hàng ngày mà lấy
4 × 6 = 24 hàolàm chủ 24 Tiết Khí (ví dụ: Sơ Lục quẻ Khảm quản Đông Chí, Cửu Nhị Tiểu Hàn, Lục Tam Đại Hàn, Lục Tứ Lập Xuân, Cửu Ngũ Vũ Thủy, Thượng Lục Kinh Trập; Sơ Cửu quẻ Chấn quản Xuân Phân... Sơ Cửu quẻ Ly quản Hạ Chí... Sơ Cửu quẻ Đoài quản Thu Phân). - 60 Quẻ Trị Nhật (Mỗi quẻ quản 6 ngày 7/80 phân): Chia đều vào 12 tháng (mỗi tháng có 5 quẻ trị nhật theo 5 tước vị: Tịch Quái / Thiên Tử, Công, Khanh, Đại Phu, Hầu). Trong đó 12 Quẻ Tịch Quái (Thập Nhị Tiêu Tức Quái · 十二消息卦) làm hạt nhân của 12 tháng: Tháng 11 Tý Phục (䷗), Tháng 12 Sửu Lâm (䷒), Tháng Giêng Dần Thái (䷊), Tháng 2 Mão Đại Tráng (䷡), Tháng 3 Thìn Quải (䷪), Tháng 4 Tỵ Càn (䷀), Tháng 5 Ngọ Cấu (䷫), Tháng 6 Mùi Độn (䷠), Tháng 7 Thân Bĩ (䷋), Tháng 8 Dậu Quan (䷓), Tháng 9 Tuất Bác (䷖), Tháng 10 Hợi Khôn (䷁). Đặc biệt, ngay tại điểm Đông Chí khởi đầu năm lịch nhà Chu, quẻ trị nhật đầu tiên chính là quẻ Phong Trạch Trung Phu (䷼ · Công quái tháng Tý),6 ngày 7 phân sau mới truyền sang quẻ Địa Lôi Phục (䷗)!
6. Toán Học Lục Giáp Tuần Không (Không Vong) Trong Bốc Phệ & La Kinh
Mười Can ghép mười hai Chi. Hai ngôi khuyết bóng thành Không. Trong mọi môn thuật số bắt nguồn từ Tam Dịch (từ Lục Hào Nạp Giáp, Kỳ Môn Độn Giáp, Đại Lục Nhâm cho tới Huyền Không Đại Quái), khái niệm Không Vong (空亡 · Tuần Không 旬空) giữ vai trò quyết định sự thành bại. Về mặt toán học, Không Vong sinh ra từ sự lệch pha chu kỳ giữa hệ thập phân (10 Thiên Can) và hệ thập nhị phân (12 Địa Chi):
Khi lấy 10 Thiên Can (từ Giáp đến Quý) ghép lần lượt với 12 Địa Chi (từ Tý đến Hợi) để tạo thành một Tuần (旬 · 10 ngày hoặc 10 trụ), bao giờ cũng dư ra 2 Địa Chi cuối không có Thiên Can đứng đầu. Sáu tuần Giáp trong 60 Hoa Giáp (BCNN(10, 12) = 60) tạo ra 6 cặp Không Vong bất di bất dịch:
- 1. Tuần Giáp Tý (甲子旬 · Từ Giáp Tý đến Quý Dậu): Khuyết 2 chi Tuất · Hợi (戌亥空) - Không Vong tại cung Càn Tây Bắc (Kim/Thủy).
- 2. Tuần Giáp Tuất (甲戌旬 · Từ Giáp Tuất đến Quý Mùi): Khuyết 2 chi Thân · Dậu (申酉空) - Không Vong tại cung Khôn - Đoài Chính Tây (Kim).
- 3. Tuần Giáp Thân (甲申旬 · Từ Giáp Thân đến Quý Tỵ): Khuyết 2 chi Ngọ · Mùi (午未空) - Không Vong tại cung Ly - Khôn Chính Nam (Hỏa/Thổ).
- 4. Tuần Giáp Ngọ (甲午旬 · Từ Giáp Ngọ đến Quý Mão): Khuyết 2 chi Thìn · Tỵ (辰巳空) - Không Vong tại cung Tốn Đông Nam (Thổ/Hỏa).
- 5. Tuần Giáp Thìn (甲辰旬 · Từ Giáp Thìn đến Quý Sửu): Khuyết 2 chi Dần · Mão (寅卯空) - Không Vong tại cung Cấn - Chấn Chính Đông (Mộc).
- 6. Tuần Giáp Dần (甲寅旬 · Từ Giáp Dần đến Quý Hợi): Khuyết 2 chi Tý · Sửu (子丑空) - Không Vong tại cung Khảm - Cấn Chính Bắc (Thủy/Thổ).
Trong thực chiến, người thầy phải phân biệt rạch ròi hai tầng Không Vong: (1) Thời Không (Tuần Không Lục Giáp): Trong chiêm bốc Nạp Giáp, hào Dụng Thần lâm Tuần Không nhưng được Nguyệt Kiến, Nhật Thần sinh phù hoặc động hào (9 - 6) thì gọi là Giả Không (đợi tới ngày giờ xuất tuần Điền Thực hoặc Xung Không sẽ phát tác cực mạnh); ngược lại nếu hào Hưu Tù, Tử Tuyệt lại tĩnh (7 - 8) không biến mà lâm Không thì gọi là Chân Không (việc tan thành mây khói).Trong Trạch Nhật Phong Thủy, tuyệt đối kỵ dùng ngày giờ có Tuần Không trùng với Địa Chi của Tọa Sơn! (2) Không Gian Không Vong (Tuyến Không Vong trên La Kinh 64 Quẻ): Bao gồm 8 vạch giao giới giữa 8 cung Tiên Thiên (Đại Không Vong), 64 vạch giao giới giữa 64 quẻ (Quái Giới Không Vong, cách nhau mỗi 5.625°) và 384 vạch giao giới giữa các hào (Hào Giới Không Vong, cách nhau mỗi 0.9375°).
7. Giải Mã Mật Pháp Liên Sơn 36 Cầm Tinh & 12 Địa Chi Tam Tướng
Một Chi tàng ba Cầm. Mười hai Chi mở ba mươi sáu Cung. Đây là phần tinh hoa bí truyền nhất của hệ thống Tượng Số Liên Sơn Tam Dịch mà rất ít người học cổ học hiện đại biết đến. Mọi người đều quen thuộc với 12 Con Giáp (Thập Nhị Sinh Tiêu) gắn với 12 Địa Chi (Tý Chuột, Sửu Trâu, Dần Hổ...) hoặc 28 Sao Nhị Thập Bát Tú (Nhị Thập Bát Cầm). Thế nhưng trong cổ tịch Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義 · Quyển 5, Chương 23 Luận Chư Nhân và Luận Tam Thập Lục Cầm) của học giả Tiêu Cát (蕭吉) đời Tùy, cũng như trong truyền thừa Đạo gia Liên Sơn Dịch Cầm Độn Pháp (連山易禽遁法), mỗi một Địa Chi không chỉ có 1 con vật mà chứa tới 3 Cầm Tinh (Tam Tướng Cầm Tinh · 三相禽星)!
Tại sao một Địa Chi lại hóa sinh ra 3 Cầm Tinh để tạo thành 36 Cầm Tinh (三十六禽)? Nguyên lý toán học của Liên Sơn chỉ rõ:
- Mỗi Địa Chi quản 30 độ Chu Thiên (360° ÷ 12 = 30°) và 1 canh giờ (120 phút), được chia làm 3 phần (Tam Phân · Tam Tài): Phần Đầu (Sơ Khí · Tảo / Bình Minh · Thái Dương Cầm), Phần Giữa (Trung Khí · Ngọ / Chính Ngọ · Trung Nguyên Tinh Cầm) và Phần Cuối (Mạt Khí · Vãn / Hoàng Hôn · Thái Âm Cầm). Nhân lên:
12 Địa Chi × 3 Cầm Tinh = 36 Cầm Tinh! - Hợp nhất 28 Tú với Bát Quái Tứ Chính - Tứ Duy (28 + 8 = 36): Vòng trời có 28 chòm sao Nhị Thập Bát Tú (Đông Thanh Long 7 tú, Bắc Huyền Vũ 7 tú, Tây Bạch Hổ 7 tú, Nam Chu Tước 7 tú = 28 Cầm). Khi chiếu 28 tú xuống 12 cung Địa Chi trên mặt đất, bốn phương Tứ Chính (Tý · Ngọ · Mão · Dậu) mỗi cung chỉ nhận 2 sao của Nhị Thập Bát Tú, thiếu mất 1 khí trung tâm; và bốn phương Tứ Mộ / Tứ Duy nhận thêm khí của 8 quẻ Bát Quái Liên Sơn. Bổ sung thêm 8 Cầm Tinh nội tại của 8 Quái Khí vào 28 Tú (`28 + 8 = 36`), cổ nhân hoàn tất ma trận 36 Cầm Tinh ứng 36 Cung của Liên Sơn và Chu Dịch!
三十六禽者,十二支各主三禽,早、午、晚三時氣異也。二十八宿配四方,加八卦八方之氣,合為三十六禽,應《連山》、《周易》三十六宮之數,以察萬物之情狀。 Tam thập lục cầm giả, thập nhị chi các chủ tam cầm, tảo, ngọ, vãn tam thời khí dị dã. Nhị thập bát tú phối tứ phương, gia bát quái bát phương chi khí, hợp vi tam thập lục cầm, ứng Liên Sơn, Chu Dịch tam thập lục cung chi số, dĩ sát vạn vật chi tình trạng.Ba mươi sáu Cầm Tinh ấy là mỗi chi trong 12 Địa Chi đều làm chủ ba loài Cầm, bởi khí của ba buổi Sớm (Tảo), Trưa (Ngọ) và Tối (Vãn) khác biệt nhau. Hai mươi tám sao Nhị Thập Bát Tú phối bốn phương, cộng thêm khí của tám quẻ Bát Quái ở tám phương, hợp lại thành 36 Cầm Tinh, ứng đúng với con số 36 Cung của Liên Sơn và Chu Dịch, dùng để xét thấu tình trạng của vạn vật.
Tiêu Cát (Đời Tùy), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), Quyển V · Luận Tam Thập Lục Cầm
8. Bảng Tra Cứu 36 Cầm Tinh Phối 12 Địa Chi, 28 Tú & Bát Quái Liên Sơn
Mười hai cung chi rõ. Ba mươi sáu thú bày. Dưới đây là bảng tổng hợp đầy đủ và chuẩn xác nhất của hệ thống Liên Sơn 36 Cầm Tinh phối hợp 12 Địa Chi, 3 thời khắc (Sơ - Trung - Mạt) và Quái Khí Liên Sơn:
| Địa Chi & Phương Vị | Sơ Khí · Tảo Cầm (Phân Độ 1: 0° - 10°) |
Trung Khí · Chính Cầm (Phân Độ 2: 10° - 20°) |
Mạt Khí · Vãn Cầm (Phân Độ 3: 20° - 30°) |
Quái Khí & Tính Chất Trong Liên Sơn Chiêm Pháp |
|---|---|---|---|---|
| 1. TÝ (子 · Chính Bắc) | Yến (燕 · Chim Én) Nguy Nguyệt Yến |
Thử (鼠 · Chuột) Hư Nhật Thử |
Bức (蝠 · Dơi) Nữ Thổ Bức |
Khảm Cung Thủy Khí: Chủ về tiềm ẩn, mưu lược ngầm, giao dịch ban đêm và mạch thủy ngầm. |
| 2. SỬU (丑 · Đông Bắc) | Ngưu (牛 · Trâu) Ngưu Kim Ngưu |
Giải (蟹 · Cua) Liên Sơn Giải Tinh |
Miết (鱉 · Ba Ba / Rùa) Đẩu Mộc Giải/Miết |
Cấn - Khôn Giao Giới: Chủ về tích lũy điền sản, kho tàng kiên cố, sức chịu đựng bền bỉ. |
| 3. DẦN (寅 · Đông Bắc) | Ly (狸 · Mèo Rừng) Vĩ Hỏa Hổ / Ly |
Báo (豹 · Báo) Cơ Thủy Báo |
Hổ (虎 · Hổ Chúa) Cấn Sơn Hổ Tinh |
Liên Sơn Thủ Cấn (Kiến Dần): Khởi đầu Tam Dương, chủ về quyền bính, võ chức, khai sơn lập địa. |
| 4. MÃO (卯 · Chính Đông) | Thứu (刺蝟 · Nhím) Đê Thổ Lạc / Thứu |
Thố (兔 · Thỏ Ngọc) Phòng Nhật Thố |
Hồ (狐 · Cáo) Tâm Nguyệt Hồ |
Chấn Cung Lôi Mộc: Chủ về phát động nhanh, thông tin truyền thông, sự nhạy bén và biến hóa. |
| 5. THÌN (辰 · Đông Nam) | Long (龍 · Rồng Lớn) Giác Mộc Giao Long |
Giao (蛟 · Giao Long) Kháng Kim Long |
Ngư (魚 · Cá Chép) Thìn Thủy Khố Ngư |
Tốn - Chấn Phong Lôi: Chủ về thăng tiến vượt bậc (Cá vượt Vũ Môn hóa Rồng), tụ thủy khẩu. |
| 6. TỴ (巳 · Đông Nam) | Thiện ( · Lươn /ạch) Dực Hỏa Xà / Thiện |
Khưu (蚯蚓 · Giun Đất) Chẩn Thủy Dẫn |
Xà (蛇 · Rắn Lớn) Tốn Phong Xà Tinh |
Tốn Cung Phong Hỏa: Chủ về văn chương, mưu trí uyển chuyển, thương mại đường xa. |
| 7. NGỌ (午 · Chính Nam) | Lộc (鹿 · Hươu Sao) Trương Nguyệt Lộc |
Mã (馬 · Tuấn Mã) Tinh Nhật Mã |
Chương (麕 · Hoẵng) Liễu Thổ Chương |
Ly Cung Chính Hỏa: Chủ về danh tiếng rực rỡ, tước lộc (Lộc - Mã giao trì), tốc độ bứt phá. |
| 8. MÙI (未 · Tây Nam) | Dương (羊 · Dê) Quỷ Kim Dương |
Ưng (鷹 · Chim Ưng) Liên Sơn Ưng Tinh |
Nhạn (雁 · Chim Nhạn) Tỉnh Mộc Hãn / Nhạn |
Khôn Cung Đại Địa: Chủ về phúc đức mẫu nghi, y dược, ẩm thực và tín nghĩa trường cửu. |
| 9. THÂN (申 · Tây Nam) | Viên (猿 · Vượn Trắng) Tham Thủy Viên |
Hầu (猴 · Khỉ) Chủy Hỏa Hầu |
Tinh (猩 · Đười Ươi) Khôn - Đoài Kim Khí |
Khôn - Đoài Chuyển Khí: Chủ về kỹ nghệ tinh xảo, cơ khí, tài chính và khả năng ứng biến. |
| 10. DẬU (酉 · Chính Tây) | Ô (烏 · Quạ Vàng) Tất Nguyệt Ô |
Kê (雞 · Gà Trống) Mão Nhật Kê |
Trĩ (雉 · Chim Trĩ) Vị Thổ Trĩ |
Đoài Cung Chính Kim: Chủ về ngôn từ thuyết phục, sắc đẹp, âm nhạc, vàng bạc và phán quyết. |
| 11. TUẤT (戌 · Tây Bắc) | Cẩu (狗 · Chó Nhà) Lâu Kim Cẩu |
Lang (狼 · Sói) Khuê Mộc Lang |
Điêu (鵰 · Đại Bàng) Càn Thiên Điêu Tinh |
Càn Cung Hỏa Khố: Chủ về trung thành hộ vệ, quân pháp, tâm linh tôn giáo và uy quyền. |
| 12. HỢI (亥 · Tây Bắc) | Trư (豬 · Heo) Thất Hỏa Trư |
Du (貐 · Rái Cá / Thú) Bích Thủy Du |
Dã Trư (野豬 · Lợn Rừng) Càn - Khảm Thủy Nguồn |
Càn - Khảm Thiên Môn: Chủ về phúc lộc viên mãn, kho chứa thủy nguyên và sự hàm dưỡng. |
9. Sự Giao Thoa Giữa Nạp Giáp Tượng Số Và Huyền Không Đại Quái 64 Quẻ
Nội bàn xét Quái Khí. Ngoại bàn định Thế Ứng. Một phát hiện làm sáng tỏ toàn bộ mối dây liên kết giữa Tượng Số Tam Dịch và Huyền Không Đại Quái chính là: tầng Quái Vận (Tinh Vận) của 64 quẻ trên La Kinh Tam Nguyên được tính toán trực tiếp từ phép biến hào Bát Cung của Kinh Phòng!
Hãy kiểm chứng ngay: trong Huyền Không Đại Quái, 8 quẻ Bản Cung (Bát Thuần) mang Tinh Khí số 1 Tham Lang (Quái Vận 1); 8 quẻ Tam Thế (Giao Thái đối đãi cả 3 hào như Thái, Bĩ, Ký Tế, Vị Tế...) mang Tinh Khí số 9 Hữu Bật (Quái Vận 9); các quẻ Nhất Thế (biến hào 1) mang Quái Vận 2 hoặc 8; các quẻ Nhị Thế (biến hào 1 & 2) mang Quái Vận 3 hoặc 7; các quẻ Tứ Thế (biến hào 4) mang Quái Vận 4 hoặc 6; các quẻ Du Hồn và Quy Hồn đóng vai trò thu hồi nguyên khí trong Giang Tây Quái! Hơn thế nữa, trên đĩa La Kinh 24 Sơn Tam Hợp và Huyền Không, tầng Thiên Bàn Phùng Châm và Cửu Tinh Phối Sơn hoàn toàn dựa vào bảng Nạp Giáp (Càn Giáp, Khôn Ất, Chấn Canh Hợi Mùi, Tốn Tân, Khảm Quý Thân Thìn, Ly Nhâm Dần Tuất, Cấn Bính, Đoài Đinh Tỵ Sửu) ở Bảng 1.
10. Ứng Dụng Thực Chiến Trong Đại Vận 9 (2024-2043) & Lưu Niên 2026-2027
Ly Hỏa đương lệnh vượng. Nạp Giáp chọn ngày lành. Trong Đại Vận 9 Hạ Nguyên (2024 - 2043) do quẻ Ly (☲ · Kỷ Thổ / Cửu Tử Hỏa) nắm quyền, đặc biệt là hai năm Bính Ngọ 2026 và Đinh Mùi 2027, việc ứng dụng hệ thống Tượng Số Nạp Giáp, Quái Khí và 36 Cầm Tinh mang lại độ chính xác tuyệt đối cho cả Phong Thủy lẫn Bốc Phệ:
Pháp Tắc Ứng Dụng Nạp Giáp & 36 Cầm Tinh Năm 2026 (Bính Ngọ) - 2027 (Đinh Mùi)
1. Kích hoạt quẻ Ly và Cấn trong năm Bính Ngọ 2026 qua phép Nạp Giáp: Năm 2026 có Thiên Can là Bính (丙) và Địa Chi là Ngọ (午). Theo bảng Nguyệt Thể Nạp Giáp, chữ Bính nạp thẳng vào quẻ Cấn (☶ · Cấn nạp Bính, Tiên Thiên Quái Khí 6 Thủy, Hậu Thiên Bát Bạch Thổ), còn chữ Ngọ là chính vị của quẻ Ly (☲ · Đương Vận 9) và nằm tại Hào 4 của Càn/Chấn, Hào 3 của Khảm, Hào 2 của Cấn (Bính Ngọ chính là hào Nhị của quẻ Thuần Cấn!). Do đó, trong năm 2026, các công trình tọa hoặc hướng thuộc Cung Cấn (Liên Sơn Thủ Cấn) và Cung Ly khi nạp đúng hào Bính Ngọ sẽ đắc khí Thiên Nguyên cực mạnh.
2. Kích hoạt quẻ Đoài và Khôn trong năm Đinh Mùi 2027: Năm 2027 có Thiên Can là Đinh (丁) và Địa Chi là Mùi (未). Chữ Đinh nạp thẳng vào quẻ Đoài (☱ · Đoài nạp Đinh, Tiên Thiên Quái Khí 4 Kim), còn Đinh Mùi chính là hào Thượng Lục (Hào 6) của quẻ Thuần Đoài và hào Sơ Lục (Ất Mùi) của quẻ Thuần Khôn. Đây là thời cơ vàng cho các ngành tài chính, kim khí, công nghệ cao và bất động sản thuộc trục Đoài - Cấn (Sơn Trạch thông khí của Trung Thiên Bát Quái).
3. Kiểm soát chặt chẽ Lục Giáp Tuần Không & Cầm Tinh khi Trạch Nhật: Khi chọn ngày giờ động thổ hoặc khai trương năm 2026 - 2027, phải kiểm tra Tuần Không của trụ Ngày và trụ Giờ: năm Bính Ngọ 2026 thuộc tuần Giáp Thìn (Dần - Mão Không Vong); năm Đinh Mùi 2027 cũng thuộc tuần Giáp Thìn (Dần - Mão Không Vong). Vì vậy, những ngôi nhà tọa Dần (Cấn) hoặc tọa Mão (Chấn) khi làm việc lớn trong năm 2026 - 2027 bắt buộc phải chọn Tháng - Ngày - Giờ có chi Dần, Mão hoặc Thân, Dậu để Điền Thực / Xung Thực Tuần Không của Thái Tuế, kết hợp chọn giờ ứng với cát cầm (như Long, Giao, Lộc, Mã, Ưng trong 36 Cầm Tinh).
11. Hồ Sơ Thực Chiến: Luận Quẻ Nạp Giáp, Không Vong & Trạch Nhật Cầm Tinh
Thực tiễn kiểm chứng lý. Ba án lệ tường minh. Dưới đây là 3 hồ sơ thực chiến tiêu biểu kết hợp Nạp Giáp Lục Hào, Lục Giáp Không Vong và Liên Sơn 36 Cầm Tinh:
Khai Mở Thủy Khẩu Dinh Thự Bằng Phép Cấn Nạp Bính · Đoài Nạp Đinh
Bối cảnh: Dinh thự tại Đà Lạt tọa Cấn hướng Khôn kiêm Dần Thân, cần mở cổng nạp thủy khẩu tại phương Đinh (Nam Tây Nam) và Bính (Nam Đông Nam) trong Đại Vận 9.
Xử lý Tượng Số: Theo Trung Thiên Liên Sơn và Nguyệt Thể Nạp Giáp, Cấn nạp Bính và Đoài nạp Đinh tạo thành cục Sơn Trạch Thông Khí. Tôi cho mở Thủy Khẩu tại cung Đinh rơi vào quẻ Sơn Trạch Tổn (䷨ · Quái Khí 6 Thủy, Quái Vận 9 Đương Vận), chọn giờ Bính Ngọ ngày Đinh Mùi (Tuần Không tại Dần Mão được Tọa Dần điền thực ngay tại chỗ) ứng với Lộc - Mã Cầm Tinh. Gia chủ trúng thầu dự án nghỉ dưỡng sinh thái quy mô lớn ngay trong quý sau.
Bắt Mạch Hợp Đồng Đầu Tư Qua Hào Thê Tài Lâm Không Động Biến
Bối cảnh: Tháng 4 (Tỵ) ngày Giáp Tý (Tuất - Hợi Không Vong), một nhà đầu tư hỏi về khoản góp vốn bất động sản công nghiệp, gieo được quẻ Thủy Địa Tỷ (䷇ · Quy Hồn cung Khôn) động hào Lục Tam biến thành Thủy Sơn Kiển (䷦).
Luận giải Nạp Giáp: Quẻ Tỷ thuộc cung Khôn Thổ, lấy hào Thủy làm Thê Tài. Hào Thê Tài Mậu Tý Thủy trì Thế ở hào 5 nhưng hào Ứng ở hào 2 là Ất Tỵ Hỏa (Phụ Mẫu) phát sinh hào 3 Ất Mão Mộc (Quan Quỷ) động hóa Bính Thân Kim; đặc biệt hào Tài thứ hai tại cung Hợi lâm Tuần Không (Tuất Hợi Không) lại bị Nguyệt Kiến Tỵ Hỏa xung phá (Nhật Nguyệt xung Không). Tôi đoán bên đối tác chỉ có giấy tờ trên danh nghĩa (Phụ Mẫu vượng) nhưng nguồn vốn thực đang rỗng (Tài lâm Không bị nguyệt phá), nếu xuống tiền ngay sẽ mắc kẹt (Kiển). Chỉ đúng 2 tháng sau, dự án đó bị đình chỉ pháp lý.
Ứng Kỳ Tìm Vật Thất Lạc & Định Vị Phương Hướng Qua Cầm Tinh
Bối cảnh: Một doanh nhân bị thất lạc bộ hồ sơ chứng nhận cổ phần quan trọng trong lúc di chuyển, hỏi quẻ vào giờ Thân (phân độ giữa · Trung Khí 16h15), khởi được quẻ Phong Sơn Tiệm (䷴ · Quy Hồn cung Cấn).
Luận giải 36 Cầm Tinh & Quy Hồn: Quẻ Phong Sơn Tiệm là quẻ Quy Hồn của cung Cấn (Quy Hồn bất xuất hương - Vật mất không hề đi xa mà đã quay về chỗ cũ). Xét hào Phụ Mẫu Bính Ngọ Hỏa tại hào 2 Nội quái Cấn (Cấn là tủ hồ sơ, bàn làm việc góc Đông Bắc), kết hợp giờ Thân Trung Khí ứng với Hầu Tinh (Khỉ) trong 36 Cầm Tinh (vật bị người trẻ tuổi nhanh tay cất nhầm lên kệ cao). Gia chủ tìm lại ngay trong ngăn trên cùng của tủ gỗ phương Đông Bắc phòng làm việc.
Khám Phá Tiếp Chương 06: Ứng Dụng Liên Sơn Tam Dịch Trong Phong Thủy Lý Khí
Sau khi nắm vững hệ thống Tượng Số Tam Thiên Bát Quái, Nguyệt Thể Nạp Giáp và 36 Cầm Tinh, mời bạn bước sang Chương 06 để thấy toàn bộ cỗ máy này vận hành trên La Kinh Phong Thủy Lý Khí (Cửu Tinh Liên Sơn, Quy Tàng Đại Quái & Chu Dịch Phân Kim) như thế nào:
12. Câu hỏi thường gặp (FAQ) & Tài liệu cổ tịch tham khảo
1. Tiên Thiên, Trung Thiên và Hậu Thiên Bát Quái tương ứng với Liên Sơn, Quy Tàng và Chu Dịch như thế nào?
Theo khảo cứu cổ tịch từ Chu Lễ, Ngũ Hành Đại Nghĩa và truyền thống Tượng Số học: (1) Tiên Thiên Bát Quái (Phục Hy) lấy Càn Nam - Khôn Bắc, Ly Đông - Khảm Tây làm trục Âm Dương đối đãi tĩnh tại, tương ứng với bản thể tàng chứa của Quy Tàng Dịch (và nguồn gốc Tiên Thiên Đại Quái); (2) Trung Thiên Bát Quái (Liên Sơn) lấy sự giao hội Nhân Nguyên của Cấn - Đoài, Chấn - Tốn, Khảm - Ly và Càn - Khôn làm trục biến hóa khí hậu bốn mùa, tương ứng với Liên Sơn Dịch; (3) Hậu Thiên Bát Quái (Văn Vương) lấy Ly Nam - Khảm Bắc, Chấn Đông - Đoài Tây làm vòng chu lưu Ngũ Hành sinh khắc, tương ứng trực tiếp với Chu Dịch.
2. Tại sao phép Nguyệt Thể Nạp Giáp lại quy định Càn nạp Giáp Nhâm, Khôn nạp Ất Quý, Chấn nạp Canh, Tốn nạp Tân, Cấn nạp Bính, Đoài nạp Đinh, Khảm nạp Mậu, Ly nạp Kỷ?
Trong Chu Dịch Tham Đồng Khế của Ngụy Bá Dương và chú giải của Ngu Phiên, việc nạp 10 Thiên Can vào 8 quẻ hoàn toàn dựa trên hình dáng ánh trăng (Nguyệt Thể) giao hội với mặt trời trong 30 ngày âm lịch:
• Mùng 3 (Tam nhật xuất Canh): Trăng lưỡi liềm có 1 vạch sáng ở dưới xuất hiện tại phương Tây (Canh) lúc chạng vạng → tượng quẻ Chấn (☳) nạp Canh.
• Mùng 8 (Bát nhật Đinh thượng huyền): Trăng bán nguyệt đầu tháng có 2 vạch sáng dưới xuất hiện tại phương Nam (Đinh) → tượng quẻ Đoài (☱) nạp Đinh.
• Ngày 15 (Thập ngũ Càn thể tựu): Trăng rằm tròn đầy 3 vạch sáng thuần dương mọc tại phương Đông (Giáp) → tượng quẻ Càn (☰) nạp Giáp (nội) và Nhâm (ngoại).
• Ngày 16 (Tốn Tân kiến bình minh): Trăng bắt đầu khuyết 1 vạch tối ở dưới tại phương Tây (Tân) lúc bình minh → tượng quẻ Tốn (☴) nạp Tân.
• Ngày 23 (Cấn Bính hạ huyền): Trăng hạ huyền khuyết 2 vạch tối dưới tại phương Nam (Bính) → tượng quẻ Cấn (☶) nạp Bính.
• Ngày 30 (Tam thập Khôn Ất diệt): Trăng tối đen hoàn toàn 3 vạch âm tại phương Đông (Ất) → tượng quẻ Khôn (☷) nạp Ất (nội) và Quý (ngoại).
• Riêng Khảm (☵) là tinh của Mặt Trăng và Ly (☲) là quang của Mặt Trời giao hội ở Trung Cung nên nạp Mậu và Kỷ.
3. Quy tắc nạp 12 Địa Chi vào 6 hào của 8 quẻ trong Bát Cung Nạp Giáp diễn ra ra sao?
Bốn quẻ Dương (Càn, Chấn, Khảm, Cấn) nạp 6 chi Dương (Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất) đi thuận chiều kim đồng hồ từ hào 1 lên hào 6; bốn quẻ Âm (Khôn, Tốn, Ly, Đoài) nạp 6 chi Âm (Mùi, Tỵ, Mão, Sửu, Hợi, Dậu) đi nghịch chiều kim đồng hồ từ hào 1 lên hào 6:
• Càn & Chấn: Nội quái Tý - Dần - Thìn, Ngoại quái Ngọ - Thân - Tuất.
• Khảm: Nội quái Dần - Thìn - Ngọ, Ngoại quái Thân - Tuất - Tý.
• Cấn: Nội quái Thìn - Ngọ - Thân, Ngoại quái Tuất - Tý - Dần.
• Khôn: Nội quái Mùi - Tỵ - Mão, Ngoại quái Sửu - Hợi - Dậu.
• Tốn: Nội quái Sửu - Hợi - Dậu, Ngoại quái Mùi - Tỵ - Mão.
• Ly: Nội quái Mão - Sửu - Hợi, Ngoại quái Dậu - Mùi - Tỵ.
• Đoài: Nội quái Tỵ - Mão - Sửu, Ngoại quái Hợi - Dậu - Mùi.
4. Tại sao trong Bát Cung của Kinh Phòng, biến hào chỉ đi đến hào 5 (Ngũ Thế) rồi lại lùi về hào 4 làm quẻ Du Hồn mà không biến hào 6 (Thượng hào)?
Bởi vì Hào 6 (Thượng hào) là Tông Miếu - Bản Cung Tổ Tông của cả 8 quẻ trong một Cung! Nếu biến luôn hào 6 thì quẻ đó sẽ đánh mất hoàn toàn gốc rễ tông miếu và trùng lặp sang cung khác. Do đó, từ quẻ Bản Cung (Bát Thuần), Kinh Phòng biến tuần tự Hào 1 (Nhất Thế) → Hào 2 (Nhị Thế) → Hào 3 (Tam Thế) → Hào 4 (Tứ Thế) → Hào 5 (Ngũ Thế). Tới hào 5 là ngôi Chí Tôn cực hạn không thể tiến thêm, khí phải lùi lại đổi ngược Hào 4 của Ngoại Quái để tạo thành quẻ Du Hồn (hồn đi phiêu du ra ngoài), rồi đổi tiếp cả 3 hào của Nội Quái trở về nguyên trạng quẻ gốc ban đầu để tạo thành quẻ Quy Hồn (hồn quay về bản thể).
5. Phép Quái Khí Lục Nhật Thất Phân (6 ngày 7 phân) chia 64 quẻ vào 365.25 ngày trong năm như thế nào?
Trong hệ thống Quái Khí của Mạnh Hỷ và Kinh Phòng, 64 quẻ được chia làm hai tầng: (1) Bốn quẻ Tứ Chính phương vị là Khảm (Bắc), Ly (Nam), Chấn (Đông), Đoài (Tây) làm Phương Bá Giám Ty, mỗi quẻ có 6 hào quản đúng 6 tiết khí trong một mùa (4 quẻ × 6 hào = 24 Tiết Khí); (2) Còn lại 60 quẻ chia đều vào 365.25 ngày của một năm mặt trời. Cổ nhân chia 1 ngày thành 80 phân: lấy 365.25 ngày chia cho 60 quẻ sẽ được đúng 6 ngày dư 5.25/60 ngày; mà 5.25/60 × 80 phân = 7 phân! Vậy mỗi quẻ trong 60 quẻ trị nhật đúng 6 ngày và 7/80 phân (Lục Nhật Thất Phân), và mỗi hào quản đúng 1 ngày.
6. Lục Giáp Tuần Không (Không Vong) có vai trò gì trong Nạp Giáp Chiêm Bốc và Phong Thủy Đại Quái?
Vì Thiên Can chỉ có 10 (từ Giáp đến Quý) trong khi Địa Chi có 12 (từ Tý đến Hợi), nên khi ghép cặp tuần tự từ Giáp Tý đến Quý Dậu (10 ngày = 1 Tuần), sẽ luôn dư ra 2 Địa Chi không có Thiên Can phối hợp, gọi là Tuần Không hay Không Vong (như tuần Giáp Tý thì Tuất - Hợi không vong; tuần Giáp Tuất thì Thân - Dậu không vong...). Trong Nạp Giáp Lục Hào, hào lâm Không Vong là khí chưa thực (đợi ngày Xung Không hoặc Điền Thực mới ứng nghiệm). Trong Phong Thủy Đại Quái, vạch giao giới giữa hai quẻ (Đại Không Vong) và hai hào (Tiểu Không Vong) trên La Kinh là nơi âm dương hỗn tạp, tuyệt đối cấm lập hướng.
7. Mật pháp Liên Sơn 36 Cầm Tinh (Ba mươi sáu Cầm Tinh) khác với 28 sao Nhị Thập Bát Tú ở điểm nào?
Hệ thống Nhị Thập Bát Tú thông thường chỉ có 28 con vật (Cầm) phân vào bốn phương Đông - Bắc - Tây - Nam (mỗi phương 7 sao). Trong khi đó, mật pháp Liên Sơn Tam Thập Lục Cầm Tinh (ghi trong Ngũ Hành Đại Nghĩa của Tiêu Cát và truyền thừa Tam Tướng Cầm Tinh) lấy 12 Địa Chi làm khung, mỗi Địa Chi chia làm 3 phân độ (Tảo Cầm, Chính Cầm và Vãn Cầm), tạo thành 12 × 3 = 36 Cầm Tinh (bổ sung thêm 8 linh thú của 8 phương Bát Quái vào 28 tú). Con số 36 Cầm Tinh khớp hoàn toàn với 36 Cung của Chu Dịch và Liên Sơn.
8. Làm thế nào để ứng dụng Nạp Giáp và Tam Thiên Bát Quái trong Đại Vận 9 (2024 - 2043) và năm 2026 - 2027?
Trong Đại Vận 9 (Ly Hỏa) và lưu niên Bính Ngọ 2026 - Đinh Mùi 2027, ta phối hợp đồng thời 3 tầng: (1) Dùng Tiên Thiên Bát Quái (Quy Tàng Thể) để xét Quái Khí Ngũ Hành (1-6 Thủy, 2-7 Hỏa, 3-8 Mộc, 4-9 Kim) của Tọa và Hướng; (2) Dùng Nguyệt Thể Nạp Giáp để chọn ngày giờ Thiên Nguyên Ô Thố có Thiên Can - Địa Chi nạp đúng vào hào Thế/Ứng của quẻ Tọa Sơn (như Bính nạp Cấn năm 2026, Đinh nạp Đoài năm 2027) và tránh triệt để ngày Lục Giáp Không Vong của sơn hướng đó; (3) Dùng trục Trung Thiên Liên Sơn (Khảm - Ly giao cấu, Cấn - Đoài hỗ căn) để điều hòa khí Hỏa quá vượng.
Tài Liệu Cổ Tịch & Công Trình Khoa Học Tham Khảo
- Ngụy Bá Dương (Đông Hán), Chu Dịch Tham Đồng Khế (周易參同契), Bành Hiểu (Hậu Thục) chú, Chu Hy (Đời Tống) Chu Dịch Tham Đồng Khế Khảo Dị.
- Kinh Phòng (Tây Hán), Kinh Thị Dịch Truyện (京氏易傳), Lục Tích (Đông Ngô) chú, Tứ Bộ Tùng San bản.
- Lý Đạo Bình (Đời Thanh), Chu Dịch Tập Giải Toản Sơ (周易集解纂疏) & Trương Huệ Ngôn, Chu Dịch Ngu Thị Nghĩa (周易虞氏義 · Khảo cứu Nguyệt Thể Nạp Giáp của Ngu Phiên).
- Âu Dương Tu & Tống Kỳ (Đời Tống), Tân Đường Thư · Lịch Chí (新唐書 · 曆志), phần Đại Diễn Lịch của Tăng Nhất Hạnh bàn về Quái Khí Lục Nhật Thất Phân.
- Tiêu Cát (Đời Tùy), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), Quyển 4 & Quyển 5 · Luận Tam Dịch Bát Quái & Luận Tam Thập Lục Cầm, Trung Hoa Thư Cục bản.
- Thiệu Khang Tiết (Đời Tống), Hoàng Cực Kinh Thế Thư (皇極經世書); Giang Vĩnh (Đời Thanh), Hà Lạc Tinh Uẩn (河洛精蘊).