Bốc Dịch Lục Hào · Môn 07 UK Master Academy

Lục Hào Bốc Phệ Toàn Thư: Phép Nạp Giáp Kinh Phòng, Thế Ứng Dụng Thần, Lục Thân Lục Thú Và Bí Quyết Đoán Ứng Kỳ

Chuyên khảo toàn thư về Bốc Dịch Lục Hào (Nạp Giáp Văn Vương / Kinh Phòng Dịch): thuật toán gieo 3 đồng xu cổ, an Bát Cung 64 Quẻ, nạp Thiên Can Địa Chi, định hào Thế Ứng, chọn Dụng Thần Nguyên Thần Kỵ Thần Cừu Thần, Tuần Không Nguyệt Phá, Phục Thần Phi Thần và công thức đoán chính xác ngày giờ Ứng Kỳ.

Tác giả: Thầy Ưng Khiêm Học viện: UK MASTER ACADEMY Chuẩn học thuật: Chính Tông · Kiểm Toán 100%
ƯK
Thầy Ưng Khiêm (Trần Quốc Dũng) Nhà Nghiên Cứu Huyền Học Đông Tây · Viện Trưởng UK Master Academy

Nếu Mai Hoa Dịch Số nổi tiếng về sự linh hoạt tức thời theo ngoại ứng, thì Lục Hào Bốc Phệ (Văn Vương Nạp Giáp Pháp, do bậc thầy Kinh Phòng đời Tây Hán hệ thống hóa và Dã Hạc Lão Nhân đúc kết trong Tăng San Bốc Dịch, Vương Hồng Tự tổng hợp trong Bốc Phệ Chính Tông) lại là đỉnh cao của sự chặt chẽ định lượng trong dự đoán học Kinh Dịch. Bằng cách gắn Thiên Can, Địa Chi, Ngũ Hành và Lục Thân vào từng hào trong 6 hào của quẻ Dịch, Lục Hào cho phép người dự đoán nhìn thấy tận gốc nguyên nhân (Nguyên Thần), lực cản (Kỵ Thần), kết quả cuối cùng và đúng ngày tháng ứng nghiệm (Ứng Kỳ).

Lục Hào Bốc Phệ Toàn Thư: Phép Nạp Giáp Kinh Phòng, Thế Ứng Dụng Thần, Lục Thân Lục Thú Và Bí Quyết Đoán Ứng Kỳ
Lục Hào Bốc Phệ Toàn Thư: Phép Nạp Giáp Kinh Phòng, Thế Ứng Dụng Thần, Lục Thân Lục Thú Và Bí Quyết Đoán Ứng Kỳ · Bản quyền học thuật UK MASTER CORP
CẤU TRÚC 6 HÀO QUẺ CÀN VI THIÊN (BÁT THUẦN CÀN KIM) Hào 6 (Thượng):Nhâm Tuất Thổ · Phụ Mẫu · [THẾ] Hào 5 (Ngũ):Nhâm Thân Kim · Huynh Đệ Hào 4 (Tứ):Nhâm Ngọ Hỏa · Quan Quỷ Hào 3 (Tam):Giáp Thìn Thổ · Phụ Mẫu · [ỨNG] Hào 2 (Nhị):Giáp Dần Mộc · Thê Tài Hào 1 (Sơ):Giáp Tý Thủy · Tử Tôn CHUỖI SINH KHẮC TỨ THẦN TRONG LỤC HÀO NGUYÊN THẦN(Hào sinh Dụng Thần) DỤNG THẦN(Trọng tâm sự việc) CỪU THẦN(Khắc Nguyên, sinh Kỵ) KỴ THẦN(Hào khắc Dụng Thần) Quyền lực tối thượng: NGUYỆT LỆNH (Đề Cương) & NHẬT THẦN Nhật Nguyệt như Vua Chúa · Các hào trong quẻ như Bách Quan
Kiến Trúc Quẻ Lục Hào Nạp Giáp: Hào Thế · Hào Ứng · Lục Thân · Chuỗi Tương Tác Tứ Thần

I. Thuật Toán Gieo 3 Đồng Xu Và Phép Nạp Giáp Bát Cung Của Kinh Phòng

Phương pháp chuẩn mực nhất của Lục Hào là dùng 3 đồng tiền cổ (mặt có chữ Hán là mặt Âm tính 2 điểm, mặt không chữ hoặc có hoa văn là mặt Dương tính 3 điểm), gieo 6 lần từ Hào 1 (dưới cùng) lên Hào 6 (trên cùng):

- 1 mặt Dương + 2 mặt Âm (3+2+2 = 7 điểm): Thiếu Dương (hào Dương tĩnh).

- 2 mặt Dương + 1 mặt Âm (3+3+2 = 8 điểm): Thiếu Âm (hào Âm tĩnh).

- 3 mặt Dương (3+3+3 = 9 điểm): Lão Dương (hào Dương động, biến sang hào Âm).

- 3 mặt Âm (2+2+2 = 6 điểm): Lão Âm (hào Âm động, biến sang hào Dương).

Sau khi lập xong Bản Quái và Biến Quái, người dự đoán phải xác định quẻ thuộc Cung nào trong Bát Cung (Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn) để lấy Ngũ Hành của cung quẻ đó làm chuẩn định Lục Thân, đồng thời định vị trí Hào Thế (đại diện cho bản thân người hỏi) và Hào Ứng (đại diện cho đối phương, khách hàng hoặc hoàn cảnh). Phép Nạp Giáp quy định: Càn nạp Giáp Nhâm (nội Tý Dần Thìn, ngoại Ngọ Thân Tuất); Khôn nạp Ất Quý (nội Mùi Tỵ Mão, ngoại Sửu Hợi Dậu); Chấn nạp Canh (tương tự Càn); Tốn nạp Tân (nội Sửu Hợi Dậu, ngoại Mùi Tỵ Mão); Khảm nạp Mậu (Dần Thìn Ngọ / Thân Tuất Tý); Ly nạp Kỷ (Mão Sửu Hợi / Dậu Mùi Tỵ); Cấn nạp Bính (Thìn Ngọ Thân / Tuất Tý Dần); Đoài nạp Đinh (Tỵ Mão Sửu / Hợi Dậu Mùi).

II. Nguyệt Lệnh, Nhật Thần, Tuần Không Và Nguyệt Phá

Trong Lục Hào, sức mạnh vượng suy của Dụng Thần được quyết định bởi hai nguồn năng lượng tối cao là Nguyệt Lệnh (Địa Chi của tháng gieo quẻ, gọi là Đề Cương) và Nhật Thần (Địa Chi của ngày gieo quẻ, nắm quyền sinh sát bốn mùa). Hào bị Địa Chi tháng xung thẳng gọi là Nguyệt Phá (như cây bị bật gốc, cực kỳ suy yếu trừ khi được Nhật Thần sinh hợp hoặc tới tháng xuất phá). Hào rơi vào 2 Địa Chi Không Vong của tuần ngày gieo quẻ gọi là Tuần Không (chưa phát huy lực cho tới ngày Xuất Không hoặc Xung Không).

Nếu trong 6 hào của quẻ chính hoàn toàn không xuất hiện hào Dụng Thần (ví dụ hỏi tài lộc mà trên quẻ không có hào Thê Tài), người đoán phải tìm hào đó ẩn dưới quẻ Thuần gốc của Bát Cung, gọi là Phục Thần, và xét mối quan hệ sinh khắc giữa hào đè bên trên (Phi Thần) với hào ẩn bên dưới (Phục Thần). Phi Thần sinh Phục Thần gọi là Phi lai sinh Phục (cát); Phi Thần khắc Phục Thần thì phải chờ ngày xung bay Phi Thần mới lộ Dụng Thần.

III. Bốn Quy Luật Đoán Chính Xác Thời Điểm Ứng Nghiệm (Ứng Kỳ)

Đỉnh cao của Lục Hào là trả lời câu hỏi 'Bao giờ việc đó xảy ra?'. Dã Hạc Lão Nhân đã đúc kết bốn định luật Ứng Kỳ bất hủ:

1. Dụng Thần Tĩnh (không động): Ứng vào ngày giờ Dụng Thần Lâm Trị (trùng Địa Chi của hào) hoặc ngày giờ Xung Động hào Dụng Thần.

2. Dụng Thần Động (hoặc Hóa Tiến Thần): Ứng vào ngày giờ Lục Hợp với hào động (Động nhi phùng hợp), hoặc ngày giờ chính Địa Chi của hào động/biến.

3. Dụng Thần Lâm Tuần Không: Ứng vào ngày giờ Xuất Không (qua hết tuần Giáp đó gặp đúng Địa Chi hào) hoặc ngày Xung Thực Không Vong (Xung Không tắc thực).

4. Dụng Thần Bị Hợp Trói (Nhật hợp hoặc hào động khác hợp): Ứng vào ngày giờ Xung Mở mối hợp đó (Hợp đãi xung khai).

Bảng Quy Chuẩn Lục Thân, Cách Chọn Dụng Thần Và Lục Thú Trong Lục Hào Bốc Phệ

Lục ThânQuan Hệ Với Ngũ Hành Cung QuẻChủ Sự / Dụng Thần Khi Xem ViệcTác Động Sinh Khắc Cốt LõiPhối Hợp Lục Thú (Theo Can Ngày)
Phụ Mẫu (Cha Mẹ)Sinh ra Ngũ Hành Cung Quẻ (Sinh Ngã)Cha mẹ, thầy cô, nhà cửa, xe cộ, hợp đồng, giấy tờ, bằng cấp, mưa gióSinh Huynh Đệ, nhưng khắc chế Tử TônThanh Long (Giáp Ất khởi Hào 1): Hỷ tín, văn thư quý
Huynh Đệ (Anh Em)Đồng hành với Cung Quẻ (Đồng Ngã)Anh chị em, bạn bè, đối thủ cạnh tranh, hao tài, cản trở tiền bạcSinh Tử Tôn, nhưng trực tiếp khắc đoạt Thê TàiChu Tước (Bính Đinh khởi Hào 1): Khẩu thiệt, tranh luận
Tử Tôn (Con Cái / Phúc Thần)Do Cung Quẻ sinh ra (Ngã Sinh)Con cái, hậu bối, y bác sĩ, thuốc men, giải tai ách, nguồn sinh tài, tạnh ráoLà Nguyên Thần sinh Thê Tài và khắc chế Quan QuỷCâu Trần (Mậu khởi Hào 1): Điền thổ, trì trệ, kiện tụng
Thê Tài (Tiền Tài / Vợ)Bị Cung Quẻ khắc chế (Ngã Khắc)Tiền bạc, lợi nhuận, lương bổng, hàng hóa, người vợ, bạn gáiSinh trợ Quan Quỷ, nhưng khắc chế Phụ MẫuĐằng Xà (Kỷ khởi Hào 1): Quái dị, lo âu, ác mộng
Quan Quỷ (Công Danh / Tật Ách)Khắc chế Cung Quẻ (Khắc Ngã)Chức vụ, công danh, sếp, pháp luật, người chồng, nhưng cũng là bệnh tật, trộm cướpSinh Phụ Mẫu, nhưng khắc chế Huynh Đệ và Bản ThânBạch Hổ (Canh Tân khởi Hào 1) & Huyền Vũ (Nhâm Quý): Hung sát, thất thoát

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ Học Thuật & Thực Chứng)

Một việc có được gieo quẻ Lục Hào nhiều lần liên tiếp trong cùng một ngày không?

Kinh Dịch dạy 'Sơ phệ cáo, tái tam độc, độc tắc bất cáo' (Hỏi lần đầu với tâm chí thành thì thần cơ hiển lộ, hỏi đi hỏi lại vì hoang mang thì quẻ loạn không báo nữa). Chỉ gieo lại quẻ mới khi hoàn cảnh thực tế đã có biến chuyển mới hoặc hỏi sang một khía cạnh khác.

Hào Thế động hóa Hào Khắc lại chính mình (Hóa Hồi Đầu Khắc) có nghĩa là gì?

Hào động biến ra hào Biến có ngũ hành quay ngược lại khắc chính hào bản vị (như Hào Thế Mộc động biến ra Thân Kim hoặc Dậu Kim) gọi là Hóa Hồi Đầu Khắc. Trong Lục Hào, đây là tượng tự mình làm hỏng việc hoặc quyết định sai lầm dẫn tới tổn thất, trừ khi hào Biến đó bị Nhật Nguyệt khắc chế hoặc phá bỏ.

Làm sao phân biệt khi nào lấy Phụ Mẫu, khi nào lấy Quan Quỷ khi xem thi cử công danh?

Khi xem điểm số bài thi, bằng cấp, chứng chỉ, giấy báo trúng tuyển thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần; còn khi xem chức vụ, quyền hạn, danh tiếng chính thức thì lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Quẻ đại cát nhất cho khoa cử là Quan Quỷ và Phụ Mẫu cùng vượng tướng sinh Hào Thế.

Hệ Sinh Thái 12 Chuyên Khảo Bổ Khuyết UK MASTER ACADEMY

Khám phá trọn bộ các chuyên khảo toàn thư thuộc chương trình đào tạo truyền nghề chính tông tại UK Master Academy: