Biên soạn: Thầy Ưng Khiêm · Xuất bản: 03/10/2026
1 Không Vong Sinh Ra Từ Đâu
Không Vong không phải một ngôi sao, cũng không được an theo can như Văn Xương hay Thiên Ất. Nó là một hệ quả số học của lịch can chi. Mười thiên can ghép lần lượt với mười hai địa chi: Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần... đến Quý Dậu là hết một vòng can, nhưng chi mới đi được mười. Hai chi còn lại là Tuất và Hợi không có can nào đứng trên. Mười ngày từ Giáp Tý đến Quý Dậu gọi là một tuần (tuần giáp), và hai chi bị bỏ trống ấy gọi là Không Vong của tuần, hay Tuần Không.
Vòng tiếp theo bắt đầu bằng Giáp Tuất, chính là chỗ vòng trước bỏ dở. Cứ thế sáu lần thì đủ 60 hoa giáp, nên có đúng sáu tuần và sáu cặp Không Vong. Vì mỗi tuần dịch đi hai chi so với tuần trước, sáu cặp Không Vong phủ kín đủ mười hai địa chi, không chi nào bị lặp, không chi nào bị bỏ sót.
日辰不全,故有孤虛。
Nhật thần bất toàn, cố hữu cô hư.
Can ngày và chi không đủ cặp với nhau, cho nên mới có Cô và Hư.
Tư Mã Thiên, Sử Ký, Quy Sách Liệt TruyệnCâu trong Sử Ký cho thấy ý niệm "chỗ thiếu" của can chi đã có từ rất sớm, trước khi khoa Tử Bình ra đời. Phép Cô Hư thời cổ gọi hai chi Không Vong là Cô (lẻ loi, không có can), còn hai chi đối xung với chúng là Hư. Ví dụ tuần Giáp Tý: Tuất Hợi là Cô, Thìn Tỵ là Hư. Khoa mệnh lý về sau giữ lại phần Cô và gọi là Không Vong; phần Hư hiện ít được dùng trong Tứ Trụ, nhưng hiểu nó giúp thấy vì sao nhiều thầy coi trọng chuyện xung vào Không Vong (phần 7).
🔑 Hiểu đúng ngay từ đầu
"Không" là rỗng, "Vong" là mất. Một địa chi lạc Không Vong vẫn có mặt trong lá số, vẫn mang ngũ hành và Thập Thần của nó, chỉ là lực của nó bị coi như hư, có danh mà thiếu thực. Vì vậy Không Vong không tự nó tốt hay xấu; tốt xấu tùy chi bị rỗng là thứ ta cần hay thứ ta sợ.
2 Bảng 6 Tuần Giáp Và Không Vong
Bảng dưới được tính trực tiếp từ vòng 60 hoa giáp. Muốn biết một trụ thuộc tuần nào, chỉ cần tìm trụ đó trong cột "Mười ngày trong tuần". Cột cuối ghi ngũ hành của cặp Không Vong, phần 5 sẽ dùng tới.
| Tuần | Mười ngày trong tuần | Không Vong (Cô) | Đối xung (Hư) | Ngũ hành cặp Không |
|---|---|---|---|---|
| Tuần Giáp Tý | Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu | Tuất, Hợi | Thìn, Tỵ | Thổ, Thủy |
| Tuần Giáp Tuất | Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Quý Mùi | Thân, Dậu | Dần, Mão | Kim, Kim |
| Tuần Giáp Thân | Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ | Ngọ, Mùi | Tý, Sửu | Hỏa, Thổ |
| Tuần Giáp Ngọ | Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão | Thìn, Tỵ | Tuất, Hợi | Thổ, Hỏa |
| Tuần Giáp Thìn | Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu | Dần, Mão | Thân, Dậu | Mộc, Mộc |
| Tuần Giáp Dần | Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi | Tý, Sửu | Ngọ, Mùi | Thủy, Thổ |
甲子旬中戌亥空,甲戌旬中申酉空,甲申旬中午未空,
甲午旬中辰巳空,甲辰旬中寅卯空,甲寅旬中子丑空。
Giáp Tý tuần trung Tuất Hợi không, Giáp Tuất tuần trung Thân Dậu không, Giáp Thân tuần trung Ngọ Mùi không, Giáp Ngọ tuần trung Thìn Tỵ không, Giáp Thìn tuần trung Dần Mão không, Giáp Dần tuần trung Tý Sửu không.
Trong tuần Giáp Tý thì Tuất Hợi rỗng; tuần Giáp Tuất thì Thân Dậu rỗng; tuần Giáp Thân thì Ngọ Mùi rỗng; tuần Giáp Ngọ thì Thìn Tỵ rỗng; tuần Giáp Thìn thì Dần Mão rỗng; tuần Giáp Dần thì Tý Sửu rỗng.
Câu nhớ sáu tuần lưu truyền trong giới mệnh lý, có thể tự kiểm bằng cách đếm hoa giápBốn quy luật rút ra từ bảng
- Cặp Không Vong luôn là hai chi liền nhau, một dương một âm, và chi dương đứng trước. Lý do: tuần nào cũng mở đầu bằng can Giáp (dương) trên một chi dương, nên hai chi thừa ở cuối luôn là dương rồi âm.
- Chi đầu tuần lùi hai bậc thì ra Không Vong. Tuần Giáp Tý: lùi từ Tý hai bậc là Tuất, Hợi. Tuần Giáp Ngọ: lùi từ Ngọ hai bậc là Thìn, Tỵ.
- Chi của chính trụ dùng để tra không bao giờ rơi vào Không Vong của nó, vì chi ấy nằm trong mười ngày của tuần. Tra theo trụ ngày thì chỉ trụ năm, tháng, giờ mới có thể lạc Không.
- Hai tuần Giáp Tý và Giáp Ngọ có Không Vong đối xung nhau (Tuất Hợi với Thìn Tỵ); tương tự Giáp Tuất với Giáp Thìn (Thân Dậu với Dần Mão), Giáp Thân với Giáp Dần (Ngọ Mùi với Tý Sửu). Đây chính là quan hệ Cô và Hư nói ở phần 1.
3 Cách Tính Nhanh Không Vong Không Cần Bảng
Có hai cách nhẩm, cho cùng một kết quả với bảng ở phần 2.
Cách 1: Đếm tới ngày Quý
Từ trụ cần tra, đếm xuôi theo vòng hoa giáp cho tới khi gặp can Quý. Hai chi đứng ngay sau chi của ngày Quý ấy là Không Vong. Ví dụ trụ Nhâm Thìn: đi tiếp một bước là Quý Tỵ; hai chi sau Tỵ là Ngọ và Mùi. Vậy Nhâm Thìn có Không Vong tại Ngọ Mùi.
Cách 2: Lấy số chi trừ số can
Đánh số can từ Giáp = 1 đến Quý = 10, đánh số chi từ Tý = 1 đến Hợi = 12. Lấy số chi trừ số can; nếu kết quả bằng 0 hoặc âm thì cộng thêm 12. Được số x. Chi thứ x và chi đứng ngay trước nó là cặp Không Vong.
| Trụ | Số chi | Số can | Phép tính | Không Vong |
|---|---|---|---|---|
| Giáp Tý | 1 | 1 | 1 − 1 = 0, cộng 12 = 12 | Hợi (12), Tuất (11) |
| Bính Dần | 3 | 3 | 3 − 3 = 0, cộng 12 = 12 | Hợi, Tuất |
| Giáp Tuất | 11 | 1 | 11 − 1 = 10 | Dậu (10), Thân (9) |
| Nhâm Thìn | 5 | 9 | 5 − 9 = −4, cộng 12 = 8 | Mùi (8), Ngọ (7) |
| Quý Mão | 4 | 10 | 4 − 10 = −6, cộng 12 = 6 | Tỵ (6), Thìn (5) |
Vì sao công thức đúng: trong một tuần, can và chi cùng tăng một bậc mỗi ngày nên hiệu "chi trừ can" không đổi. Ngày Giáp đầu tuần có số can là 1, nên hiệu ấy chính là số chi của ngày Giáp trừ 1, tức chi đứng trước chi đầu tuần. Lùi thêm một bậc nữa là đủ cặp hai chi thừa.
4 Tra Theo Trụ Ngày Hay Trụ Năm: Hai Lối Và Dị Bản
Đây là chỗ các tài liệu hay viết lẫn. Cùng một bảng sáu tuần, nhưng lấy trụ nào làm mốc tra sẽ cho kết quả khác nhau.
| Tiêu chí | Tra theo trụ ngày (Nhật Không) | Tra theo trụ năm (Niên Không) |
|---|---|---|
| Mốc | Tuần của can chi ngày sinh | Tuần của can chi năm sinh |
| Áp lên | Chi năm, chi tháng, chi giờ | Chi tháng, chi ngày, chi giờ |
| Ý nghĩa nghiêng về | Bản thân, những gì Nhật Chủ trực tiếp nắm được | Gốc gác, phúc ấm, hoàn cảnh xuất thân |
| Mức độ phổ biến | Lối chính của Tử Bình hiện đại; Lục Hào, Lục Nhâm cũng lấy ngày làm mốc | Gặp nhiều trong lối luận thần sát cổ lấy năm làm chủ |
| Chỗ "miễn nhiễm" | Chi ngày không bao giờ lạc Không | Chi năm không bao giờ lạc Không |
Lối lấy năm làm chủ gắn với giai đoạn mệnh lý trước Từ Tử Bình, khi can chi năm được coi là mốc của cả lá số. Từ khi Tử Bình chuyển trọng tâm sang can ngày (Nhật Chủ), phần lớn các thần sát quan trọng, trong đó có Không Vong, được tra theo trụ ngày. Bài này theo lối trụ ngày là chính; Niên Không được xem như lớp tham khảo phụ, nhẹ hơn.
Khi hai lối cho kết quả trái nhau: ví dụ một chi lạc Không theo năm nhưng không lạc theo ngày, đừng cộng dồn hay lấy cái nào "đáng sợ hơn". Hãy ghi rõ đang dùng lối nào, và ưu tiên kết quả theo ngày khi luận về bản thân. Ví dụ 2 ở phần 11 minh họa đúng tình huống này.
5 Nguyên Lý Luận: Không Vong Là Rỗng, Không Phải Là Xấu
Lỗi phổ biến nhất là coi Không Vong như một hung sát. Thực ra nó giống một bộ giảm âm: chi nào lạc Không thì âm lượng của chi ấy bị vặn nhỏ, bất kể chi ấy đang phát ra điều tốt hay điều xấu. Từ đó có hai mệnh đề nền tảng.
✓ Không Vong có lợi khi rơi vào
- Kỵ thần, chi khắc phá dụng thần.
- Hung thần như Kiếp Sát, Vong Thần, Kình Dương khi chúng là kỵ.
- Chi đang xung, hình chi dụng thần: lực xung hình yếu đi.
- Thất Sát vô chế khi thân nhược.
Tóm gọn thành một câu dễ nhớ: cát gặp Không thì giảm cát, hung gặp Không thì giảm hung. Mọi phán đoán về Không Vong phải đi sau bước định vượng suy và hỷ kỵ. Lời của Thẩm Hiếu Chiêm về thần sát nói chung áp dụng trọn vẹn ở đây:
八字格局,專以月令配四柱,至於星辰好歹,既不能為生剋之用,又何以操成敗之權?
Cách cục bát tự chuyên lấy nguyệt lệnh phối với bốn trụ. Còn tinh thần tốt xấu, đã không thể dùng vào sinh khắc, thì sao nắm được quyền thành bại?
Thẩm Hiếu Chiêm, Tử Bình Chân Thuyên, thiên Luận Tinh Thần Vô Quan Cách CụcNgũ hành của cặp Không Vong
Giới mệnh lý lưu truyền mấy câu về ngũ hành gặp Không, nổi tiếng nhất là "Kim không tắc minh" (金空則鳴), Kim rỗng thì kêu vang, và "Hỏa không tắc phát" (火空則發), Hỏa có khoảng trống thì bốc lên. Ý là riêng Kim và Hỏa, rỗng chưa chắc đã là mất, có khi lại thành tiếng, thành sáng. Các câu cho Thủy, Mộc, Thổ có nhiều dị bản nên bài không chép. Đối chiếu với bảng sáu tuần:
- Tuần Giáp Tuất (Không Vong Thân Dậu) là tuần duy nhất có cả cặp Không thuần Kim. Nhiều thầy luận người sinh ngày trong tuần này, nếu Thân Dậu là hỷ dụng, vẫn có thể "có tiếng" nhờ đúng chỗ rỗng ấy, ví như cái chuông.
- Tuần Giáp Thìn (Dần Mão) có cặp Không thuần Mộc; Mộc rỗng ruột thì khó làm cột, cần xem kỹ khi Mộc là dụng thần.
- Bốn tuần còn lại có cặp Không pha một chi Thổ (Tuất, Mùi, Thìn, Sửu) với một chi Thủy hoặc Hỏa.
6 Cát Thần, Hung Thần Gặp Không Vong
Thần sát nào an vào địa chi thì đều có thể lạc Không. Dưới đây là hai bảng tự tính cho hai cát thần quan trọng nhất, cùng bảng tóm tắt cho các thần sát khác. Bảng Văn Xương lạc Không Vong đã có trong bài Văn Xương, phần 5.
Lộc Thần lạc Không: mỗi can đúng một ngày
Lộc Thần là chỗ can ngày đắc Lâm Quan, tức gốc rễ vững nhất của Nhật Chủ. Cổ thư gọi Lộc gặp Không Vong là "Lộc phùng Không", chủ có lộc mà khó giữ, hoặc phải tự lập sớm. Đối chiếu Lộc của mười can với sáu tuần cho kết quả gọn: mỗi can chỉ có một ngày mà Lộc rơi vào Không Vong.
| Can ngày | Lộc tại | Ngày Lộc lạc Không | Thuộc tuần | Không Vong |
|---|---|---|---|---|
| Giáp | Dần | Giáp Thìn | Tuần Giáp Thìn | Dần, Mão |
| Ất | Mão | Ất Tỵ | Tuần Giáp Thìn | Dần, Mão |
| Bính | Tỵ | Bính Thân | Tuần Giáp Ngọ | Thìn, Tỵ |
| Đinh | Ngọ | Đinh Hợi | Tuần Giáp Thân | Ngọ, Mùi |
| Mậu | Tỵ | Mậu Tuất | Tuần Giáp Ngọ | Thìn, Tỵ |
| Kỷ | Ngọ | Kỷ Sửu | Tuần Giáp Thân | Ngọ, Mùi |
| Canh | Thân | Canh Thìn | Tuần Giáp Tuất | Thân, Dậu |
| Tân | Dậu | Tân Tỵ | Tuần Giáp Tuất | Thân, Dậu |
| Nhâm | Hợi | Nhâm Thân | Tuần Giáp Tý | Tuất, Hợi |
| Quý | Tý | Quý Hợi | Tuần Giáp Dần | Tý, Sửu |
Lưu ý: bảng chỉ cho biết nếu trong bốn trụ có chi Lộc thì chi ấy lạc Không. Ví dụ người sinh ngày Giáp Thìn mà trụ năm, tháng hoặc giờ có chi Dần, thì Lộc Dần bị rỗng. Nếu không có Dần trong trụ thì chưa đặt vấn đề, cho đến khi tuế vận đưa Dần tới.
Thiên Ất Quý Nhân lạc Không: mỗi can hai ngày
Thiên Ất có hai vị cho mỗi can, nên mỗi can có hai ngày mà một trong hai vị Thiên Ất lạc Không. Bảng theo khẩu quyết thông dụng "Giáp Mậu Canh ngưu dương, Ất Kỷ thử hầu hương, Bính Đinh trư kê vị, Nhâm Quý thố xà tàng, Lục Tân phùng mã hổ".
| Can ngày | Thiên Ất tại | Ngày có một vị Thiên Ất lạc Không |
|---|---|---|
| Giáp | Sửu, Mùi | Giáp Thân (mất Mùi), Giáp Dần (mất Sửu) |
| Ất | Tý, Thân | Ất Hợi (mất Thân), Ất Mão (mất Tý) |
| Bính | Hợi, Dậu | Bính Dần (mất Hợi), Bính Tý (mất Dậu) |
| Đinh | Hợi, Dậu | Đinh Mão (mất Hợi), Đinh Sửu (mất Dậu) |
| Mậu | Sửu, Mùi | Mậu Tý (mất Mùi), Mậu Ngọ (mất Sửu) |
| Kỷ | Tý, Thân | Kỷ Mão (mất Thân), Kỷ Mùi (mất Tý) |
| Canh | Sửu, Mùi | Canh Dần (mất Mùi), Canh Thân (mất Sửu) |
| Tân | Ngọ, Dần | Tân Mão (mất Ngọ), Tân Hợi (mất Dần) |
| Nhâm | Mão, Tỵ | Nhâm Dần (mất Tỵ), Nhâm Tý (mất Mão) |
| Quý | Mão, Tỵ | Quý Mão (mất Tỵ), Quý Sửu (mất Mão) |
Quý nhân lạc Không thường được luận là người giúp có danh mà thiếu lực, đến muộn, hoặc hứa nhiều làm ít. Nếu cả hai vị Thiên Ất đều có trong trụ mà chỉ một vị lạc Không thì vị còn lại vẫn đủ dùng.
Về dị bản Thiên Ất: cách an cho can Canh và Tân có sách ghi khác (có bản cho Canh ở Sửu Mùi, có bản cho Canh Tân cùng ở Dần Ngọ). Bảng trên theo khẩu quyết thông dụng nêu trên; nếu dùng bản khác cần tự tính lại hai dòng Canh, Tân.
Các thần sát khác khi lạc Không
| Thần sát | Tính chất | Khi lạc Không Vong |
|---|---|---|
| Văn Xương | Cát, văn tinh | Có tài mà ít dịp thể hiện, thi cử "gần tới thì hụt"; mỗi can có đúng một ngày Văn Xương lạc Không |
| Dịch Mã | Trung tính, động | Muốn đi mà khó đi, hoặc đi nhiều mà ít kết quả; nếu Mã là kỵ thì lại đỡ bôn ba |
| Đào Hoa | Trung tính, duyên | Sức hút bị dịu đi; Đào Hoa là kỵ thì giảm thị phi tình cảm, là hỷ thì duyên đến chậm |
| Hoa Cái | Cô cao, học thuật | Thường được nói là tăng xu hướng tìm về tôn giáo, triết học, huyền học; đây là cặp được nhắc nhiều nhất |
| Kình Dương | Hung, cương | Giảm tính bạo, giảm nguy cơ tranh đoạt; nếu thân nhược cần Kình Dương giúp thân thì lại mất trợ lực |
| Kiếp Sát, Vong Thần | Hung | Hung giảm; tai họa nếu có thường nhẹ, có danh mà ít thực |
| Cô Thần, Quả Tú | Hung, cô độc | Tính cô quả giảm bớt; nhiều thầy cho là chỉ còn tính thích yên tĩnh |
| Tướng Tinh, Quốc Ấn | Cát, quyền | Có chức danh mà ít thực quyền, hoặc quyền đến rồi đi nhanh |
7 Các Thuyết Lấp Không Và Tranh Luận
Nếu Không Vong là "rỗng" thì câu hỏi tự nhiên là: khi nào nó được lấp đầy? Các trường phái đưa ra nhiều thuyết. Bài trình bày đủ, nhưng xin nói rõ: đây là các thuyết, không phải định luật, và giữa các thầy có tranh luận.
| Thuyết | Nội dung | Điểm tranh luận |
|---|---|---|
| Xung Không (逢沖則實) | Chi lạc Không gặp chi đối xung trong trụ hoặc tuế vận thì "được đánh thức", thành thực | Có ý kiến ngược lại: xung vào chỗ rỗng chỉ làm nó động mà không có gì để động, thậm chí càng tán |
| Hợp Không | Chi lạc Không gặp lục hợp thì bị "kéo" trở về, không còn rỗng | Có thầy cho rằng hợp chỉ trói, không lấp; chi bị hợp càng không phát huy được |
| Điền thực (填實) | Đại vận hoặc lưu niên đi tới đúng chi lạc Không thì chỗ rỗng được "lấp đầy" | Được chấp nhận rộng rãi nhất, nhưng điền thực chỉ là sự việc hiện ra, tốt hay xấu vẫn theo hỷ kỵ |
| Vượng bất vi Không | Chi lạc Không mà đắc lệnh, đương vượng thì không luận là Không | Vốn là lệ trong Lục Hào; nhiều thầy Tứ Trụ mượn dùng, nhất là với chi tháng |
| Xuất Không | Qua khỏi thời gian của tuần (trong xem ngày, xem quẻ) thì hết Không | Chủ yếu dùng trong bói quẻ và trạch cát; trong Tứ Trụ thường thay bằng điền thực theo tuế vận |
Xung để lấp hay xung để phá?
Đây là điểm quan trọng nhất khi áp dụng thuyết xung Không. Một chi lạc Không bị xung, phải hỏi tiếp: lực xung đến từ hỷ thần hay kỵ thần, và mạnh hay yếu? Nếu chi xung là kỵ thần đang vượng, thì đó là xung để phá chứ không phải xung để cứu: chỗ rỗng vốn đã yếu, nay lại bị đánh. Nếu chi xung là hỷ thần, hoặc lực xung nhẹ, thì cách đọc "xung tắc thực" mới hợp lý. Bài Văn Xương đã minh họa trường hợp xung để phá ở ví dụ 2; ví dụ 2 của bài này lặp lại nguyên tắc ấy với Tài tinh.
Lập trường của bài viết
Trong thực hành, cách đọc an toàn nhất là: coi điền thực theo tuế vận là thời điểm sự việc liên quan chi lạc Không hiện ra; coi xung và hợp trong nguyên cục là yếu tố làm Không Vong "lỏng" đi một phần, chứ không xóa hẳn; và luôn đặt mọi kết luận dưới vượng suy, hỷ kỵ. Ai theo trường phái khác có thể đọc nặng hoặc nhẹ hơn, nhưng nên nhất quán một lối cho mọi lá số.
8 Không Vong Ở Từng Trụ
Tra theo trụ ngày thì chỉ ba trụ năm, tháng, giờ có thể lạc Không. Mỗi trụ ứng với một giai đoạn đời và một nhóm người thân, nên ý nghĩa khác nhau.
| Trụ | Giai đoạn, đối tượng | Thường được luận khi lạc Không | Lưu ý riêng |
|---|---|---|---|
| Trụ Năm | Tổ tiên, gốc gác, thuở nhỏ | Ít nhờ phúc ấm tổ nghiệp, sớm rời quê hoặc tự lập; tuổi nhỏ có giai đoạn thiếu điểm tựa | Ở xa Nhật Chủ nhất, tác động thường nhẹ, và nhiều khi là chuyện hoàn cảnh hơn là tính cách |
| Trụ Tháng | Cha mẹ, anh em, thanh niên, nghề nghiệp | Anh em ít trợ lực, sự nghiệp lúc trẻ hay đổi hướng, nhà cửa cha mẹ có biến | Chi tháng là nguyệt lệnh, đương vượng; nhiều thầy áp lệ "vượng bất vi Không", chỉ luận nhẹ |
| Trụ Ngày | Bản thân, phối ngẫu | Tra theo ngày thì không xảy ra. Tra theo năm thì có thể lạc Không, khi đó nhiều sách luận về duyên phối ngẫu | Chỉ áp dụng khi dùng Niên Không; nên ghi rõ lối tra |
| Trụ Giờ | Con cái, hậu vận, thành quả | Con cái đến muộn, hoặc ít nhờ con; hậu vận thích thanh tĩnh, hướng về tâm linh | Chi giờ dễ sai nếu giờ sinh không chắc; kiểm giờ trước khi luận |
Trụ kề thì nặng hơn trụ xa: chi tháng và chi giờ nằm sát Nhật Chủ, nên Không Vong ở hai trụ này ảnh hưởng trực tiếp hơn Không Vong ở trụ năm. Nhưng nếu chi tháng là dụng thần đương lệnh thì nên cân lệ "vượng bất vi Không" trước khi kết luận.
9 Không Vong Theo Thập Thần
Cách luận sâu nhất là hỏi: chi lạc Không mang Thập Thần gì đối với Nhật Chủ? Lấy bản khí của chi để định Thập Thần (Tý là Quý, Sửu là Kỷ, Dần là Giáp, Mão là Ất, Thìn là Mậu, Tỵ là Bính, Ngọ là Đinh, Mùi là Kỷ, Thân là Canh, Dậu là Tân, Tuất là Mậu, Hợi là Nhâm). Rồi đọc theo bảng dưới, nhớ luôn đặt trong hỷ kỵ.
| Lạc Không | Khi là hỷ dụng | Khi là kỵ thần | Lục thân thường gắn |
|---|---|---|---|
| Tỷ Kiếp | Thiếu bạn bè, anh em đỡ; thân nhược mất thêm gốc | Giảm cạnh tranh, giảm hao tài vì bạn bè | Anh em, bạn bè, đồng nghiệp |
| Thực Thương | Tài năng khó phát lộ, ý tưởng hay bỏ dở | Giảm khẩu thiệt, giảm phạm thượng | Con cái (với nữ), học trò, sản phẩm |
| Tài tinh | Tiền đến rồi đi, giữ của khó, làm nhiều hưởng ít | Bớt lụy vì tiền, thân nhược đỡ gánh | Thê thiếp (với nam), cha |
| Quan Sát | Danh vị khó vững, sự nghiệp hay đổi; nữ thì duyên chồng chậm | Thất Sát kỵ lạc Không: áp lực, kiện tụng, bệnh tật giảm | Chồng (với nữ), con cái (với nam), cấp trên |
| Ấn tinh | Thiếu nền tảng, học hành đứt quãng, ít được che chở | Giảm ỷ lại, giảm tính lười, Kiêu thần đoạt thực nhẹ đi | Mẹ, thầy, giấy tờ, nhà cửa |
Tài lạc Không và Quan lạc Không
Hai trường hợp được hỏi nhiều nhất. Tài lạc Không với người thân vượng lấy Tài làm dụng là điểm cần lưu ý: có năng lực kiếm tiền, nhưng tiền khó đọng lại, hay đầu tư vào thứ "có danh không có thực". Cách xử lý thực tế là chọn nghề có dòng tiền đều, tránh đặt cược lớn, và dồn sức vào những năm tuế vận điền thực chi Tài (xem ví dụ 2). Quan lạc Không với người dụng Quan thì danh vị thường đến muộn hoặc mang tính hư hàm; nhưng với người thân nhược mà Thất Sát vô chế, Sát lạc Không lại là điểm cứu.
Với lục thân, cần thận trọng: "Tài lạc Không là khắc vợ" hay "giờ lạc Không là không con" là những câu kết luận quá tay. Không Vong chỉ cho biết sự hiện diện hoặc hỗ trợ từ người đó nhẹ hơn, đến muộn hơn, hoặc theo một hình thức khác, chứ không đủ căn cứ để phán điều nặng nề.
10 Tiệt Lộ Không Vong
Ngoài Tuần Không còn một loại Không Vong khác hay bị nhầm tên: Tiệt Lộ Không Vong (截路空亡), nghĩa đen là "chặn đường". Nó không tính theo tuần mà theo Ngũ Thử Độn, tức phép tìm can giờ từ can ngày. Giờ nào có thiên can là Nhâm hoặc Quý thì là giờ Tiệt Lộ, với hình ảnh Thủy chắn ngang lối đi.
| Can ngày | Giờ Tý khởi | Giờ có can Nhâm, Quý | Giờ Tiệt Lộ |
|---|---|---|---|
| Giáp, Kỷ | Giáp Tý | Nhâm Thân, Quý Dậu | Thân, Dậu |
| Ất, Canh | Bính Tý | Nhâm Ngọ, Quý Mùi | Ngọ, Mùi |
| Bính, Tân | Mậu Tý | Nhâm Thìn, Quý Tỵ | Thìn, Tỵ |
| Đinh, Nhâm | Canh Tý | Nhâm Dần, Quý Mão | Dần, Mão |
| Mậu, Quý | Nhâm Tý | Nhâm Tý, Quý Sửu, Nhâm Tuất, Quý Hợi | Tý, Sửu (dị bản: Tuất, Hợi) |
Với nhóm can Mậu, Quý, giờ Tý khởi là Nhâm Tý, nên trong một ngày có tới hai cặp giờ Nhâm Quý: Tý Sửu và Tuất Hợi. Các sách ghi khác nhau về cặp nào được dùng; bài để cả hai và đánh dấu dị bản.
Phạm vi áp dụng: Tiệt Lộ Không Vong chủ yếu được dùng trong trạch cát (chọn giờ xuất hành, khởi sự) với lời kiêng tránh khởi hành giờ Tiệt Lộ. Trong Tứ Trụ, có thầy xét thêm giờ sinh rơi vào giờ Tiệt Lộ, nhưng đây là lớp rất phụ. Không nên trộn Tiệt Lộ với Tuần Không khi luận lá số. Ngoài ra còn có khái niệm Tứ Đại Không Vong; vì cách an có nhiều dị bản, bài chỉ nhắc tên để người đọc phân biệt.
11 Hai Ví Dụ Lá Số: Không Vong Cứu Và Không Vong Hại
Hai lá số dưới đây là lá số giả định, dựng đúng quy tắc can chi (can tháng theo Ngũ Hổ Độn từ can năm, can giờ theo Ngũ Thử Độn từ can ngày) và đã kiểm bằng chương trình. Chúng không gắn với người thật; mục đích là cho thấy cùng là Không Vong, kết quả có thể ngược nhau.
Ví dụ 1: Thất Sát lạc Không, hung giảm, nhưng quý nhân cũng mờ
Nhật Chủ Bính Hỏa · Ngày Bính Dần, tuần Giáp Tý, Không Vong tại Tuất Hợi
HợiThất Sát · Không Vong
TýChính Quan
DầnNhật Chủ
HợiThất Sát · Không Vong
- Kiểm can chi: năm Tân, theo Ngũ Hổ Độn tháng Dần khởi Canh Dần, đếm tới tháng Tý là Canh Tý. Ngày Bính, theo Ngũ Thử Độn giờ Tý khởi Mậu Tý, đếm tới giờ Hợi là Kỷ Hợi.
- Tra Không Vong: Bính Dần thuộc tuần Giáp Tý, Không Vong tại Tuất Hợi. Cả chi năm và chi giờ đều là Hợi, đều lạc Không.
- Vượng suy: Bính Hỏa sinh tháng Tý, Thủy đương lệnh, Hỏa ở vị Thai. Can lộ Tân, Canh là Tài; hai Hợi là Thất Sát, Tý là Chính Quan. Gốc duy nhất là Dần (Trường Sinh của Bính, tàng Giáp là Thiên Ấn). Thân nhược rõ, Tài và Quan Sát là kỵ; Ấn và Tỷ Kiếp là hỷ.
- Không Vong làm gì: Thất Sát Hợi vốn là áp lực lớn nhất với một Bính nhược, nay lạc Không nên lực khắc thân giảm hẳn. Thêm nữa Hợi ở trụ giờ lục hợp với Dần ở trụ ngày; dù theo thuyết hợp lấp Không hay không, xu hướng của Hợi là chảy về Mộc, thành Sát sinh Ấn, Ấn sinh thân. Đây là Không Vong cứu.
- Mặt trái: Thiên Ất Quý Nhân của can Bính ở Hợi và Dậu. Hai Hợi vừa là Sát vừa là Thiên Ất, nên quý nhân cũng lạc Không. Ngày Bính Dần nằm đúng trong bảng Thiên Ất lạc Không ở phần 6. Không Vong không chọn lọc: nó làm mờ cả cái xấu lẫn cái tốt trên cùng một chi.
Kết luận: người dạng này chịu áp lực công việc ít hơn mức lá số "nhìn qua" cho thấy, nhưng cũng ít được cấp trên, quý nhân nâng đỡ thực chất; nên tự xây nền tảng chuyên môn (Ấn) thay vì trông vào người dẫn đường. Năm Tân Hợi 2031 điền thực chi Hợi: Sát và Thiên Ất cùng thành thực, là năm vừa có sức ép vừa có người giúp, cần chủ động tìm quý nhân. Năm Đinh Tỵ 2037, Tỵ xung Hợi; Tỵ là Lộc của Bính, Đinh là Kiếp Tài, đây là lực xung đến từ phía hỷ thần, đúng kiểu "xung để lấp" có lợi; nhưng Tỵ cũng hình Dần ở trụ ngày, nên năm ấy cần giữ sức khỏe, cẩn trọng giấy tờ.
Ví dụ 2: Tài là dụng thần lạc Không, lại bị Kình Dương xung
Nhật Chủ Nhâm Thủy · Ngày Nhâm Thìn, tuần Giáp Thân, Không Vong tại Ngọ Mùi
HợiKiếp Tài / Tỷ Kiên
TýKình Dương · xung Ngọ
ThìnNhật Chủ
NgọTài tinh · Không Vong
- Kiểm can chi: năm Quý, theo Ngũ Hổ Độn tháng Dần khởi Giáp Dần, tháng Tý là Giáp Tý. Ngày Nhâm, giờ Tý khởi Canh Tý, giờ Ngọ là Bính Ngọ.
- Tra Không Vong theo ngày: Nhâm Thìn thuộc tuần Giáp Thân, Không Vong tại Ngọ Mùi, nên chi giờ Ngọ lạc Không. Tính nhanh: số chi Thìn 5 trừ số can Nhâm 9 được −4, cộng 12 là 8, tức Mùi và Ngọ.
- Vượng suy: Nhâm sinh tháng Tý, Thủy đế vượng; Hợi Tý Thủy cùng Quý lộ, Tý Thìn bán hợp Thủy. Thân cực vượng. Dụng thần là Thực Thần Giáp để tiết tú khí và Tài Bính Ngọ; kỵ Tỷ Kiếp.
- Không Vong làm gì: Chính Tài Ngọ, cũng là gốc của Bính Thiên Tài lộ, lạc Không. Tý ở trụ tháng là Kình Dương của Nhâm, đương lệnh và là kỵ thần, xung Ngọ. Theo nguyên tắc ở phần 7, đây là xung để phá: Kiếp Tài đoạt Tài, chứ không phải xung để lấp Không.
- Đối chiếu Niên Không: nếu tra theo trụ năm Quý Hợi (tuần Giáp Dần), Không Vong là Tý Sửu, khi đó chi tháng Tý (Kình Dương, kỵ) lại lạc Không, đọc ra kết quả nhẹ hơn hẳn. Đây là ví dụ cho thấy vì sao phải ghi rõ lối tra; bài giữ kết luận theo trụ ngày.
- Điểm sáng: Giáp Thực Thần lộ ở trụ tháng, có gốc trong Hợi, tạo đường Thực Thần sinh Tài. Ngày Nhâm Thìn được nhiều sách xếp vào Khôi Cương, chủ tính quyết đoán.
Kết luận: có năng lực kiếm tiền nhờ chuyên môn (Thực Thần), nhưng tiền khó đọng, dễ hao vì bạn bè, hùn hạp, cạnh tranh. Nên chọn nghề có thu nhập đều từ tay nghề, tránh hùn vốn. Năm Bính Ngọ 2026 điền thực Ngọ, Bính Tài lộ: tài lộc hiện rõ, là năm nên chốt thành quả; nhưng Ngọ năm cũng xung Tý, nên vào tiền đi kèm tranh đoạt, cần giấy tờ rõ ràng. Năm Đinh Mùi 2027 điền thực Mùi, Đinh hợp Nhâm là Chính Tài hợp thân, thuận giữ tiền hơn năm trước.
📌 Bài học rút ra từ hai ví dụ
Cả hai lá số đều "có Không Vong". Ở ví dụ 1, Không Vong rơi vào kỵ thần nên là điểm cứu, dù kéo theo cả quý nhân. Ở ví dụ 2, Không Vong rơi vào dụng thần và còn bị kỵ thần xung, nên là điểm yếu. Cùng một khái niệm, kết luận ngược nhau, và cái quyết định là vượng suy, hỷ kỵ, lực xung đến từ đâu.
12 Tuế Vận: Năm Điền Thực Không Vong Từ 2026 Đến 2037
Khi lưu niên có địa chi trùng chi Không Vong của trụ ngày, chỗ rỗng được "điền thực": những việc thuộc chi ấy (Thập Thần, lục thân, thần sát mà chi ấy mang) có xu hướng hiện ra trong năm. Bảng dưới cho biết mỗi năm điền thực Không Vong cho người sinh ngày thuộc tuần nào. Năm Bát Tự tính từ tiết Lập Xuân (khoảng 4 tháng 2 dương lịch).
| Năm | Can chi | Chi điền thực | Cho người sinh ngày thuộc | Các ngày sinh trong tuần |
|---|---|---|---|---|
| 2026 | Bính Ngọ | Ngọ | Tuần Giáp Thân | Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ |
| 2027 | Đinh Mùi | Mùi | Tuần Giáp Thân | Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ |
| 2028 | Mậu Thân | Thân | Tuần Giáp Tuất | Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Quý Mùi |
| 2029 | Kỷ Dậu | Dậu | Tuần Giáp Tuất | Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Quý Mùi |
| 2030 | Canh Tuất | Tuất | Tuần Giáp Tý | Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu |
| 2031 | Tân Hợi | Hợi | Tuần Giáp Tý | Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu |
| 2032 | Nhâm Tý | Tý | Tuần Giáp Dần | Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi |
| 2033 | Quý Sửu | Sửu | Tuần Giáp Dần | Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi |
| 2034 | Giáp Dần | Dần | Tuần Giáp Thìn | Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu |
| 2035 | Ất Mão | Mão | Tuần Giáp Thìn | Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu |
| 2036 | Bính Thìn | Thìn | Tuần Giáp Ngọ | Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão |
| 2037 | Đinh Tỵ | Tỵ | Tuần Giáp Ngọ | Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão |
Đọc bảng thế nào: vì mỗi cặp Không Vong là hai chi liền nhau, nên mỗi tuần được điền thực hai năm liền, mười hai năm lặp lại một lần. Ví dụ người sinh ngày thuộc tuần Giáp Thân có hai năm 2026 Bính Ngọ và 2027 Đinh Mùi liền nhau. Điền thực chỉ là "cửa mở": nếu chi lạc Không là dụng thần thì đó là năm thuận để thu hoạch; nếu là kỵ thần thì đó là năm cái xấu vốn bị ẩn sẽ lộ ra, cần phòng bị.
Đại vận và lưu nguyệt
Đại vận mười năm đi qua chi lạc Không có tác dụng sâu và dài hơn lưu niên; nhiều thầy coi đại vận điền thực là lúc Không Vong trong nguyên cục "hết hiệu lực" trong cả giai đoạn ấy. Ở mức chi tiết, mỗi năm đều có hai tháng có chi trùng cặp Không Vong; ví dụ người tuần Giáp Thân có tháng Ngọ (từ tiết Mang Chủng, khoảng đầu tháng 6) và tháng Mùi (từ tiết Tiểu Thử, khoảng đầu tháng 7).
13 Bảy Ngộ Nhận Thường Gặp
Sai. Không Vong là trạng thái rỗng; rơi vào kỵ thần thì có lợi. Xem ví dụ 1.
Gần như lá số nào cũng có một chi trùng cặp Không Vong, trong trụ hoặc trong vận. Có Không Vong là chuyện thường; vấn đề là nó rơi vào đâu.
Tra theo trụ ngày thì chi ngày không bao giờ lạc Không, vì nó nằm trong chính tuần ấy. Chỉ khi tra theo trụ năm mới có chuyện này.
Chỉ là một thuyết, và phải xem lực xung đến từ hỷ hay kỵ. Kỵ thần vượng xung vào chỗ rỗng là phá, xem ví dụ 2.
Kết luận quá tay. Không Vong chỉ làm nhẹ đi, chậm lại sự hiện diện hoặc hỗ trợ, không đủ căn cứ để phán điều nặng nề.
Hai phép khác nhau: Tuần Không tính theo tuần giáp, Tiệt Lộ tính theo giờ Nhâm Quý trong Ngũ Thử Độn, và chủ yếu dùng trong chọn giờ.
Không Vong, nhất là đi cùng Hoa Cái, có thể cho thấy thiên hướng thích chiều sâu tâm linh, triết học. Đó là xu hướng tính cách, không phải định mệnh phải xuất gia.
Lời khuyên khi gặp Không Vong trong lá số
- Định vượng suy và hỷ kỵ trước. Không Vong chỉ có nghĩa khi đã biết chi bị rỗng là thứ ta cần hay thứ ta sợ.
- Ghi rõ lối tra. Theo ngày hay theo năm; đừng trộn hai lối trong cùng một lời luận.
- Dụng thần lạc Không thì canh thời điểm. Dồn sức vào năm và đại vận điền thực chi ấy; những năm còn lại xây nền, giữ ổn định.
- Kỵ thần lạc Không thì phòng năm điền thực. Cái xấu vốn ẩn sẽ lộ ra đúng năm chi ấy tới; biết trước để chuẩn bị.
- Chỗ rỗng cũng là chỗ để lấp bằng nỗ lực. Ấn lạc Không thì tự học bền bỉ; Tài lạc Không thì quản lý tiền chặt; Quan lạc Không thì xây uy tín bằng chuyên môn thay vì chức danh.
14 Nguồn Tham Khảo
Bài viết được biên soạn và đối chiếu với các thư tịch sau. Toàn bộ bảng sáu tuần, Lộc và Thiên Ất lạc Không, Tiệt Lộ, năm điền thực và hai lá số ví dụ do tác giả tự tính từ quy tắc can chi bằng chương trình, người đọc có thể kiểm chứng lại.
- Tư Mã Thiên, Sử Ký, Quy Sách Liệt Truyện: câu "nhật thần bất toàn, cố hữu cô hư" về gốc của phép Cô Hư.
- Từ Đại Thăng (đời Tống), Uyên Hải Tử Bình: nền tảng lấy can ngày làm Nhật Chủ, phần thần sát.
- Vạn Dân Anh (đời Minh), Tam Mệnh Thông Hội: phần bàn về Không Vong và các thần sát.
- Thẩm Hiếu Chiêm (đời Thanh), Tử Bình Chân Thuyên, thiên Luận Tinh Thần Vô Quan Cách Cục: vai trò phụ của thần sát so với cách cục.
- Dã Hạc lão nhân, Tăng San Bốc Dịch: các lệ về tuần không trong Lục Hào như vượng, động không luận là Không, được nhiều thầy Tứ Trụ tham khảo.
- Thiệu Vĩ Hoa, Dự Đoán Theo Tứ Trụ: phần Thần Sát, mục Không Vong.
Về dị bản: Không Vong có hai lối tra (theo ngày, theo năm); các thuyết lấp Không (xung, hợp, điền thực, vượng bất vi Không) có tranh luận giữa các trường phái; Tiệt Lộ Không Vong của can Mậu Quý có hai cặp giờ khác nhau tùy sách; cách an Thiên Ất cho can Canh Tân có nhiều bản. Bài này nêu rõ lối mình dùng ở từng chỗ để người đọc tự đối chiếu.
15 Câu Hỏi Thường Gặp Về Không Vong
Không Vong, còn gọi là Tuần Không, là hai địa chi bị thừa ra khi ghép 10 thiên can với 12 địa chi. Mỗi tuần giáp gồm 10 ngày từ can Giáp đến can Quý, chi đi được 10 bậc nên còn 2 chi không có can đứng trên. Địa chi trong lá số trùng hai chi ấy gọi là lạc Không Vong, lực bị coi như rỗng.
Đánh số can từ Giáp bằng 1 đến Quý bằng 10, chi từ Tý bằng 1 đến Hợi bằng 12. Lấy số chi trừ số can, nếu bằng 0 hoặc âm thì cộng 12, được số x. Chi thứ x và chi đứng ngay trước nó là cặp Không Vong. Ví dụ Nhâm Thìn: 5 trừ 9 bằng âm 4, cộng 12 bằng 8, Không Vong là Mùi và Ngọ.
Tử Bình hiện đại lấy trụ ngày làm chính vì can ngày là Nhật Chủ, tức bản thân. Lối tra theo trụ năm vẫn được dùng như lớp tham khảo phụ, nghiêng về gốc gác và phúc ấm. Hai lối có thể cho kết quả khác nhau, nên khi luận cần ghi rõ đang dùng lối nào.
Không Vong không tự nó tốt hay xấu. Nó làm rỗng chi mà nó rơi vào: cát thần, dụng thần gặp Không thì giảm cát; hung thần, kỵ thần gặp Không thì giảm hung. Phải định vượng suy và hỷ kỵ trước rồi mới biết Không Vong trong lá số là điểm cứu hay điểm yếu.
Nếu tra theo trụ ngày thì không, vì chi ngày nằm ngay trong tuần của chính nó. Chỉ chi năm, chi tháng, chi giờ mới có thể lạc Không. Chi ngày chỉ có thể lạc Không khi tra theo trụ năm.
Có các thuyết lấp Không: gặp xung thì thực, gặp hợp thì được kéo về, và khi đại vận hoặc lưu niên đi tới đúng chi ấy thì điền thực. Thuyết điền thực theo tuế vận được chấp nhận rộng nhất; thuyết xung và hợp còn tranh luận. Khi xét xung phải xem lực xung đến từ hỷ thần hay kỵ thần, kỵ thần vượng xung vào thì là phá chứ không phải lấp.
Là chi mang Tài tinh của Nhật Chủ trùng cặp Không Vong. Nếu Tài là dụng thần thì thường có năng lực kiếm tiền nhưng tiền khó đọng lại, nên chọn nghề có thu nhập đều và dồn sức vào năm điền thực chi Tài. Nếu Tài là kỵ thần, như người thân nhược, thì Tài lạc Không lại giúp bớt gánh nặng.
Chi Ngọ là Không Vong của tuần Giáp Thân, nên năm 2026 điền thực cho người sinh ngày Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ. Năm 2027 Đinh Mùi cũng điền thực cho đúng nhóm ngày này.
Tuần Không tính theo tuần giáp của trụ ngày. Tiệt Lộ Không Vong tính theo Ngũ Thử Độn: giờ nào có can Nhâm hoặc Quý là giờ Tiệt Lộ, ví dụ ngày Giáp, Kỷ thì giờ Thân, Dậu. Tiệt Lộ chủ yếu dùng khi chọn giờ xuất hành, khởi sự; trong Tứ Trụ chỉ là lớp rất phụ.
Không Vong, nhất là khi đi cùng Hoa Cái, thường được luận là có thiên hướng thích chiều sâu tâm linh, triết học, huyền học. Đó là xu hướng tính cách và sở thích, không phải định mệnh bắt buộc xuất gia, và vẫn phải xét cùng toàn cục lá số.