Sáu cặp Địa Chi tương hại: Tý-Mùi, Sửu-Ngọ, Dần-Tỵ, Mão-Thìn, Thân-Hợi, Dậu-Tuất. Chủ sự cản trở, tổn hại ngầm, bất hòa giữa người với người; xét khi luận quan hệ thân thuộc.
NGUỒN GỐC
Địa Chi Lục Hại (地支六害) là 6 cặp Địa Chi gây hại nhau — không xung trực diện, không hình phạt hung mãnh, nhưng âm thầm cản trở. "Hại" ở đây nghĩa là "phá hoại ngầm".
6 CẶP LỤC HẠI- Tý ⇄ Mùi: Tý (Thủy) bị Mùi (Thổ) khắc — chủ vợ chồng bất hòa, anh em xa cách.
- Sửu ⇄ Ngọ: Sửu (Thổ ướt) bị Ngọ (Hỏa) làm khô — chủ bệnh tật ngầm.
- Dần ⇄ Tỵ: Dần (Mộc) bị Tỵ (Hỏa) tiết khí — chủ tổn thương danh dự.
- Mão ⇄ Thìn: Mão (Mộc) khắc Thìn (Thổ) — chủ bất ổn nhà cửa, di chuyển.
- Thân ⇄ Hợi: Thân (Kim) sinh Hợi (Thủy) → tiết Kim — chủ mất tài thầm.
- Dậu ⇄ Tuất: Dậu (Kim) bị Tuất (Thổ khô) làm gỉ — chủ tai nạn ngầm.
- Lục Hại = bất hòa âm thầm, cản trở ngầm, hỗ trợ giảm sút.
- Mức độ: Nhẹ hơn Lục Xung và Tam Hình, nhưng dai dẳng và khó phát hiện.
- Trong tứ trụ → quan hệ huynh đệ bất hòa, cha mẹ con cái xa cách, đồng nghiệp không hỗ trợ.
- Quan hệ thân thuộc: Vợ chồng có chi Lục Hại → dù không cãi vã to nhưng dần xa cách lạnh nhạt.
- Hợp tác: Đối tác Lục Hại → ngầm phá nhau, không hỗ trợ thật lòng.
- Chọn ngày: Tránh ngày Lục Hại với tuổi gia chủ khi làm việc cần hỗ trợ.
- Lục Hại thường bị bỏ qua vì không rõ ràng như Xung-Hình — nhưng tác động lâu dài rất nguy hiểm.
- Có thể hóa giải bằng cách thêm chi hợp giữa hai chi hại (ví dụ Tý-Mùi hại → thêm Sửu sẽ Tý-Sửu hợp, hóa giải).