CHUYÊN KHẢO HỌC VIỆN · CƠ SỞ HUYỀN HỌC ĐÔNG PHƯƠNG TOÀN THƯ

Cơ Sở Huyền Học Toàn Thư: Thái Cực Âm Dương, Ngũ Hành Sinh Khắc Chế Hóa, Hà Đồ Lạc Thư, Tiên Hậu Thiên Bát Quái & 60 Hoa Giáp Can Chi

Chuyên khảo nền tảng bắt buộc cho mọi bộ môn huyền học: 4 định luật Âm Dương, Ngũ Hành Sinh Khắc Phản Sinh Phản Khắc, giải mã toán học Hà Đồ Lạc Thư, Tiên Hậu Thiên Bát Quái và toàn bộ quy tắc Hình Xung Phá Hại Hợp của 10 Thiên Can 12 Địa Chi.

Tác giả: Thầy Ưng Khiêm Học viện: UK MASTER ACADEMY Chuẩn học thuật: Chính Tông · Kiểm Toán 100%
ƯK
Thầy Ưng Khiêm (Trần Quốc Dũng) Nhà Nghiên Cứu Huyền Học Đông Tây · Viện Trưởng UK Master Academy

Chuyên khảo nền tảng bắt buộc cho mọi bộ môn huyền học: 4 định luật Âm Dương, Ngũ Hành Sinh Khắc Phản Sinh Phản Khắc, giải mã toán học Hà Đồ Lạc Thư, Tiên Hậu Thiên Bát Quái và toàn bộ quy tắc Hình Xung Phá Hại Hợp của 10 Thiên Can 12 Địa Chi.

Cơ Sở Huyền Học Toàn Thư: Thái Cực Âm Dương, Ngũ Hành Sinh Khắc Chế Hóa, Hà Đồ Lạc Thư, Tiên Hậu Thiên Bát Quái & 60 Hoa Giáp Can Chi
Cơ Sở Huyền Học Toàn Thư: Thái Cực Âm Dương, Ngũ Hành Sinh Khắc Chế Hóa, Hà Đồ Lạc Thư, Tiên Hậu Thiên Bát Quái & 60 Hoa Giáp Can Chi · Bản quyền học thuật UK MASTER CORP
Sơ Đồ Vũ Trụ Quan Huyền Học: Vô Cực · Thái Cực · Lưỡng Nghi · Tứ Tượng · Ngũ Hành · Bát Quái THÁI CỰC & ÂM DƯƠNGĐối Lập · Hỗ Căn · Tiêu TrưởngHà Đồ (Thể)1-6 Thủy · 2-7 Hỏa · 3-8 Mộc · 4-9 KimLạc Thư (Dụng)Cửu Cung Tổng Ngang Dọc = 15Tiên Thiên Bát QuáiPhục Hy · Càn Nam Khôn BắcHậu Thiên Bát QuáiVăn Vương · Ly Nam Khảm Bắc10 Can × 12 ChiLục Thập Hoa Giáp Nạp Âm
Sơ Đồ Vũ Trụ Quan Huyền Học: Vô Cực · Thái Cực · Lưỡng Nghi · Tứ Tượng · Ngũ Hành · Bát Quái

I. Bốn Định Luật Của Âm Dương Và Quy Luật Ngũ Hành Sinh Khắc Chế Hóa (Phản Sinh · Phản Khắc)

Mọi môn thuật số phương Đông từ Tử Vi, Bát Tự, Phong Thủy, Kỳ Môn Độn Giáp tới Kinh Dịch đều đứng trên một nền móng duy nhất: học thuyết Âm Dương và Ngũ Hành. Người học nếu chỉ nhớ vẹt Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc mà không hiểu cơ chế Chế Hóa, Phản Sinh (Mẫu đa diệt tử) và Phản Khắc (Tương vũ) thì khi gặp lá số thực tế sẽ luận sai ngay từ bước đầu.

Bốn định luật cốt lõi của Âm Dương gồm: (1) Âm Dương Đối Lập (ngày và đêm, động và tĩnh, nhiệt và hàn luôn chế ước nhau), (2) Âm Dương Hỗ Căn (Cô âm bất sinh, độc dương bất trưởng: không có âm thì dương không thể tồn tại), (3) Âm Dương Tiêu Trưởng (dương tăng thì âm giảm từ Đông Chí đến Hạ Chí, âm tăng thì dương giảm từ Hạ Chí đến Đông Chí), và (4) Âm Dương Chuyển Hóa (vật cực tất phản: dương cực sinh âm, âm cực sinh dương).

Trong Ngũ Hành, ngoài Tương Sinh (Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc) và Tương Khắc (Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc), bậc thầy mệnh lý bắt buộc phải nắm vững quy luật Phản Sinh và Phản Khắc:

- Phản Sinh (Mẹ quá vượng làm hại con): Thủy đa Mộc phiêu (nước lũ cuốn trôi cây), Mộc đa Hỏa tức (củi ướt chất đống làm tắt ngọn lửa nhỏ), Hỏa đa Thổ tiêu (lửa quá dữ làm đất nứt nẻ cháy khô), Thổ đa Kim mai (đất dày vùi lấp vàng ngọc), Kim đa Thủy trọc (kim loại quá nhiều làm nước đục ngầu).

- Phản Khắc (Kẻ bị khắc quá mạnh quay lại làm nhục kẻ khắc mình): Mộc kiên Kim khuyết (gỗ quá cứng làm mẻ lưỡi rìu), Hỏa vượng Thủy cạn (lửa lớn làm bốc hơi cạn dòng nước nhỏ), Thổ trọng Mộc chiết (đất đá quá cứng làm gãy mầm cây), Kim cường Hỏa tức, Thủy cuồng Thổ băng (nước lũ cuốn vỡ đê đất).

II. Giải Mã Toán Học Hà Đồ (Tiên Thiên Thể) & Lạc Thư (Hậu Thiên Dụng)

Hà Đồ và Lạc Thư là hai mật mã toán học tối cổ của văn minh phương Đông. Khẩu quyết Hà Đồ là: Thiên nhất sinh Thủy, Địa lục thành chi (1-6 Thủy ở phương Bắc); Địa nhị sinh Hỏa, Thiên thất thành chi (2-7 Hỏa ở phương Nam); Thiên tam sinh Mộc, Địa bát thành chi (3-8 Mộc ở phương Đông); Địa tứ sinh Kim, Thiên cửu thành chi (4-9 Kim ở phương Tây); Thiên ngũ sinh Thổ, Địa thập thành chi (5-10 Thổ ở Trung ương). Đây chính là gốc của Hà Đồ Ngũ Hành dùng trong Huyền Không Đại Quái và Bát Tự Hà Lạc.

Trong khi đó, Lạc Thư là ma trận phương pháp bậc 3 (Magic Square 3x3) với khẩu quyết: Đới cửu lý nhất (trên 9 Nam, dưới 1 Bắc), Tả tam hữu thất (trái 3 Đông, phải 7 Tây), Nhị tứ vi kiên (vai trái 4 Đông Nam, vai phải 2 Tây Nam), Lục bát vi túc (chân trái 8 Đông Bắc, chân phải 6 Tây Bắc), Ngũ cư trung cung (số 5 ở giữa). Tổng 3 số theo bất kỳ hàng ngang, cột dọc hay đường chéo nào trên Lạc Thư đều bằng đúng 15 (tương ứng 15 ngày của một Tiết hoặc một Khí). Hà Đồ là Thể (trạng thái cân bằng tĩnh của vũ trụ), còn Lạc Thư là Dụng (trạng thái vận động tuần hoàn của Cửu Tinh và thời gian).

III. Tiên Thiên Bát Quái Phục Hy & Hậu Thiên Bát Quái Văn Vương

Tiên Thiên Bát Quái (Phục Hy) mô tả trật tự đối đãi nguyên thủy của tự nhiên theo thuyết Thiên Địa Định Vị, Sơn Trạch Thông Khí, Lôi Phong Tương Bạc, Thủy Hỏa Bất Tương Xạ. Số Tiên Thiên là: Càn 1 (Nam), Đoài 2 (Đông Nam), Ly 3 (Đông), Chấn 4 (Đông Bắc), Tốn 5 (Tây Nam), Khảm 6 (Tây), Cấn 7 (Tây Bắc), Khôn 8 (Bắc). Tổng hai quẻ đối diện luôn bằng 9 (Hợp Thập Tiên Thiên: 1+8=9, 2+7=9, 3+6=9, 4+5=9). Số này được dùng trực tiếp khi khởi quẻ Mai Hoa Dịch Số và Hà Lạc Lý Số.

Hậu Thiên Bát Quái (Văn Vương) mô tả quy luật vận hành của bốn mùa và phương vị thực địa trên Trái Đất: Đế xuất hồ Chấn (Mùa Xuân khởi ở Chấn Đông), Tề hồ Tốn (Đông Nam), Tương kiến hồ Ly (Mùa Hạ rực rỡ ở Ly Nam), Trí dịch hồ Khôn (Tây Nam), Duyệt ngôn hồ Đoài (Mùa Thu ở Đoài Tây), Chiến hồ Càn (Tây Bắc), Lao hồ Khảm (Mùa Đông quy tàng ở Khảm Bắc), Thành ngôn hồ Cấn (Đông Bắc giao thời Đông Xuân). Số Hậu Thiên gắn liền với Lạc Thư: Khảm 1, Khôn 2, Chấn 3, Tốn 4, Càn 6, Đoài 7, Cấn 8, Ly 9.

IV. Hệ Thống 10 Thiên Can, 12 Địa Chi Và Lục Thập Hoa Giáp

Thiên Can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) đại diện cho Khí của Trời (Thiên Nguyên), biểu hiện ra bề ngoài, nhanh và trực diện. Địa Chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) đại diện cho Chất của Đất (Địa Nguyên), bên trong mỗi Địa Chi lại ẩn chứa từ 1 tới 3 Thiên Can gọi là Tàng Can (Nhân Nguyên).

Khi 5 Thiên Can Dương ghép với 6 Địa Chi Dương và 5 Thiên Can Âm ghép với 6 Địa Chi Âm (không bao giờ có Can Dương ghép Chi Âm), ta thu được đúng 60 tổ hợp gọi là Lục Thập Hoa Giáp (từ Giáp Tý tới Quý Hợi), chia thành 6 Tuần Giáp (mỗi tuần 10 can đi với 10 chi, dư ra 2 chi gọi là Tuần Không Vong) và tạo nên 30 cặp Ngũ Hành Nạp Âm (từ Hải Trung Kim tới Đại Hải Thủy).

Ma Trận Tổng Hợp 10 Thiên Can Và 12 Địa Chi: Âm Dương, Ngũ Hành, Phương Vị, Tàng Can Và Quan Hệ Hợp Xung

Can / ChiPhân Loại Âm Dương & Ngũ HànhPhương Vị & Mùa / GiờTàng Can / Hóa Hợp ChínhQuan Hệ Xung Khắc / Hình Hại Cần Nhớ
Giáp (甲) & Ất (乙)Giáp Dương Mộc · Ất Âm MộcPhương Đông · Mùa XuânGiáp Kỷ hợp hóa Thổ · Ất Canh hợp hóa KimCanh xung Giáp · Tân xung Ất
Bính (丙) & Đinh (丁)Bính Dương Hỏa · Đinh Âm HỏaPhương Nam · Mùa HạBính Tân hợp hóa Thủy · Đinh Nhâm hợp hóa MộcNhâm xung Bính · Quý xung Đinh
Mậu (戊) & Kỷ (己)Mậu Dương Thổ · Kỷ Âm ThổTrung Ương · Tứ QuýMậu Quý hợp hóa Hỏa · Giáp Kỷ hợp hóa ThổGiáp khắc Mậu · Ất khắc Kỷ
Canh (庚) & Tân (辛)Canh Dương Kim · Tân Âm KimPhương Tây · Mùa ThuẤt Canh hợp hóa Kim · Bính Tân hợp hóa ThủyBính khắc Canh · Đinh khắc Tân
Nhâm (壬) & Quý (癸)Nhâm Dương Thủy · Quý Âm ThủyPhương Bắc · Mùa ĐôngĐinh Nhâm hợp hóa Mộc · Mậu Quý hợp hóa HỏaMậu khắc Nhâm · Kỷ khắc Quý
Tý (子) · Sửu (丑) · Dần (寅)Tý Thủy · Sửu Thổ · Dần MộcĐông sang Xuân (23h-05h)Tý tàng Quý · Sửu (Kỷ Tân Quý) · Dần (Giáp Bính Mậu)Tý Ngọ xung, Tý Mùi hại · Sửu Mùi xung · Dần Thân xung
Mão (卯) · Thìn (辰) · Tỵ (巳)Mão Mộc · Thìn Thổ · Tỵ HỏaXuân sang Hạ (05h-11h)Mão tàng Ất · Thìn (Mậu Ất Quý) · Tỵ (Bính Mậu Canh)Mão Dậu xung, Tý Mão hình · Thìn Tuất xung · Tỵ Hợi xung
Ngọ (午) · Mùi (未) · Thân (申)Ngọ Hỏa · Mùi Thổ · Thân KimHạ sang Thu (11h-17h)Ngọ (Đinh Kỷ) · Mùi (Kỷ Đinh Ất) · Thân (Canh Nhâm Mậu)Tý Ngọ xung · Sửu Mùi xung · Dần Thân Tỵ tam hình
Dậu (酉) · Tuất (戌) · Hợi (亥)Dậu Kim · Tuất Thổ · Hợi ThủyThu sang Đông (17h-23h)Dậu tàng Tân · Tuất (Mậu Tân Đinh) · Hợi (Nhâm Giáp)Mão Dậu xung · Thìn Tuất Sửu Mùi tứ mộ · Tỵ Hợi xung

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ Học Thuật & Thực Chứng)

Tại sao trong Huyền Không Đại Quái số 1 và 6 lại là hành Thủy, còn trong Lạc Thư Phi Tinh số 6 lại là Càn Kim?

Vì hai hệ thống dùng hai tầng toán học khác nhau: Huyền Không Phi Tinh dùng số Lạc Thư Hậu Thiên (Khảm 1 Thủy, Càn 6 Kim, Đoài 7 Kim, Cấn 8 Thổ, Ly 9 Hỏa). Còn Ngũ Hành của 64 quẻ Huyền Không Đại Quái dùng số Sinh Thành của Hà Đồ Tiên Thiên: Thiên nhất sinh Thủy Địa lục thành chi (1-6 Thủy), Địa nhị sinh Hỏa Thiên thất thành chi (2-7 Hỏa), Thiên tam sinh Mộc Địa bát thành chi (3-8 Mộc), Địa tứ sinh Kim Thiên cửu thành chi (4-9 Kim).

Tại sao Thiên Can Dương chỉ ghép với Địa Chi Dương mà không bao giờ có năm Giáp Sửu hay Ất Tý?

Theo luật đồng khí tương cầu của Can Chi, Can Dương (số lẻ 1, 3, 5, 7, 9) luôn đi cùng Chi Dương (số lẻ 1, 3, 5, 7, 9, 11) và Can Âm (số chẵn) luôn đi cùng Chi Âm (số chẵn). Bội số chung nhỏ nhất của 10 và 12 là 60, do đó chu kỳ chỉ tạo ra 60 Hoa Giáp đồng tính âm dương chứ không phải 120 tổ hợp.

Tuần Không Vong sinh ra từ đâu trên vòng Lục Thập Hoa Giáp?

Vì Thiên Can có 10 chữ mà Địa Chi có 12 chữ, nên khi ghép từ Giáp tới Quý (10 ngày) thì luôn dư ra 2 Địa Chi cuối không có Thiên Can phối cùng. Ví dụ tuần Giáp Tý đi tới Quý Dậu là hết 10 can, hai chi Tuất và Hợi bị khuyết can nên gọi là Tuần Không Vong.

Hệ Sinh Thái 12 Chuyên Khảo Bổ Khuyết UK MASTER ACADEMY

Khám phá trọn bộ các chuyên khảo toàn thư thuộc chương trình đào tạo truyền nghề chính tông tại UK Master Academy: