1 Sao Thái Âm Là Sao Gì

Trong Tử Vi Đẩu Số, sao Thái Âm tượng cho mặt trăng, đứng cùng cặp với Thái Dương là mặt trời. Nếu Thái Dương rực rỡ dương cương, thì Thái Âm lại dịu dàng, sáng trong, êm đềm như ánh trăng đêm. Đây là một phú tinh, nghĩa là sao chủ về sự giàu có, sung túc, đặc biệt là tài sản và nhà đất.
Thái Âm thuộc hành Thủy, mang tính âm nên còn gọi là Âm Thủy. Sao này mềm mại, trầm lặng mà sâu sắc, đại diện cho phần nội tâm, cho cái đẹp kín đáo và cho phái nữ trong lá số.
Một điểm cốt lõi của Thái Âm là tính biểu trưng cho người thân nữ giới. Với bất kỳ ai, Thái Âm chỉ người mẹ và các con gái. Riêng với nam mệnh, Thái Âm còn chỉ người vợ. Vì vậy khi muốn xét tình trạng của mẹ hay của vợ trong một lá số, người ta luôn quay về quan sát Thái Âm sáng hay tối, tốt hay xấu. Đây là điều khiến Thái Âm trở thành một trong những sao được coi trọng bậc nhất khi luận về gia đạo và tình thân.
Theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, người có Thái Âm thường khoan hòa, nhân hậu, hay làm việc thiện, thông minh và rất yêu cái đẹp, lại có chút lãng mạn, mộng mơ. Sao này chủ sự phú túc, nhiều nhà đất, hay gặp may mắn về tài sản. Tuy nhiên khi rơi vào hãm địa, mặt tốt của Thái Âm bị che lấp, người trở nên kém sáng suốt, hay nhầm lẫn, dễ phát tán và suy bại. Bởi vậy luận Thái Âm không thể bỏ qua hai yếu tố then chốt: cung nó đóng sáng hay tối, và người đó sinh vào ban ngày hay ban đêm.
2 Đặc Tính Người Có Thái Âm Thủ Mệnh

Người có sao Thái Âm đóng ở cung Mệnh thường mang dáng vẻ thanh tú, da dẻ trắng trẻo, gương mặt sáng dịu, dáng người mềm mại. Nếu Thái Âm miếu vượng thì vẻ ngoài càng ưa nhìn, toát ra nét đẹp kín đáo dễ mến.
Bên trong, họ ôn hòa, nhân hậu, biết cảm thông và rất tinh tế. Đây là mẫu người sống thiên về tình cảm, coi trọng gia đình, thích sự yên ổn và một không gian sống đẹp đẽ, ấm cúng.
Về tính cách, người Thái Âm thông minh, có óc thẩm mỹ cao, ưa văn chương nghệ thuật và những điều tao nhã. Họ làm việc cẩn thận, chu đáo, biết tích lũy nên thường khá giả về sau, có duyên với nhà đất và tài sản. Trong giao tiếp họ nhẹ nhàng, dễ tạo thiện cảm, biết lắng nghe và quan tâm tới người khác. Mặt trái của tính âm nhu là dễ đa cảm, hay suy nghĩ nhiều, đôi khi thiếu quyết đoán, mềm lòng và dễ bị tình cảm chi phối. Khi gặp chuyện, họ có xu hướng giữ trong lòng thay vì bộc lộ ra ngoài.
Có một yếu tố rất riêng của Thái Âm mà các sao khác không có, đó là vai trò của thời điểm sinh. Thái Âm là mặt trăng nên ưa ban đêm. Người sinh vào ban đêm, nhất là từ mùng một tới rằm khi trăng đang lên, thì Thái Âm thuận lý, sáng tỏ, phát huy trọn vẹn cái đẹp, sự thông minh và phú túc. Ngược lại, người sinh ban ngày thì vầng trăng bị ánh mặt trời lấn át, Thái Âm kém sáng, công lực giảm sút, nhất là khi đồng thời đóng ở cung hãm. Vì thế, cùng một Thái Âm thủ Mệnh, người sinh đêm và người sinh ngày có thể cho hai cảnh đời rất khác.
3 Bảng Miếu Vượng Đắc Hãm Của Thái Âm

Một sao mạnh hay yếu tùy vào cung nó đóng. Thứ tự sức mạnh đi từ cao xuống thấp là miếu, vượng, đắc địa, bình hòa, hãm. Với Thái Âm, cái logic này gắn liền với hình ảnh vầng trăng: cung nào ứng với lúc trăng lên cao thì sao sáng, cung nào ứng với lúc trăng còn thấp hoặc bị mặt trời lấn thì sao tối.
Vì thế Thái Âm sáng nhất ở phương tây và phương bắc, ứng với buổi tối và nửa đêm, mờ nhất ở phương đông và phương nam, ứng với ban ngày.
| Cung địa chi | Đồng cung | Theo Tân Biên | Theo Toàn Thư |
|---|---|---|---|
| Tý | Thiên Đồng | Vượng | Vượng |
| Sửu | Thái Dương | Đắc | Vượng |
| Dần | Thiên Cơ | Hãm | Hãm |
| Mão | Đơn thủ | Hãm | (không nêu) |
| Thìn | Đơn thủ | Hãm | Hãm |
| Tỵ | Đơn thủ | Hãm | Hãm |
| Ngọ | Thiên Đồng | Hãm | Hãm |
| Mùi | Thái Dương | Đắc | (không nêu) |
| Thân | Thiên Cơ | Vượng | (không nêu) |
| Dậu | Đơn thủ | Miếu | Miếu |
| Tuất | Đơn thủ | Miếu | Miếu |
| Hợi | Đơn thủ | Miếu | Miếu |
📚 Hai trường phái về miếu vượng
Bảng trên đặt song song hai bộ sách gốc để người đọc tự đối chiếu. Tử Vi Đẩu Số Tân Biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang xếp Thái Âm miếu tại Dậu, Tuất, Hợi; vượng tại Thân, Tý; đắc tại Sửu, Mùi; hãm tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư của Vũ Tài Lục ghi Thái Âm miếu tại Dậu, Hợi, Tuất; vượng tại Tý, Sửu; hãm tại Ngọ, Dần, Thìn, Tỵ, một số cung như Mão, Mùi, Thân thì sách không liệt kê nên ghi là không nêu. Hai phái tuy chênh nhau đôi chỗ nhưng đều thống nhất ở điều cốt lõi nhất: Thái Âm sáng nhất về đêm và rực rỡ nhất khi đóng tại Dậu, Tuất, Hợi.
Mẹo nhớ: Thái Âm độc tọa, đứng một mình, chỉ ở sáu cung Mão, Thìn, Tỵ, Dậu, Tuất, Hợi. Sáu cung còn lại Thái Âm luôn đi kèm một chính tinh khác: gặp Thiên Đồng ở Tý và Ngọ tạo cách Đồng Âm, gặp Thái Dương ở Sửu và Mùi tạo cách Nhật Nguyệt, gặp Thiên Cơ ở Dần và Thân tạo cách Cơ Âm.
4 Thái Âm Thủ Mệnh Tại 12 Cung Địa Chi

Cùng một sao Thái Âm nhưng đóng ở mỗi địa chi lại cho một mẫu người khác nhau, do cung đó ứng với lúc trăng sáng hay mờ, và do sao đi kèm.
Dưới đây là nét chính của từng vị trí, lấy theo Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư và Tân Biên, có gạn lọc lại cho gần với đời sống hôm nay.
Đồng Âm đồng cung tại Tý và Ngọ
Thái Âm gặp Thiên Đồng tạo cách Đồng Âm, người hiền hòa, tình cảm, có tài về văn nghệ và đời sống nội tâm phong phú. Tại Tý, Thái Âm vượng nên là cách đẹp, người thanh nhã, thông minh, có phúc, dễ hưởng an nhàn và tài sản, nhất là sinh ban đêm. Tại Ngọ, Thái Âm hãm vì trăng mọc giữa ban ngày, công lực giảm hẳn, người dễ đa sầu đa cảm, vất vả về tình cảm và cần thêm phụ tinh mới đỡ.
Nhật Nguyệt đồng cung tại Sửu và Mùi
Thái Âm gặp Thái Dương ở Sửu, Mùi là cách Nhật Nguyệt, mặt trời và mặt trăng cùng một cung. Người vừa có cái rực rỡ của Thái Dương, vừa có cái dịu sáng của Thái Âm, tính cách dung hòa giữa cương và nhu, có cả danh lẫn lợi nếu hai sao cùng đắc khí. Đây là vị trí thú vị vì âm dương hội tụ, song cũng cần phụ tá tốt, bởi một trong hai sao thường không thể sáng trọn vẹn cùng lúc.
Cơ Âm đồng cung tại Dần và Thân
Thái Âm gặp Thiên Cơ tạo cách Cơ Âm, người thông minh, nhanh nhạy, giỏi mưu trí, hợp nghề cần đầu óc như tư vấn, kế hoạch, kỹ thuật, sáng tạo. Tại Thân, Thái Âm vượng nên là cách đẹp, người vừa có trí vừa có tài lộc, dễ thành đạt. Tại Dần, Thái Âm hãm vì ứng với rạng sáng trăng đã lặn, người tuy thông minh nhưng tình cảm dễ trắc trở, đời nhiều thay đổi, cần kiên trì và giữ lòng vững.
Thái Âm độc tọa tại Mão và Thìn (hãm)
Tại Mão và Thìn, Thái Âm đứng một mình nhưng rơi vào hãm địa vì ứng với lúc trăng còn thấp hoặc đã nhạt. Người thông minh, tình cảm nhưng dễ ưu tư, hay buồn vu vơ, đường tình duyên và tài lộc đến muộn, cần nỗ lực nhiều hơn. Nếu sinh ban đêm và có thêm cát tinh phù trợ thì cái hãm được giảm bớt đáng kể.
Thái Âm độc tọa tại Tỵ (hãm)
Tại Tỵ, Thái Âm hãm nặng vì đây là lúc giữa ban ngày, trăng gần như vô hình. Người vẫn giữ được nét nhân hậu, yêu cái đẹp, nhưng dễ vất vả về tình cảm và tài chính, hay gặp chuyện không như ý, lòng nhiều tâm sự. Đây là vị trí rất cần phụ tinh tốt, cần sinh ban đêm để vớt vát ánh sáng, và cần tu dưỡng để giữ tâm an.
Thái Âm độc tọa tại Dậu và Tuất (miếu)
Đây là những vị trí rất đẹp của Thái Âm, ứng với lúc trăng đã lên cao và sáng tỏ. Người thanh nhã, tướng mạo ưa nhìn, thông minh, có óc thẩm mỹ, giàu tình cảm và đặc biệt có duyên với tài sản, nhà đất. Sinh ban đêm thì càng quý, dễ phú túc, gia đạo êm ấm. Hợp các nghề liên quan tới cái đẹp, văn hóa, nghệ thuật, bất động sản, tài chính và quản lý tài sản.
Thái Âm độc tọa tại Hợi (miếu, đẹp nhất)
Đây là vị trí lý tưởng nhất của Thái Âm, ứng với lúc trăng tròn sáng nhất giữa đêm. Thái Âm cư Hợi tạo cách Nguyệt Lãng Thiên Môn rất quý, chủ phú túc, điền sản dồi dào, người thanh cao, nhân hậu, thông tuệ và nhiều may mắn về tài sản. Nếu sinh ban đêm, hội thêm Lộc, Khoa hoặc Khôi Việt thì phú quý song toàn, gia đạo viên mãn, cuộc đời an nhàn mà sung túc.
📌 Một câu để nhớ
Thái Âm ở Hợi là trăng rằm giữa đêm, sáng nhất và quý nhất. Thái Âm ở Dậu, Tuất là trăng lên cao, đẹp và sung túc. Thái Âm ở Tý, Thân tuy đi cùng sao khác vẫn vượng. Còn Thái Âm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ là trăng giữa ban ngày, mờ nhạt, rất cần ánh sáng từ phụ tinh và từ giờ sinh ban đêm.
5 Thái Âm An Tại 12 Cung Chức

Thái Âm không chỉ ý nghĩa khi ở cung Mệnh. Nó đóng ở cung nào thì rọi cái khí phú túc, dịu dàng và âm nhu vào lĩnh vực đó của cuộc đời, đặc biệt là về tài sản và về người thân nữ giới.
Cần nhớ nguyên tắc xuyên suốt: Thái Âm miếu vượng và sinh ban đêm thì cung ấy được hưởng phúc, còn hãm địa thì cái tốt bị giảm hoặc đảo chiều.
| Cung | Ý nghĩa khi có Thái Âm |
|---|---|
| Phụ Mẫu | Mẹ hiền, nhân hậu, có ảnh hưởng lớn tới mình. Thái Âm sáng thì mẹ phúc thọ, gần gũi; hãm thì mẹ vất vả hoặc xa cách. |
| Phúc Đức | Tâm hồn thanh nhã, thích cái đẹp, đời sống tinh thần phong phú. Sáng thì an nhàn có phúc; hãm thì hay ưu tư, đa cảm. |
| Điền Trạch | Cung sở trường của Thái Âm. Nhà cửa đẹp, nhiều bất động sản, dễ tích lũy tài sản. Miếu vượng gặp Lộc thì điền sản phát lớn. |
| Quan Lộc | Hợp nghề liên quan cái đẹp, văn hóa, nghệ thuật, tài chính, bất động sản. Thái Âm sáng thì sự nghiệp êm thuận, thăng tiến đều. |
| Nô Bộc | Bạn bè, cấp dưới phần nhiều là nữ giới, tình cảm, biết quan tâm. Sáng thì được giúp đỡ chân thành, hãm thì dễ thị phi nhỏ. |
| Thiên Di | Ra ngoài được quý nhân nữ giúp, môi trường êm dịu, hợp đi xa về đêm. Sáng thì thuận, hãm thì dễ phiền muộn nơi xa. |
| Tật Ách | Cần giữ phần âm huyết, thận, mắt và hệ tiêu hóa. Nữ giới lưu ý sức khỏe sinh lý. Thái Âm hãm thì sức khỏe dễ hao mòn ngầm. |
| Tài Bạch | Tiền tài đến đều đặn, bền bỉ, có duyên với tích lũy và đầu tư tài sản. Miếu vượng hội Lộc thì phú túc, hãm thì tiền vào ra thất thường. |
| Tử Tức | Con cái dịu dàng, hiếu thuận, thường có con gái giỏi. Sáng thì con đông phúc, hãm thì hiếm con hoặc con xa cách. |
| Phu Thê | Với nam mệnh, vợ đẹp dịu dàng, đảm đang, có duyên tài sản. Thái Âm sáng thì hôn nhân êm ấm; hãm thì duyên muộn hoặc trắc trở. |
| Huynh Đệ | Anh chị em hòa thuận, tình cảm, thường có chị em gái thân thiết, biết đỡ đần. Hội cát tinh thì có anh em đắc lực. |
Lưu ý chung: ở bất kỳ cung nào, nếu Thái Âm hãm địa hoặc gặp Hóa Kỵ, Đà La, Thiên Riêu thì cái phúc dễ hóa thành ưu phiền, tài sản hao tán, tình cảm trắc trở. Khi đó cần xem kỹ giờ sinh ngày hay đêm, tam phương tứ chính và các sao giải cứu trước khi kết luận.
6 Các Cách Cục Quan Trọng Của Thái Âm

Cách cục là những thế sao đặc biệt khi nhiều tinh diệu cùng hội về, tạo ra hiệu ứng lớn hơn nhiều so với từng sao riêng lẻ.
Thái Âm là trung tâm của nhiều cách cục quý nổi tiếng, phần lớn gắn với hình ảnh vầng trăng sáng và sự hòa hợp với Thái Dương.
Nhật Nguyệt tịnh minh
Đây là cách Thái Dương và Thái Âm cùng sáng và cùng chiếu về Mệnh, ví như mặt trời và mặt trăng cùng tỏa rạng. Người hợp cách này thường có cả danh lẫn lợi, được cả uy lẫn phúc, công danh tài lộc song toàn. Đây là một trong những cách quý đáng quý nhất của bộ Nhật Nguyệt, nhất là khi sinh đúng giờ để cả hai sao đều phát huy ánh sáng.
Nguyệt Lãng Thiên Môn
Đây là cách Thái Âm độc tọa tại Hợi, ví như vầng trăng sáng treo trên cửa trời. Đây là vị trí Thái Âm miếu và đẹp nhất, chủ phú túc, điền sản dồi dào, người thanh cao, nhân hậu, nhiều may mắn về tài sản. Sinh ban đêm hội thêm cát tinh thì phú quý song toàn, an nhàn mà sung túc.
Nguyệt Sinh Thương Hải
Đây là cách Thái Âm sáng tỏ gặp được sự phù trợ tốt, ví như vầng trăng mọc lên từ biển khơi mênh mông, tỏa sáng rạng ngời. Người hợp cách này thường có tài sản lớn, đời sống dư dả, tâm hồn rộng mở, đặc biệt có duyên với những lĩnh vực cần cái đẹp và sự tinh tế.
⚖️ Cách hay cũng có mặt cần dè chừng
Các cách cục quý của Thái Âm đều cần điều kiện sao sáng. Nếu Thái Âm hãm địa, sinh ban ngày, hoặc gặp Hóa Kỵ, Đà La, Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp vây hãm thì cách quý không thành, ánh trăng bị che, người dễ ưu phiền, tài sản hao tán, tình duyên lận đận. Vì thế một lá Thái Âm đẹp luôn được xét cả độ sáng, giờ sinh lẫn dàn sao đi cùng.
7 Sao Hợp Và Sao Kỵ Với Thái Âm

Thái Âm tốt hay xấu phụ thuộc nhiều vào dàn sao vây quanh và độ sáng của chính nó. Cùng một vầng trăng, gặp sao lành thì sáng thêm, gặp mây mù che lấp thì lu mờ.
Hai cột dưới đây tóm tắt nhanh những sao Thái Âm mừng được gặp và những sao Thái Âm e ngại.
✓ Thái Âm rất thích gặp
- Thái Dương: âm dương hòa hợp, thành cách Nhật Nguyệt.
- Hóa Lộc, Hóa Khoa: tăng phú túc và thanh danh.
- Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỉ: thêm duyên, thêm vui.
- Văn Xương, Văn Khúc: thêm tài hoa, văn chương, thẩm mỹ.
- Thiên Khôi, Thiên Việt: quý nhân nâng đỡ, gặp may.
✕ Thái Âm e ngại khi gặp
- Hóa Kỵ: ánh trăng bị che, ưu phiền, hao tài, trắc trở.
- Đà La, Thiên Riêu: tình duyên rối ren, dễ vướng thị phi.
- Kình Dương: lòng nhiều phiền muộn, hay tổn thương.
- Địa Không, Địa Kiếp: tài sản hóa hư, phúc khí giảm sút.
- Hãm địa và sinh ban ngày: trăng mờ, công lực kém hẳn.
Một lưu ý riêng của Thái Âm về Tuần Triệt. Khi Thái Âm đang miếu vượng mà gặp Tuần hoặc Triệt án ngữ thì như trăng sáng bị mây che, ánh sáng bị giảm, cái quý khó phát trọn vẹn. Ngược lại, khi Thái Âm hãm địa mà gặp Tuần Triệt thì lại đỡ xấu, vì cái hãm vốn đã tối nay được che bớt nên giảm hung. Đây là điểm tinh tế cần nhớ khi luận một lá số có Thái Âm.
8 Nam Mệnh Và Nữ Mệnh Thái Âm

Nữ mệnh Thái Âm rất hợp cách, vì Thái Âm vốn là sao âm nhu, tượng phái nữ. Người nữ có Thái Âm sáng thường xinh đẹp, dịu dàng, nhân hậu, đảm đang, có duyên với tài sản và gia đạo êm ấm, là mẫu người vợ hiền, mẹ tốt được nhiều người quý mến.
Điều cần giữ là tránh quá đa cảm, dễ buồn, dễ nghĩ ngợi; nếu Thái Âm hãm thì tình duyên dễ muộn hoặc nhiều tâm sự, cần tu dưỡng để giữ lòng an.
Nam mệnh Thái Âm thường tinh tế, thông minh, giàu tình cảm, có óc thẩm mỹ và khéo léo trong ứng xử, hợp những nghề cần sự tỉ mỉ, sáng tạo hay liên quan tới cái đẹp. Vì Thái Âm là sao âm, nam giới mang sao này dễ thiên về nội tâm, đôi khi mềm mỏng, nhạy cảm hơn người thường. Nếu Thái Âm sáng và hội cát tinh thì đó là người đàn ông lịch lãm, có tài và có tài sản. Còn nếu Thái Âm hãm thì cần thêm khí dương cương từ các sao khác để cân bằng, tránh ủy mị, thiếu quyết đoán, và nên chú trọng rèn ý chí. Với nam mệnh, vị trí và độ sáng của Thái Âm còn phản ánh duyên phận với người vợ, nên đây là sao rất đáng lưu tâm.
9 Lời Khuyên Và Cách Hóa Giải

Thái Âm vốn là sao tốt và đáng quý, nên việc cần làm không phải là lo sợ, mà là biết phát huy cái đẹp, cái phúc và tiết chế cái yếu của tính âm nhu.
Dưới đây là vài điều người có Thái Âm nổi bật trong lá số nên ghi nhớ và thực hành mỗi ngày.
- Rèn sự quyết đoán. Thái Âm hay đa cảm, do dự, nên tập đưa ra quyết định dứt khoát và đứng vững với lựa chọn của mình, tránh để cảm xúc cuốn đi.
- Giữ tâm an, bớt nghĩ ngợi. Người Thái Âm dễ buồn vu vơ và ôm tâm sự trong lòng. Thiền, đi bộ, chia sẻ với người thân giúp giữ ánh trăng trong tâm luôn sáng.
- Phát huy thế mạnh tài sản. Thái Âm có duyên tích lũy, nhà đất và tài chính. Hãy biết tiết kiệm, đầu tư đều đặn vào tài sản bền vững thay vì tiêu tán.
- Trân trọng người thân nữ giới. Vì Thái Âm chủ mẹ và vợ, hãy quan tâm chăm sóc mẹ, vợ và những phụ nữ trong gia đình, đó cũng là cách giữ phúc.
- Xem kỹ cả lá số trước khi kết luận. Thái Âm sáng hay tối phụ thuộc giờ sinh và dàn sao đi cùng. Đây là việc nên nhờ người có chuyên môn luận giúp cho chính xác.
Về phong thủy bổ trợ: người mệnh có Thái Âm vốn hành Thủy, hợp các gam màu trắng, bạc, xanh dương dịu và không gian sống thanh nhã, sạch sẽ, gần ánh sáng mềm. Đây là gợi ý chung mang tính tham khảo, muốn chuẩn xác vẫn cần dựa trên trọn bộ lá số và bản mệnh.
10 Nguồn Tham Khảo
Bài viết được biên soạn và đối chiếu trực tiếp với các thư tịch gốc của khoa Tử Vi Đẩu Số, không lấy lại số liệu thứ cấp chưa kiểm chứng:
- Vân Đằng Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần Đặc Tính Các Sao, mục Thái Âm: phú tinh, hành Âm Thủy, chủ điền trạch, tài sản, đại diện mẹ và vợ; tính khoan hòa, nhân hậu, thông minh, yêu cái đẹp; miếu tại Dậu, Tuất, Hợi, vượng tại Thân, Tý, đắc tại Sửu, Mùi, hãm tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ; nhấn mạnh vai trò của giờ sinh ban đêm.
- Vũ Tài Lục, Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (dịch và bình chú từ bản của Hi Di Trần Đoàn), mục Sao Thái Âm: Thái Âm thuộc Thủy, tượng mặt trăng, chủ phú; miếu tại Dậu, Hợi, Tuất, vượng tại Tý, Sửu, hãm tại Ngọ, Dần, Thìn, Tỵ; các cách Nhật Nguyệt tịnh minh và Nguyệt Lãng Thiên Môn.
- Phần cấu trúc đồng cung (Thái Âm với Thiên Đồng tại Tý, Ngọ; với Thái Dương tại Sửu, Mùi; với Thiên Cơ tại Dần, Thân; độc tọa tại Mão, Thìn, Tỵ, Dậu, Tuất, Hợi) đã được kiểm bằng thuật toán an sao, cho kết quả trùng khớp tuyệt đối.
Lưu ý về dị bản: hai bộ sách trên xếp miếu vượng của Thái Âm hơi khác nhau ở một số cung (Sửu, Mùi, Thân, Mão), một số cung Toàn Thư không liệt kê nên bài ghi là không nêu. Đây là khác biệt giữa các trường phái, không phải lỗi. Bài này trình bày song song cả hai phái để đối chiếu, khi luận thực tế nên chọn một phái cho nhất quán, đồng thời luôn xét thêm giờ sinh ngày hay đêm.
11 Câu Hỏi Thường Gặp Về Sao Thái Âm
Thái Âm là phú tinh thuộc chòm Bắc Đẩu trong Tử Vi Đẩu Số, ngũ hành Âm Thủy, tượng cho mặt trăng. Đây là sao chủ về tài sản, nhà đất, sự phú túc, đồng thời mang tính nữ, chủ về mẹ và về vợ. Người có Thái Âm thường khoan hòa, nhân hậu, thông minh và yêu cái đẹp.
Thái Âm là mặt trăng, mang khí âm nhu nên trong lá số đại diện cho phái nữ. Với mọi mệnh, Thái Âm chỉ người mẹ và các con gái; riêng với nam mệnh, Thái Âm còn chỉ người vợ. Vì thế khi luận về tình trạng mẹ hoặc vợ, người ta thường xét tới vị trí và mức sáng tối của Thái Âm.
Thái Âm là mặt trăng, chỉ rực rỡ về đêm. Người sinh vào ban đêm, nhất là từ mùng một đến rằm khi trăng lên, thì Thái Âm thuận lý, sáng tỏ, phát huy trọn vẹn cái đẹp và sự phú túc. Sinh ban ngày thì trăng mờ, Thái Âm kém sáng, công lực giảm, nhất là khi đóng ở các cung hãm.
Đó là cách Thái Dương và Thái Âm cùng sáng và cùng chiếu về Mệnh, ví như mặt trời và mặt trăng cùng tỏa rạng. Người hợp cách này thường có cả danh lẫn lợi, được cả uy lẫn phúc, công danh tài lộc song toàn, là một trong những cách quý đáng quý nhất của bộ Nhật Nguyệt.
Thái Âm sáng nhất và đẹp nhất khi đóng tại Dậu, Tuất, Hợi, là lúc trăng lên cao và tỏ rạng. Trong đó Thái Âm độc tọa tại Hợi tạo cách Nguyệt Lãng Thiên Môn rất quý, chủ phú túc, điền sản dồi dào, người thanh nhã và nhiều may mắn về tài sản.