Sao Thái Âm, phú tinh tượng mặt trăng trong Tử Vi Đẩu Số
121 Sao Tử Vi Đẩu Số

Sao Thái Âm

Phú tinh tượng mặt trăng, chủ điền trạch, tài sản, mẹ và vợ. Hiểu sao Thái Âm là hiểu cái đẹp dịu dàng, sự phú túc và phần âm nhu trong lá số Tử Vi Đẩu Số.

Ngũ hành: Âm Thủy Bắc Đẩu, phú tinh Điền trạch, mẹ và vợ Miếu tại Dậu, Tuất, Hợi
太陰Tài Yīn
Tên sao: Thái Âm
Ngũ hành: Thủy
Chòm sao: Bắc Đẩu
Loại sao: Phú tinh, điền trạch
Miếu vượng: Miếu tại Dậu, Tuất, Hợi
Cai quản: Điền trạch, mẹ và vợ
Hợp gặp: Thái Dương, Lộc, Đào Hồng
Kỵ: Hóa Kỵ, Đà Riêu, hãm địa
Mỗi nhận định trong bài gắn thẻ cấp bằng chứng: Kinh văncó trong thư tịch gốc Kinh nghiệmThầy đúc kết từ lá số thật Suy luậnrút từ nguyên lý, chưa kiểm bằng ca thật

1 Sao Thái Âm Là Sao Gì

Phú tinh mặt trăngẢnh minh họa cập nhật sau Sao Thái Âm là phú tinh tượng mặt trăng trong Tử Vi Đẩu Số
Thái Âm là vầng trăng dịu sáng, chủ sự phú túc và cái đẹp âm nhu của lá số

Trong Tử Vi Đẩu Số, sao Thái Âm tượng cho mặt trăng, đứng cùng cặp với Thái Dương là mặt trời. Nếu Thái Dương rực rỡ dương cương, thì Thái Âm lại dịu dàng, sáng trong, êm đềm như ánh trăng đêm. Đây là một phú tinh, nghĩa là sao chủ về sự giàu có, sung túc, đặc biệt là tài sản và nhà đất.

Thái Âm thuộc hành Thủy, mang tính âm nên còn gọi là Âm Thủy. Sao này mềm mại, trầm lặng mà sâu sắc, đại diện cho phần nội tâm, cho cái đẹp kín đáo và cho phái nữ trong lá số.

Một điểm cốt lõi của Thái Âm là tính biểu trưng cho người thân nữ giới. Với bất kỳ ai, Thái Âm chỉ người mẹ và các con gái. Riêng với nam mệnh, Thái Âm còn chỉ người vợ. Vì vậy khi muốn xét tình trạng của mẹ hay của vợ trong một lá số, người ta luôn quay về quan sát Thái Âm sáng hay tối, tốt hay xấu. Đây là điều khiến Thái Âm trở thành một trong những sao được coi trọng bậc nhất khi luận về gia đạo và tình thân.

Thái Âm là vầng trăng. Trăng chỉ đẹp khi lên đúng giờ và sáng đúng độ. Cùng một vầng trăng, đêm rằm thì rạng ngời, ban ngày thì mờ nhạt gần như vô hình.

Theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, người có Thái Âm thường khoan hòa, nhân hậu, hay làm việc thiện, thông minh và rất yêu cái đẹp, lại có chút lãng mạn, mộng mơ. Sao này chủ sự phú túc, nhiều nhà đất, hay gặp may mắn về tài sản. Tuy nhiên khi rơi vào hãm địa, mặt tốt của Thái Âm bị che lấp, người trở nên kém sáng suốt, hay nhầm lẫn, dễ phát tán và suy bại. Bởi vậy luận Thái Âm không thể bỏ qua hai yếu tố then chốt: cung nó đóng sáng hay tối, và người đó sinh vào ban ngày hay ban đêm.

2 Cơ Chế An Sao Và Hệ Quả Cấu Trúc

Kinh văn Thái Âm không đi theo chuỗi Tử Vi mà đi theo chuỗi Thiên Phủ. Khi đã định được cung Tử Vi thì Thiên Phủ an ở cung đối xứng với Tử Vi qua trục Dần Thân (Tử Vi ở Dần thì Thiên Phủ cũng ở Dần, Tử Vi ở Ngọ thì Thiên Phủ ở Tuất, Tử Vi ở Tý thì Thiên Phủ ở Thìn). Từ Thiên Phủ đi thuận từng cung một: Thái Âm ngay cung kế, rồi Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, và Phá Quân cách ba cung nữa. Thái Âm là sao thứ hai của chuỗi ấy, đứng sát sau kho lẫm Thiên Phủ. Cách an cứng như vậy sinh ra những điều về Thái Âm không bao giờ thay đổi, bất kể tuổi nào, tháng nào, giờ nào.

Bốn điều bất biến của Thái Âm

  1. Luôn bị giáp bởi Thiên Phủ và Tham Lang. Thái Âm đóng cung nào thì Thiên Phủ nằm ngay cung liền trước, Tham Lang nằm ngay cung liền sau, mười hai vị trí đều thế. Mặt trăng luôn treo giữa một bên là kho lẫm, một bên là dục vọng. Đây là lý do Thái Âm hay được gọi là phú tinh: nó không tự làm ra của, nó ở cạnh kho.
  2. Tam phương tứ chính chỉ gặp Thiên Cơ, Thiên Đồng, Thiên Lương, Thái Dương hoặc cung trống. Bốn sao ấy cùng Thái Âm hợp thành bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương, thêm Thái Dương là bộ Nhật Nguyệt. Thái Âm không bao giờ có Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thất Sát hay Phá Quân chiếu về trong tam hợp hay xung chiếu. Ai nói "Thái Âm hội Sát Phá Tham" hay "Thái Âm bị Cự Môn chiếu" là đã an sai lá số.
  3. Đồng cung chỉ có ba khả năng. Thái Âm độc tọa tại Mão, Thìn, Tỵ, Dậu, Tuất, Hợi; đi cặp với Thiên Đồng tại Tý, Ngọ; với Thái Dương tại Sửu, Mùi; với Thiên Cơ tại Dần, Thân. Không có cặp nào khác, và cặp nào cũng là sao trong bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương hoặc Thái Dương.
  4. Sáu vị trí độc tọa luôn có một sao trong bộ xung chiếu. Thái Âm Mão và Dậu có Thiên Đồng đối diện; Thái Âm Thìn và Tuất có Thái Dương đối diện; Thái Âm Tỵ và Hợi có Thiên Cơ đối diện. Nghĩa là nói "Thái Âm cư Hợi" là đã ngầm nói "Thiên Cơ cư Tỵ chiếu về, Thái Dương và Thiên Lương ở Mão hợp chiếu".

Bảng dưới đây liệt kê đủ mười hai vị trí, sinh bằng thuật toán an sao chứ không chép từ trí nhớ. Cột "tam hợp" là hai cung hợp chiếu, cột "xung" là cung đối diện, cột "giáp" là hai cung kề. Cung trống thì ghi trống, khi luận phải mượn sao ở cung đối diện của cung trống ấy.

Cấu trúc tam phương tứ chính cố định của Thái Âm tại 12 địa chi
Thái Âm tạiĐồng cungTam hợp chiếuXung chiếuGiáp hai bên
Thiên ĐồngThiên Cơ, Thiên Lương (Thìn) · trống (Thân)trống (Ngọ)Thiên Phủ (Hợi) · Vũ Khúc, Tham Lang (Sửu)
SửuThái DươngThiên Lương (Tỵ) · trống (Dậu)trống (Mùi)Vũ Khúc, Thiên Phủ (Tý) · Tham Lang (Dần)
DầnThiên CơThiên Lương (Ngọ) · Thiên Đồng (Tuất)trống (Thân)Thiên Phủ (Sửu) · Tử Vi, Tham Lang (Mão)
Mãođộc tọaThiên Lương (Mùi) · Thái Dương (Hợi)Thiên Đồng (Dậu)Tử Vi, Thiên Phủ (Dần) · Tham Lang (Thìn)
Thìnđộc tọaThiên Đồng, Thiên Lương (Thân) · Thiên Cơ (Tý)Thái Dương (Tuất)Thiên Phủ (Mão) · Liêm Trinh, Tham Lang (Tỵ)
Tỵđộc tọaThái Dương, Thiên Lương (Dậu) · trống (Sửu)Thiên Cơ (Hợi)Liêm Trinh, Thiên Phủ (Thìn) · Tham Lang (Ngọ)
NgọThiên ĐồngThiên Cơ, Thiên Lương (Tuất) · trống (Dần)trống (Tý)Thiên Phủ (Tỵ) · Vũ Khúc, Tham Lang (Mùi)
MùiThái DươngThiên Lương (Hợi) · trống (Mão)trống (Sửu)Vũ Khúc, Thiên Phủ (Ngọ) · Tham Lang (Thân)
ThânThiên CơThiên Lương (Tý) · Thiên Đồng (Thìn)trống (Dần)Thiên Phủ (Mùi) · Tử Vi, Tham Lang (Dậu)
Dậuđộc tọaThiên Lương (Sửu) · Thái Dương (Tỵ)Thiên Đồng (Mão)Tử Vi, Thiên Phủ (Thân) · Tham Lang (Tuất)
Tuấtđộc tọaThiên Đồng, Thiên Lương (Dần) · Thiên Cơ (Ngọ)Thái Dương (Thìn)Thiên Phủ (Dậu) · Liêm Trinh, Tham Lang (Hợi)
Hợiđộc tọaThái Dương, Thiên Lương (Mão) · trống (Mùi)Thiên Cơ (Tỵ)Liêm Trinh, Thiên Phủ (Tuất) · Tham Lang (Tý)

Suy luận Từ bảng này rút ra ba quy luật đọc rất tiện. Một, Thái Âm độc tọa ở Tỵ và Hợi là hai vị trí "đủ bộ" nhất: tam hợp có cặp Thái Dương Thiên Lương đồng cung, xung có Thiên Cơ, tức bốn trong năm sao của bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương cộng Nhật cùng chầu về, chỉ thiếu Thiên Đồng. Ở Hợi thì mặt trăng sáng mà mặt trời ở Mão cũng vừa mọc, nên Nguyệt Lãng Thiên Môn quý là vì thế; ở Tỵ thì mặt trăng mờ nhưng mặt trời Dậu cũng đã xế, cả bộ cùng yếu. Hai, Thái Âm ở Thìn và Tuất là hai vị trí có đủ trọn bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương trong tam phương (Đồng Lương đồng cung một bên, Thiên Cơ một bên) lại thêm Thái Dương xung chiếu. Tuất miếu mà Thái Dương ở Thìn còn vượng, nên cả Nhật lẫn Nguyệt cùng sáng; Thìn hãm mà Thái Dương Tuất cũng hãm, thành thế Phản Bối. Cùng một cấu trúc, đổi đầu đuôi là đổi hẳn cảnh. Ba, Thái Âm ở Sửu và Mùi đi cặp Thái Dương thì tam phương chỉ còn một Thiên Lương, hai cung kia trống, cả cục diện Nhật Nguyệt dồn vào đúng một cung, nên cách này rất đậm mà cũng rất đơn, ít sao bên ngoài cứu.

Kinh văn Vì Thái Âm chỉ hội với Thiên Cơ, Thiên Đồng, Thiên Lương và Thái Dương, nên các cách cục của Thái Âm cũng chỉ xoay quanh những sao ấy: Nhật Nguyệt Tịnh Minh, Nhật Nguyệt Phản Bối, Nhật Nguyệt Chiếu Bích, Đồng Âm, Cơ Âm, và cách của cả bộ là Cơ Nguyệt Đồng Lương. Không có cách nào ghép Thái Âm với Sát Phá Tham hay với Tử Phủ, đó không phải thiếu sót của sách mà là hệ quả của cách an sao. Một hệ quả khác ít người để ý: Cự Môn nằm cách Thái Âm đúng hai cung trong chuỗi Thiên Phủ, nên Cự Môn không bao giờ đồng cung, không tam hợp, không xung, cũng không giáp Thái Âm. Hóa Kỵ của Cự Môn tuổi Đinh vì thế không bao giờ chiếu thẳng vào mặt trăng, mà chỉ chạm tới qua cung trống mượn sao. Điều này sẽ được dùng lại ở mục Tứ Hóa.

3 Đặc Tính Người Có Thái Âm Thủ Mệnh

Khí chất dịu dàngẢnh minh họa cập nhật sau Người có sao Thái Âm thủ Mệnh khoan hòa, nhân hậu, yêu cái đẹp
Dáng vẻ thanh tú, tính tình nhân hậu, tâm hồn lãng mạn và tinh tế

Người có sao Thái Âm đóng ở cung Mệnh thường mang dáng vẻ thanh tú, da dẻ trắng trẻo, gương mặt sáng dịu, dáng người mềm mại. Nếu Thái Âm miếu vượng thì vẻ ngoài càng ưa nhìn, toát ra nét đẹp kín đáo dễ mến.

Bên trong, họ ôn hòa, nhân hậu, biết cảm thông và rất tinh tế. Đây là mẫu người sống thiên về tình cảm, coi trọng gia đình, thích sự yên ổn và một không gian sống đẹp đẽ, ấm cúng.

Về tính cách, người Thái Âm thông minh, có óc thẩm mỹ cao, ưa văn chương nghệ thuật và những điều tao nhã. Họ làm việc cẩn thận, chu đáo, biết tích lũy nên thường khá giả về sau, có duyên với nhà đất và tài sản. Trong giao tiếp họ nhẹ nhàng, dễ tạo thiện cảm, biết lắng nghe và quan tâm tới người khác. Mặt trái của tính âm nhu là dễ đa cảm, hay suy nghĩ nhiều, đôi khi thiếu quyết đoán, mềm lòng và dễ bị tình cảm chi phối. Khi gặp chuyện, họ có xu hướng giữ trong lòng thay vì bộc lộ ra ngoài.

Có một yếu tố rất riêng của Thái Âm mà các sao khác không có, đó là vai trò của thời điểm sinh. Thái Âm là mặt trăng nên ưa ban đêm. Người sinh vào ban đêm, nhất là từ mùng một tới rằm khi trăng đang lên, thì Thái Âm thuận lý, sáng tỏ, phát huy trọn vẹn cái đẹp, sự thông minh và phú túc. Ngược lại, người sinh ban ngày thì vầng trăng bị ánh mặt trời lấn át, Thái Âm kém sáng, công lực giảm sút, nhất là khi đồng thời đóng ở cung hãm. Vì thế, cùng một Thái Âm thủ Mệnh, người sinh đêm và người sinh ngày có thể cho hai cảnh đời rất khác.

Thái Âm của bạn sáng hay tối?An lá số Tử Vi Đẩu Số trọn đời để biết sao Thái Âm nằm ở cung nào, miếu hay hãm, bạn sinh ban ngày hay ban đêm và ảnh hưởng ra sao tới Mệnh, Điền Trạch, Tài Bạch, Phu Thê. An lá số ngay

4 Bảng Miếu Vượng Đắc Hãm Của Thái Âm

Miếu vượng 12 cungẢnh minh họa cập nhật sau Bảng miếu vượng đắc hãm của sao Thái Âm qua 12 cung địa chi
Trăng lên cao thì sáng tỏ, trăng còn dưới thấp thì mờ, mỗi cung một độ sáng

Một sao mạnh hay yếu tùy vào cung nó đóng. Thứ tự sức mạnh đi từ cao xuống thấp là miếu, vượng, đắc địa, bình hòa, hãm. Với Thái Âm, cái logic này gắn liền với hình ảnh vầng trăng: cung nào ứng với lúc trăng lên cao thì sao sáng, cung nào ứng với lúc trăng còn thấp hoặc bị mặt trời lấn thì sao tối.

Vì thế Thái Âm sáng nhất ở phương tây và phương bắc, ứng với buổi tối và nửa đêm, mờ nhất ở phương đông và phương nam, ứng với ban ngày.

Cung địa chiĐồng cungTheo Tân BiênTheo Toàn Thư
Thiên ĐồngVượngVượng
SửuThái DươngĐắcVượng
DầnThiên CơHãmHãm
MãoĐơn thủHãm(không nêu)
ThìnĐơn thủHãmHãm
TỵĐơn thủHãmHãm
NgọThiên ĐồngHãmHãm
MùiThái DươngĐắc(không nêu)
ThânThiên CơVượng(không nêu)
DậuĐơn thủMiếuMiếu
TuấtĐơn thủMiếuMiếu
HợiĐơn thủMiếuMiếu

Hai trường phái về miếu vượng

Bảng trên đặt song song hai bộ sách gốc để người đọc tự đối chiếu. Tử Vi Đẩu Số Tân Biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang xếp Thái Âm miếu tại Dậu, Tuất, Hợi; vượng tại Thân, Tý; đắc tại Sửu, Mùi; hãm tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư của Vũ Tài Lục ghi Thái Âm miếu tại Dậu, Hợi, Tuất; vượng tại Tý, Sửu; hãm tại Ngọ, Dần, Thìn, Tỵ, một số cung như Mão, Mùi, Thân thì sách không liệt kê nên ghi là không nêu. Hai phái tuy chênh nhau đôi chỗ nhưng đều thống nhất ở điều cốt lõi nhất: Thái Âm sáng nhất về đêm và rực rỡ nhất khi đóng tại Dậu, Tuất, Hợi.

Mẹo nhớ: Thái Âm độc tọa, đứng một mình, chỉ ở sáu cung Mão, Thìn, Tỵ, Dậu, Tuất, Hợi. Sáu cung còn lại Thái Âm luôn đi kèm một chính tinh khác: gặp Thiên Đồng ở Tý và Ngọ tạo cách Đồng Âm, gặp Thái Dương ở Sửu và Mùi tạo cách Nhật Nguyệt, gặp Thiên Cơ ở Dần và Thân tạo cách Cơ Âm.

5 Tứ Hóa Của Thái Âm Theo Tuổi Can

Miếu hãm là độ sáng "trời cho" của mặt trăng, tùy cung nó đóng. Giờ sinh ngày hay đêm là tấm rèm mở hay khép. Còn Tứ Hóa là tấm áo mà tuổi can của người ấy khoác thêm lên mặt trăng. Cùng một Thái Âm cư Hợi, người tuổi Đinh đọc khác hẳn người tuổi Ất, vì một bên trăng đội thêm Lộc, bên kia trăng bị Kỵ che. Trong mười bốn chính tinh, Thái Âm là sao hóa đủ cả bốn: Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ, mỗi hóa một tuổi can khác nhau, nên không xét Tứ Hóa là mới đọc được nửa sao.

Thái Âm hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ theo thiên can năm sinh
Tuổi canThái Âm hóaCả bộ Tứ Hóa của tuổi ấy (Lộc · Quyền · Khoa · Kỵ)
ĐinhHóa LộcThái Âm · Thiên Đồng · Thiên Cơ · Cự Môn. Hai phái Nam Bắc thống nhất.
MậuHóa QuyềnTham Lang · Thái Âm · Hữu Bật · Thiên Cơ. Hai phái thống nhất.
QuýHóa KhoaPhá Quân · Cự Môn · Thái Âm · Tham Lang. Hai phái thống nhất.
ẤtHóa KỵThiên Cơ · Thiên Lương · Tử Vi · Thái Âm. Hai phái thống nhất.
Canhkhông hóa (Bắc phái: Hóa Khoa)Nam phái, là bảng trang an lá số đang dùng: Thái Dương · Vũ Khúc · Thiên Đồng · Thiên Tướng, Thái Âm không hóa. Bắc phái: Thái Dương · Vũ Khúc · Thái Âm · Thiên Đồng, tức Thái Âm hóa Khoa thay cho Thiên Đồng. Đây là chỗ hai phái khác nhau rõ nhất về Thái Âm.
Giáp, Bính, Kỷ, Tân, Nhâmkhông hóaThái Âm giữ nguyên ánh sáng gốc theo miếu hãm và giờ sinh; chịu ảnh hưởng Tứ Hóa của các sao chiếu về (xem phần phi hóa bên dưới).

Thái Âm hóa Lộc (tuổi Đinh)

Kinh văn Lộc là bổng lộc, là cái được. Thái Âm vốn là phú tinh chủ điền trạch, nay hóa Lộc thì đúng sở trường: của cải đến đều, đến êm, thường qua nhà đất, tích lũy, lương bổng ổn định, hoặc qua tay người mẹ, người vợ. Thái Âm miếu vượng hóa Lộc (tuổi Đinh, sao ở Dậu, Tuất, Hợi, Thân, Tý) là thế đẹp nhất trong mọi thế của sao này, sách xếp ngang với cách phú của bộ Nhật Nguyệt: người thanh nhã mà giàu ngầm, tiền không ồn ào nhưng bền. Đáng chú ý là tuổi Đinh còn có Thiên Đồng hóa Quyền và Thiên Cơ hóa Khoa cùng bộ, mà hai sao ấy luôn nằm trong tam phương tứ chính hoặc đồng cung với Thái Âm (mục 2), nên người tuổi Đinh có Thái Âm thủ Mệnh gần như luôn được bộ Lộc Quyền Khoa chầu về một lúc, sách gọi là tam kỳ gia hội. Kinh nghiệm Thái Âm hãm địa hóa Lộc (Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ) thì Lộc vẫn có nhưng là lộc âm thầm: tiền đến nhờ chắt chiu, nhờ người thân nữ giới, nhờ nghề làm về đêm hay nghề kín đáo, và hay đi kèm một nỗi lo về mẹ. Thầy hay gặp nữ mệnh tuổi Đinh có Thái Âm hãm hóa Lộc là người giữ tiền cho cả nhà, khá giả mà không mấy khi thấy mình sung sướng.

Thái Âm hóa Quyền (tuổi Mậu)

Kinh văn Quyền là quyền uy, là cái nắm được. Mặt trăng hóa Quyền là quyền mềm, quyền trong nhà, quyền của người quản lý tài sản, kế toán, thủ quỹ, người điều hành phía sau chứ không phải người đứng trước đám đông. Thái Âm miếu vượng hóa Quyền là người nữ đảm đang nắm hết việc nhà và tiền bạc, người nam tinh tế mà quyết đoán về của cải, hợp bất động sản, tài chính, quản lý nội bộ. Nhưng tuổi Mậu có Thiên Cơ hóa Kỵ cùng bộ, và Thiên Cơ đồng cung với Thái Âm tại Dần Thân, xung chiếu tại Tỵ Hợi, tam hợp tại Tý Ngọ Thìn Tuất. Nghĩa là Thái Âm Quyền của tuổi Mậu hầu như luôn đi kèm Thiên Cơ Kỵ ở rất gần: nắm quyền mà tính toán hay lệch, hoặc nắm tiền mà đầu óc không yên. Kinh nghiệm Thái Âm hãm hóa Quyền thì quyền không ở tay mình mà là gánh việc thay người: chăm mẹ già, lo tài chính cho chồng, giữ tiền hộ mà không được quyết. Với nữ mệnh tuổi Mậu, Thái Âm Quyền hãm tại Phu Thê thường là người vợ cầm trịch trong nhà nhưng lòng nhiều ưu tư.

Thái Âm hóa Khoa (tuổi Quý)

Kinh văn Khoa là danh tiếng thanh cao, là cái được biết đến vì học vấn và phẩm hạnh. Mặt trăng hóa Khoa rất hợp tượng: tiếng thơm dịu, danh về chữ nghĩa, nghệ thuật, thẩm mỹ, y dược, giáo dục, hoặc danh nhờ người mẹ, người vợ có tiếng. Thái Âm miếu vượng hóa Khoa là người nữ đoan trang có học, người nam lịch lãm được kính vì tài hoa; sách xếp Thái Âm Khoa vào các thế "văn tinh" khi có Xương Khúc đi cùng. Khoa còn có công dụng giải Kỵ: Thái Âm Khoa mà bị Hóa Kỵ khác chiếu tới thì đỡ được phần lớn. Kinh nghiệm Thái Âm hãm hóa Khoa thì Khoa vẫn giữ được phẩm hạnh và một chút tiếng, nhưng tiếng ấy chỉ trong phạm vi hẹp, "nổi trong làng chứ không ra tỉnh". Tuổi Quý còn có Tham Lang hóa Kỵ, mà Tham Lang luôn ở cung liền sau Thái Âm, nên người tuổi Quý có Thái Âm Khoa thủ Mệnh thường bị Tham Kỵ ở cung Phụ Mẫu kề bên: danh thì thanh mà cha mẹ hay vướng chuyện tình, chuyện tiền. Bắc phái xếp thêm tuổi Canh Thái Âm hóa Khoa; trang an lá số của thayungkhiem.vn theo Nam phái nên tuổi Canh Thái Âm không hóa, người đọc cần biết để khỏi thấy lệch với sách khác.

Thái Âm hóa Kỵ (tuổi Ất)

Kinh văn Kỵ là cái vướng, cái tối. Mặt trăng hóa Kỵ là trăng bị mây, sách nói thẳng: hao tài, tổn về mẹ hoặc vợ, ưu phiền, mắt kém, và với nữ mệnh là chuyện sức khỏe phần âm. Nhưng phải tách hai trường hợp. Thái Âm miếu vượng hóa Kỵ (tuổi Ất, sao ở Dậu, Tuất, Hợi, Thân, Tý): trăng vẫn sáng, Kỵ chỉ là mây thoáng qua, biểu hiện là hay lo xa, tiền có mà giữ không yên, tình cảm với mẹ đậm mà hay xa cách, mắt dễ mỏi. Tuổi Ất lại có Thiên Cơ hóa Lộc và Thiên Lương hóa Quyền, hai sao luôn ở gần Thái Âm, nên Kỵ của tuổi Ất là Kỵ có cứu: mất ở chỗ này thì được ở chỗ kia. Thái Âm hãm địa hóa Kỵ (tuổi Ất, sao ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ) mới là thế nặng thật: trăng đã mờ giữa ban ngày còn bị mây, cần xem kỹ cung Tật Ách về mắt, thận và phần âm huyết, cung Phụ Mẫu về duyên với mẹ, cung Điền Trạch về giấy tờ nhà đất, và với nam mệnh là cung Phu Thê. Kinh nghiệm Trong các vị trí hãm, Thái Âm Kỵ tại Tỵ và Ngọ (trăng giữa trưa) nặng hơn tại Dần và Mão (trăng lặn lúc rạng sáng), và người sinh ban đêm đỡ được một phần đáng kể so với người sinh ban ngày. Thầy gặp nhiều lá Thái Âm Kỵ hãm mà vẫn có nhà có đất, chỉ là nhà đất ấy luôn có chuyện: tranh chấp, đứng tên hộ, mua rồi bán vội.

Hóa từ cung khác bay tới (phi hóa)

Kinh nghiệm Thái Âm không hóa với tuổi mình vẫn có thể "ăn" Tứ Hóa của các sao chiếu về, vì tam phương tứ chính của nó luôn là Thiên Cơ, Thiên Đồng, Thiên Lương, Thái Dương. Ba tình huống hay gặp nhất trên lá số thật:

  • Tuổi Giáp, Thái Dương hóa Kỵ chiếu Thái Âm. Thái Dương đồng cung với Thái Âm tại Sửu Mùi, tam hợp tại Mão Hợi và Tỵ Dậu, xung chiếu tại Thìn Tuất. Mặt trời bị mây rọi sang mặt trăng: nữ mệnh lo về chồng hoặc cha, nam mệnh lo về cha, và cả hai đều thấy tiền vào bị "cha hay chồng" kéo đi. Thái Âm sáng thì chịu được; Thái Âm Thìn hãm mà Thái Dương Tuất hãm hóa Kỵ xung chiếu là thế Phản Bối bị Kỵ, nặng nhất trong các thế của bộ Nhật Nguyệt.
  • Tuổi Mậu, Thiên Cơ hóa Kỵ đi kèm Thái Âm hóa Quyền. Đã nói ở trên: tại Dần Thân hai hóa nằm ngay trong một cung, Quyền và Kỵ ôm nhau, người giỏi tính mà tính hay sai, nắm tiền mà đầu không yên; tại Tỵ Hợi thì Cơ Kỵ xung chiếu, cái vướng đến từ đường đi, việc dời đổi, người anh em.
  • Tuổi Nhâm, Thiên Lương hóa Lộc chiếu Thái Âm; tuổi Bính, Thiên Đồng hóa Lộc chiếu hoặc đồng cung. Hai thế đẹp mà ít người để ý. Lương Lộc chiếu Nguyệt (Thiên Lương luôn tam hợp Thái Âm ở mọi vị trí độc tọa và đồng cung Sửu Mùi) là phúc được che chở, của cải nhờ người lớn tuổi hay nhờ nghề y, giáo, tư vấn. Đồng Lộc đồng cung Thái Âm tại Tý (tuổi Bính) là cách Đồng Âm được thêm phúc lộc, rất hợp người sống bằng nghề an nhàn, văn nghệ, dịch vụ.

Suy luận Ngược lại, có một Kỵ không bao giờ chiếu thẳng Thái Âm: Cự Môn hóa Kỵ tuổi Đinh, vì Cự Môn không nằm trong tam phương tứ chính hay giáp Thái Âm ở bất kỳ vị trí nào (mục 2). Người tuổi Đinh vì thế được Thái Âm Lộc mà không sợ Cự Kỵ chạm vào Mệnh, trừ khi cung trống trong tam phương phải mượn sao từ cung có Cự Môn. Bắc phái Trung Châu còn xét hóa bay từ cung này sang cung kia theo can của từng cung (phi hóa từng cung), là tầng sâu hơn và thuộc phần luận trả phí của UK MASTER ACADEMY. Trên trang an lá số, bấm vào từng dòng phi hóa dưới lá số là đọc được.

6 Thái Âm Thủ Mệnh Tại 12 Cung Địa Chi

Thái Âm qua 12 chiẢnh minh họa cập nhật sau Sao Thái Âm thủ Mệnh tại 12 cung địa chi từ Tý đến Hợi
Từ Đồng Âm, Nhật Nguyệt, Cơ Âm tới Thái Âm độc tọa tại Hợi sáng nhất

Cùng một sao Thái Âm nhưng đóng ở mỗi địa chi lại cho một mẫu người khác nhau, do cung đó ứng với lúc trăng sáng hay mờ, và do sao đi kèm.

Dưới đây là nét chính của từng vị trí, lấy theo Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư và Tân Biên, có gạn lọc lại cho gần với đời sống hôm nay.

Đồng Âm đồng cung tại Tý và Ngọ

Thái Âm gặp Thiên Đồng tạo cách Đồng Âm, người hiền hòa, tình cảm, có tài về văn nghệ và đời sống nội tâm phong phú. Tại Tý, Thái Âm vượng nên là cách đẹp, người thanh nhã, thông minh, có phúc, dễ hưởng an nhàn và tài sản, nhất là sinh ban đêm. Tại Ngọ, Thái Âm hãm vì trăng mọc giữa ban ngày, công lực giảm hẳn, người dễ đa sầu đa cảm, vất vả về tình cảm và cần thêm phụ tinh mới đỡ.

Nhật Nguyệt đồng cung tại Sửu và Mùi

Thái Âm gặp Thái Dương ở Sửu, Mùi là cách Nhật Nguyệt, mặt trời và mặt trăng cùng một cung. Người vừa có cái rực rỡ của Thái Dương, vừa có cái dịu sáng của Thái Âm, tính cách dung hòa giữa cương và nhu, có cả danh lẫn lợi nếu hai sao cùng đắc khí. Đây là vị trí thú vị vì âm dương hội tụ, song cũng cần phụ tá tốt, bởi một trong hai sao thường không thể sáng trọn vẹn cùng lúc.

Cơ Âm đồng cung tại Dần và Thân

Thái Âm gặp Thiên Cơ tạo cách Cơ Âm, người thông minh, nhanh nhạy, giỏi mưu trí, hợp nghề cần đầu óc như tư vấn, kế hoạch, kỹ thuật, sáng tạo. Tại Thân, Thái Âm vượng nên là cách đẹp, người vừa có trí vừa có tài lộc, dễ thành đạt. Tại Dần, Thái Âm hãm vì ứng với rạng sáng trăng đã lặn, người tuy thông minh nhưng tình cảm dễ trắc trở, đời nhiều thay đổi, cần kiên trì và giữ lòng vững.

Thái Âm độc tọa tại Mão và Thìn (hãm)

Tại Mão và Thìn, Thái Âm đứng một mình nhưng rơi vào hãm địa vì ứng với lúc trăng còn thấp hoặc đã nhạt. Người thông minh, tình cảm nhưng dễ ưu tư, hay buồn vu vơ, đường tình duyên và tài lộc đến muộn, cần nỗ lực nhiều hơn. Nếu sinh ban đêm và có thêm cát tinh phù trợ thì cái hãm được giảm bớt đáng kể.

Thái Âm độc tọa tại Tỵ (hãm)

Tại Tỵ, Thái Âm hãm nặng vì đây là lúc giữa ban ngày, trăng gần như vô hình. Người vẫn giữ được nét nhân hậu, yêu cái đẹp, nhưng dễ vất vả về tình cảm và tài chính, hay gặp chuyện không như ý, lòng nhiều tâm sự. Đây là vị trí rất cần phụ tinh tốt, cần sinh ban đêm để vớt vát ánh sáng, và cần tu dưỡng để giữ tâm an.

Thái Âm độc tọa tại Dậu và Tuất (miếu)

Đây là những vị trí rất đẹp của Thái Âm, ứng với lúc trăng đã lên cao và sáng tỏ. Người thanh nhã, tướng mạo ưa nhìn, thông minh, có óc thẩm mỹ, giàu tình cảm và đặc biệt có duyên với tài sản, nhà đất. Sinh ban đêm thì càng quý, dễ phú túc, gia đạo êm ấm. Hợp các nghề liên quan tới cái đẹp, văn hóa, nghệ thuật, bất động sản, tài chính và quản lý tài sản.

Thái Âm độc tọa tại Hợi (miếu, đẹp nhất)

Đây là vị trí lý tưởng nhất của Thái Âm, ứng với lúc trăng tròn sáng nhất giữa đêm. Thái Âm cư Hợi tạo cách Nguyệt Lãng Thiên Môn rất quý, chủ phú túc, điền sản dồi dào, người thanh cao, nhân hậu, thông tuệ và nhiều may mắn về tài sản. Nếu sinh ban đêm, hội thêm Lộc, Khoa hoặc Khôi Việt thì phú quý song toàn, gia đạo viên mãn, cuộc đời an nhàn mà sung túc.

Một câu để nhớ

Thái Âm ở Hợi là trăng rằm giữa đêm, sáng nhất và quý nhất. Thái Âm ở Dậu, Tuất là trăng lên cao, đẹp và sung túc. Thái Âm ở Tý, Thân tuy đi cùng sao khác vẫn vượng. Còn Thái Âm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ là trăng giữa ban ngày, mờ nhạt, rất cần ánh sáng từ phụ tinh và từ giờ sinh ban đêm.

7 Thái Âm An Tại 12 Cung Chức

Thái Âm ở 12 cung chứcẢnh minh họa cập nhật sau Sao Thái Âm an tại 12 cung chức trong lá số như Điền Trạch, Tài Bạch, Phu Thê
Thái Âm đóng cung nào thì rọi ánh trăng phú túc và âm nhu vào lĩnh vực ấy

Thái Âm không chỉ ý nghĩa khi ở cung Mệnh. Nó đóng ở cung nào thì rọi cái khí phú túc, dịu dàng và âm nhu vào lĩnh vực đó của cuộc đời, đặc biệt là về tài sản và về người thân nữ giới.

Cần nhớ nguyên tắc xuyên suốt: Thái Âm miếu vượng và sinh ban đêm thì cung ấy được hưởng phúc, còn hãm địa thì cái tốt bị giảm hoặc đảo chiều.

Ý nghĩa của Thái Âm tại từng cung chức và tổ hợp đặc trưng
CungThái Âm sángThái Âm hãmTổ hợp đáng chú ý tại cung này
MệnhThanh tú, nhân hậu, thẩm mỹ cao, biết tích lũy, có duyên với nhà đất; mẹ là chỗ dựa.Vẫn hiền và tinh tế nhưng đa cảm, hay ưu tư, làm ra tiền mà giữ không yên, duyên với mẹ mỏng.Sáng gặp Xương Khúc là người có danh về văn chương, nghệ thuật. Sáng hóa Lộc (tuổi Đinh) là phú cách. Hãm gặp Kỵ, Đà La, Thiên Riêu là thế trăng mờ sương, tình cảm rối và hay mất ngủ.
Phụ MẫuMẹ hiền, phúc thọ, có của, gần gũi và có ảnh hưởng lớn; được thừa hưởng nền nếp và tài sản từ mẹ.Duyên với mẹ mỏng: mẹ vất vả, xa cách sớm, hoặc mẹ hay đau yếu ngầm.Thái Âm hãm hóa Kỵ tại Phụ Mẫu cộng lưu Tang Môn hay Bạch Hổ chạm tới là năm cần lo cho sức khỏe mẹ. Thái Âm sáng gặp Thiên Phủ giáp (luôn có) và Lộc Tồn là cha mẹ có của để lại.
Phúc ĐứcTâm hồn thanh nhã, thích cái đẹp, phúc bên ngoại dày, tổ tiên bên mẹ có nền nếp; về già an nhàn.Hay buồn vu vơ, nghĩ ngợi ban đêm, phúc phần bên ngoại mỏng, tinh thần dễ hao.Nguyệt ở Phúc mà Nhật ở Quan hay Tài cùng sáng là cả nhà thịnh cả phúc lẫn danh. Phúc có Thái Âm Kỵ gặp Thiên Riêu, Hóa Kỵ khác chiếu thì đời hay mộng mị, dễ tin việc tâm linh mơ hồ.
Điền TrạchCung sở trường của Thái Âm: nhà cửa đẹp, nhiều bất động sản, tích lũy được, nhà gần nước hay hướng mát.Điền sản tốn công giữ, nhà hay dột hay ẩm, mua bán đổi dời nhiều, giấy tờ nhà lằng nhằng.Nhật Nguyệt đồng cung Sửu Mùi tại Điền là cách Nhật Nguyệt Chiếu Bích, sách khen về nhà đất. Điền có Thái Âm Lộc thêm Lộc Tồn là của cải nằm ở đất. Điền có Thái Âm hãm hóa Kỵ là chỗ dễ mất nhà, mất đất vì đứng tên hộ.
Quan LộcHợp nghề về cái đẹp, văn hóa, nghệ thuật, tài chính, bất động sản, y dược, nghề làm về đêm; thăng tiến đều, êm.Sự nghiệp lặng lẽ, làm phía sau, hay đổi việc, danh thuộc về người khác.Quan có Thái Âm Quyền là nắm tiền, nắm việc nội bộ thật. Quan có Thái Âm sáng gặp Thái Dương sáng chiếu là Nhật Nguyệt tịnh minh ở đường công danh, cả danh lẫn lợi. Quan có Nguyệt hãm gặp Không Kiếp là hay đổi nghề, làm ăn về đêm mà hao.
Nô BộcBạn bè, cấp dưới phần nhiều là nữ, tình cảm, chu đáo, giúp nhau chân thành.Bạn nữ hay gây phiền, cấp dưới hay làm mình mệt vì chuyện tình cảm, tiền bạc lặt vặt.Nô có Thái Âm Kỵ là bị bạn bè nữ giới lôi vào chuyện tiền nong. Nô có Thái Âm Lộc thì cộng sự nữ làm ra tiền cho mình; gặp Đào Hồng là dễ có tình cảm với người dưới quyền.
Thiên DiRa ngoài được quý nhân nữ giúp, môi trường xa nhà êm ả, hợp đi xa về phương bắc hay phương tây, hợp ở nước ngoài.Xa nhà thì buồn, đi đêm dễ gặp chuyện, ở nơi xa hay nhớ mẹ nhớ nhà.Thiên Di có Thái Âm sáng gặp Thiên Mã tại Tỵ Hợi (trong đó Hợi là miếu) là đi xa mà giàu, hợp định cư nước ngoài. Di có Nguyệt hãm gặp Kỵ, Đà thì ra đường lo mất của, lo bị lừa.
Tật ÁchThể chất thiên hàn, sức khỏe nhìn chung ổn; điểm cần giữ là thận, mắt, phần âm huyết, giấc ngủ.Mắt kém, thận và bàng quang yếu, thiếu máu, mất ngủ, chứng do lạnh và do ẩm; nữ mệnh chú ý phụ khoa, kinh nguyệt.Thái Âm gặp Hóa Kỵ tại Tật là mắt và âm huyết trước hết. Gặp Thiên Riêu, Đà La là bệnh phần kín, bệnh ngầm khó phát hiện. Gặp Hỏa Linh là mất ngủ, huyết áp thất thường. Gặp Kình Dương là mắt hoặc thận phải mổ.
Tài BạchTiền vào đều, êm, bền; tích lũy giỏi, có lộc từ nhà đất, tiền lương, tiền thuê; tiền gắn với người mẹ, người vợ.Tiền vào ra thất thường, hay hụt về đêm, hao vì lo cho phụ nữ trong nhà, có mà không thấy.Tài có Thái Âm Lộc thêm Lộc Tồn hay Thiên Phủ giáp là cách giữ được của. Tài có Thái Âm hãm gặp Đại Tiểu Hao thì cho vay không đòi được, tiền trôi theo tình cảm. Tài có Thái Âm Khoa là tiền sạch, tiền từ nghề danh giá.
Tử TứcCon dịu dàng, hiếu thuận, thường có con gái giỏi và gần mẹ; con có của.Muộn con hoặc lo cho con nhiều, con gái hay xa nhà, con ốm vặt về đêm.Tử Tức có Thái Âm Kỵ cần xem kỹ chuyện thụ thai và sức khỏe sinh sản của người mẹ. Tử có Nguyệt sáng gặp Thiên Hỷ, Long Phượng thì tin vui sinh con gái; gặp Đào Hồng là con đẹp.
Phu ThêNam mệnh: vợ đẹp dịu dàng, đảm đang, có của, gần gũi mẹ chồng. Nữ mệnh: chồng tinh tế, chu đáo, tính hơi âm, sống hướng nội.Nam mệnh: vợ hay đau ốm ngầm, duyên muộn, hoặc vợ nhiều tâm sự. Nữ mệnh: chồng thiếu quyết đoán, mình phải gánh phần chồng.Nam mệnh Phu có Thái Âm hãm hóa Kỵ là thế cần luận kỹ về hôn nhân và sức khỏe vợ, không kết luận vội. Phu có Nhật Nguyệt đồng cung Sửu Mùi là vợ chồng một sáng một tối, bù nhau nhưng hay lệch pha. Phu có Thái Âm gặp Đào Hồng Riêu là tình duyên nhiều mối.
Huynh ĐệAnh chị em hòa thuận, có chị em gái thân thiết, biết đỡ đần; anh em có của.Chị em gái thưa hoặc mỗi người một phương, mình phải lo cho chị em mà ít được đáp lại.Huynh có Thái Âm gặp Kình Đà là chị em bất hòa vì nhà đất. Huynh có Nguyệt sáng gặp Tả Hữu là chị em giúp nhau làm ăn, có góp vốn chung.

Kinh nghiệm Một mẹo đọc bảng này: Thái Âm ở bất kỳ cung nào cũng kéo theo người mẹ, người vợ và con gái vào lĩnh vực của cung ấy, và kéo theo cả nhà đất. Thái Âm ở Tài Bạch thì tiền bạc dính tới mẹ hoặc vợ và thường nằm ở đất; ở Nô Bộc thì bạn thân thường là nữ giới; ở Thiên Di thì nơi ở xa quê hay là nơi của mẹ, của vợ. Thêm một mẹo nữa: vì Thiên Phủ luôn ở cung liền trước Thái Âm, nên Thái Âm ở cung nào thì cung liền trước cung ấy là kho, Thái Âm ở Điền thì Thiên Phủ ở Quan, của cải sinh từ nghề; Thái Âm ở Tài thì Thiên Phủ ở Tật, của cải sinh từ sức khỏe và cần giữ sức. Đây là cách người luận có kinh nghiệm dùng Thái Âm để hỏi ngược khách, chứ không chỉ đọc xuôi.

8 Các Cách Cục Quan Trọng Của Thái Âm

Cách cục Nhật NguyệtẢnh minh họa cập nhật sau Các cách cục quý của sao Thái Âm như Nhật Nguyệt tịnh minh, Nguyệt Lãng Thiên Môn
Mặt trời và mặt trăng cùng sáng thì danh lợi song toàn

Cách cục là những thế sao đặc biệt khi nhiều tinh diệu cùng hội về, tạo ra hiệu ứng lớn hơn nhiều so với từng sao riêng lẻ.

Thái Âm là trung tâm của nhiều cách cục quý nổi tiếng, phần lớn gắn với hình ảnh vầng trăng sáng và sự hòa hợp với Thái Dương.

Một cách cục chỉ "thành" khi hội đủ điều kiện, và "phá" khi vướng một trong các điều kiện phá. Dưới đây mỗi cách ghi rõ cả hai, vì đây là chỗ người mới hay mừng hụt: thấy Thái Âm ở Hợi đã gọi là Nguyệt Lãng Thiên Môn trong khi người ấy sinh giờ Ngọ và tuổi Ất. Mọi cách của Thái Âm đều nằm trong khuôn cấu trúc ở mục 2, tức chỉ ghép được với Thiên Cơ, Thiên Đồng, Thiên Lương và Thái Dương.

Nguyệt Lãng Thiên Môn (trăng sáng cửa trời)

Kinh văn Thành cách: Thái Âm thủ Mệnh độc tọa tại Hợi. Hợi là cửa trời, là lúc trăng lên đến đỉnh, Thái Âm miếu theo cả Tân Biên lẫn Toàn Thư. Phú viết "Nguyệt lãng Thiên Môn, tiến tước phong hầu". Đủ đẹp: sinh ban đêm (giờ Dậu tới giờ Dần), tuổi Đinh để có Hóa Lộc ngay tại Mệnh, thêm Lộc Tồn, Xương Khúc, Khôi Việt hoặc Tả Hữu chầu; theo cấu trúc, cách này luôn có Thái Dương Thiên Lương tại Mão hợp chiếu và Thiên Cơ tại Tỵ xung chiếu, nên khi Thái Dương ở Mão cũng sáng thì Nguyệt Lãng Thiên Môn đồng thời là Nhật Nguyệt tịnh minh. Người hợp cách phú túc, điền sản dồi dào, thanh cao, hợp nghề tài chính, bất động sản, văn hóa, nghệ thuật, và với nữ mệnh là mẫu người vừa đẹp vừa giàu vừa hiền. Phá cách: tuổi Ất (Thái Âm hóa Kỵ ngay tại Mệnh), sinh ban ngày, Tuần Triệt án ngữ cung Hợi, hoặc Không Kiếp, Đà La, Thiên Riêu đồng cung. Khi phá cách, người vẫn thanh nhã và vẫn có của, nhưng của ấy "sáng cho người khác": giữ tiền cho gia đình, đứng tên hộ, hoặc giàu mà lòng không vui.

Thủy Trừng Quế Ngạc và Đồng Âm (Thiên Đồng Thái Âm tại Tý, Ngọ)

Kinh văn Thành cách: Thái Âm đồng cung Thiên Đồng thủ Mệnh tại Tý. Tý là chính bắc, nửa đêm, Thái Âm vượng, Thiên Đồng cũng đắc địa. Toàn Thư viết "Thái Âm cư Tý, hiệu viết Thủy Trừng Quế Ngạc, đắc thanh yếu chi chức, trung gián chi tài", nghĩa là nước trong in bóng cành quế, người được chức thanh cao trọng yếu, có tài can gián trung thực. Đây là cách của người làm nghề cần sự trong sạch và tinh tế: thanh tra, thư ký, cố vấn, giáo dục, y dược, nghệ thuật. Đủ đẹp: sinh ban đêm, tuổi Đinh (Thái Âm Lộc và Thiên Đồng Quyền cùng một cung, là thế Lộc Quyền đồng cung hiếm có) hoặc tuổi Bính (Thiên Đồng hóa Lộc), thêm Xương Khúc hoặc Khôi Việt. Theo cấu trúc, tam hợp của Tý luôn có Thiên Cơ Thiên Lương tại Thìn chiếu về, nên cách này đồng thời là cách Cơ Nguyệt Đồng Lương trọn bộ. Phá cách: tuổi Ất (Thái Âm Kỵ), tuổi Canh theo Bắc phái (Thiên Đồng Kỵ), gặp Kình Đà Hỏa Linh đồng cung. Kinh nghiệm Cùng bộ Đồng Âm nhưng tại Ngọ thì Thái Âm hãm, trăng mọc giữa trưa, Thiên Đồng cũng không mạnh; sách không xếp Đồng Âm Ngọ là cách quý. Thầy thấy Đồng Âm Ngọ hay là người tình cảm, tài hoa mà lận đận, nhất là về hôn nhân, cần sinh ban đêm và có Hóa Lộc, Hóa Khoa mới đỡ; tuổi Đinh Đồng Âm Ngọ vẫn có lộc nhưng là lộc của người hay thay đổi chỗ làm.

Nhật Nguyệt Tịnh Minh (mặt trời mặt trăng cùng sáng), nhìn từ phía Thái Âm

Kinh văn Phú viết "Nhật Nguyệt tịnh minh, tá cửu trùng ư Nghiêu điện": mặt trời mặt trăng cùng sáng thì phò vua nơi điện Nghiêu. Thành cách: Thái Âm sáng và Thái Dương sáng cùng chiếu về Mệnh. Từ phía Thái Âm có ba thế đúng cấu trúc ở mục 2. Một là Mệnh tại Hợi, Thái Âm miếu thủ Mệnh, Thái Dương tại Mão vượng hợp chiếu, thế này trùng với Nguyệt Lãng Thiên Môn. Hai là Mệnh an tại Sửu, Thái Dương tại Tỵ và Thái Âm tại Dậu cùng hợp chiếu về (hoặc Mệnh tại Mùi với Thái Dương Mão, Thái Âm Hợi), thế này bài Thái Dương đã nói kỹ. Suy luận Ba là Mệnh tại Tuất, Thái Âm miếu thủ Mệnh, Thái Dương tại Thìn vượng xung chiếu, trăng lên phía tây khi mặt trời còn ở phía đông, hai vầng cùng thấy; sách khen Nhật Thìn Nguyệt Tuất nhưng không đặt tên riêng, Thầy xếp vào tịnh minh theo nguyên lý cả hai cùng sáng. Người hợp cách được cả uy của cha lẫn phúc của mẹ, cả danh lẫn tài. Đủ đẹp: sinh giờ hợp với sao thủ Mệnh (Thái Âm thủ thì sinh đêm), tuổi Đinh hoặc tuổi Canh để một trong hai sao hóa Lộc, thêm Tả Hữu chầu. Phá cách: chỉ cần một trong hai sao hóa Kỵ (tuổi Ất hay tuổi Giáp) là cách bị "một sáng một tối"; Mệnh có Không Kiếp thủ; hoặc Thái Dương ở cung hãm dù Thái Âm sáng, ví dụ Thái Âm Dậu miếu nhưng Thái Dương Tỵ tuy vượng mà đã xế nên chỉ được nửa cách.

Nhật Nguyệt Phản Bối (mặt trời mặt trăng quay lưng)

Kinh văn Phú viết "Nhật Nguyệt tối hiềm phản bối". Thành cách (đây là cách xấu): Thái Âm ở Thìn, Thái Dương ở Tuất, hai sao xung chiếu nhau mà cùng hãm: mặt trời đã lặn ở Tuất, mặt trăng chưa lên ở Thìn, đúng lúc trời đất không có ánh sáng nào. Người có Mệnh ở Thìn (Thái Âm thủ) hoặc Tuất (Thái Dương thủ) rơi vào thế này cần hết sức chú ý về cha mẹ, về mắt, và về tài sản gia đình. Từ phía Thái Âm, Mệnh tại Thìn có Thiên Đồng Thiên Lương tại Thân và Thiên Cơ tại Tý hợp chiếu, tức bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương vẫn đủ, nên người không hề kém trí, chỉ là tối về duyên với mẹ và về của. Kinh nghiệm Cách này đỡ được đáng kể khi có Tuần hoặc Triệt án tại cung có sao hãm (tối bị che thì thành đỡ tối), khi sinh ban đêm cứu Thái Âm, hoặc khi tuổi Đinh cho Thái Âm hóa Lộc, tuổi Quý cho hóa Khoa. Nặng nhất là tuổi Ất, Thái Âm Thìn hóa Kỵ, hay tuổi Giáp, Thái Dương Tuất hóa Kỵ xung chiếu, cả hai đều là "tối chồng tối". Thầy dặn người có Phản Bối bị Kỵ nên xem kỹ Phụ Mẫu và Điền Trạch trước khi bàn chuyện khác.

Nhật Nguyệt Chiếu Bích (mặt trời mặt trăng rọi vách nhà)

Kinh văn Thành cách: Thái Dương và Thái Âm đồng cung tại Sửu hoặc Mùi, và cung ấy là Điền Trạch. Nhật Nguyệt rọi vào vách nhà thì nhà cửa sáng sủa, điền sản nhiều, sách khen về bất động sản và của để dành. Theo cấu trúc, Nhật Nguyệt Sửu Mùi luôn có Thiên Lương tam hợp và Thiên Phủ, Vũ Khúc giáp một bên, Tham Lang giáp bên kia, nên kho lẫm ở ngay cạnh cung nhà. Đủ đẹp: tại Sửu Thái Âm đắc (Tân Biên) hoặc vượng (Toàn Thư) nên khá hơn tại Mùi; thêm Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc (tuổi Đinh Thái Âm Lộc, tuổi Canh Thái Dương Lộc), Tả Hữu. Phá cách: Không Kiếp, Đại Tiểu Hao đồng cung ở Điền, hoặc Hóa Kỵ tuổi Ất, tuổi Giáp rơi vào cung ấy: nhà đất có mà giữ không bền, mua rồi bán. Suy luận Nhật Nguyệt đồng cung thủ Mệnh tại Sửu Mùi thì sách nói "Nhật Nguyệt thủ bất như chiếu hợp": ở cùng một cung không bằng chiếu nhau, vì hai sao chung một cung thì luôn một sáng một mờ, chỉ có ở Điền Trạch cái "cùng cung" ấy mới hóa thành ưu điểm, bởi nhà đất cần cả sáng lẫn tối, cả ngày lẫn đêm.

Cơ Âm (Thiên Cơ Thái Âm tại Dần, Thân)

Kinh văn Thành cách: Thái Âm đồng cung Thiên Cơ thủ Mệnh tại Dần hoặc Thân. Mưu thần gặp mặt trăng: người thông minh, nhanh nhạy, giỏi tính toán, hợp nghề cần đầu óc và sự tinh tế như tài chính, kế hoạch, kỹ thuật, tư vấn, sáng tạo. Tại Thân Thái Âm vượng nên là cách đẹp; tại Dần Thái Âm hãm, trăng lặn lúc rạng sáng, người tuy giỏi nhưng đời nhiều dời đổi, tình cảm hay trắc trở. Theo cấu trúc, Cơ Âm Dần Thân luôn có Thiên Lương và Thiên Đồng tam hợp, nên Cơ Âm thủ Mệnh đồng thời là cách Cơ Nguyệt Đồng Lương trọn bộ; phú viết "Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân", cả bộ hợp làm công chức, người làm công ăn lương, người cầm sổ sách hơn là làm chủ lớn. Đủ đẹp: Cơ Âm Thân sinh ban đêm, tuổi Đinh (Thái Âm Lộc, Thiên Cơ Khoa cùng cung), tuổi Ất (Thiên Cơ Lộc, nhưng Thái Âm Kỵ nên chỉ được nửa), thêm Xương Khúc. Phá cách: tuổi Mậu, Thiên Cơ hóa Kỵ ngay trong cung dù Thái Âm hóa Quyền, người nắm tiền mà tính hay sai; tuổi Ất Thái Âm Kỵ tại Dần là nặng nhất; gặp Hỏa Linh, Không Kiếp đồng cung thì mưu nhiều mà thành ít. Kinh nghiệm Cơ Âm là cặp hay "đi": đổi chỗ ở, đổi việc, đi nước ngoài; Thầy thấy Cơ Âm Thân có Thiên Mã đồng cung phần nhiều là người sống xa quê mà khá giả.

Cách hay cũng có mặt cần dè chừng

Thái Âm dù sáng đến đâu mà gặp Hóa Kỵ thì như trăng bị mây che, dễ hao tài, ưu phiền, tổn về mẹ hoặc vợ. Thái Âm miếu vượng mà gặp Tuần, Triệt án ngữ thì ánh trăng bị chặn, cái quý khó phát trọn vẹn. Ngược lại, Thái Âm hãm địa nếu gặp Tuần, Triệt lại được đỡ xấu phần nào, vì cái tối vốn đã bất lợi nay bị che bớt đi. Riêng với Thái Âm còn thêm một điều kiện mà các sao khác không có: giờ sinh. Cách quý nhất mà sinh giữa trưa thì chỉ còn nửa cách; cách xấu mà sinh nửa đêm thì bớt đi một phần. Bởi vậy luận Thái Âm phải xét cả thế sáng tối, giờ sinh, Tứ Hóa theo tuổi lẫn các sao án ngữ, không thể vội mừng hay vội lo.

9 Sao Hợp Và Sao Kỵ, Phân Theo Vị Thế

Sao hợp, sao kỵẢnh minh họa cập nhật sau Sao hợp và sao kỵ với sao Thái Âm trong lá số Đẩu Số
Trăng gặp sao lành thì sáng thêm, gặp mây mù che lấp thì lu mờ

Thái Âm tốt hay xấu phụ thuộc nhiều vào dàn sao vây quanh và độ sáng của chính nó. Cùng một vầng trăng, gặp sao lành thì sáng thêm, gặp mây mù che lấp thì lu mờ.

Hai cột dưới đây tóm tắt nhanh những sao Thái Âm mừng được gặp và những sao Thái Âm e ngại.

Kinh nghiệm Trước khi đọc hai cột dưới đây, cần nhớ một quy tắc về lực: cùng một sao mà đồng cung với Thái Âm là mạnh nhất, xung chiếu là mạnh nhì, tam hợp chiếu là nhẹ hơn, còn giáp hai bên là thế bao vây, mạnh với sát tinh mà nhẹ với cát tinh. Hóa Kỵ đồng cung là mây che ngay trên vầng trăng; Hóa Kỵ tam hợp chiếu chỉ là mây ở chân trời. Với Thái Âm còn phải cộng thêm hai điều kiện nền là miếu hãm và giờ sinh, vì cùng một Đà La đồng cung, Thái Âm Hợi sinh đêm chịu được, Thái Âm Tỵ sinh ngày thì không.

Thái Âm rất thích gặp

  • Thái Dương sáng (xung chiếu hoặc tam hợp): thành Nhật Nguyệt tịnh minh. Đồng cung tại Sửu Mùi thì hay nhưng không bằng chiếu nhau, sách nói "thủ bất như chiếu hợp".
  • Lộc Tồn, Hóa Lộc (đồng cung mạnh nhất, tam hợp cũng tốt): phú tinh gặp lộc, của cải bền, hợp nhất tại Điền Trạch và Tài Bạch.
  • Văn Xương, Văn Khúc (đồng cung): trăng gặp văn tinh, thêm tài hoa, thẩm mỹ, chữ nghĩa; tuổi Quý còn có Thái Âm Khoa nên danh về học vấn.
  • Thiên Khôi, Thiên Việt (đồng cung hoặc chiếu): quý nhân nâng đỡ, nhất là quý nhân nữ hoặc người lớn tuổi.
  • Tả Phụ, Hữu Bật (đồng cung, giáp cũng tốt): thêm người phò tá, thêm chị em bạn bè giúp sức; tuổi Mậu Hữu Bật hóa Khoa đi cùng Thái Âm Quyền là thế đẹp.
  • Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ (đồng cung, khi Thái Âm sáng): thêm duyên, thêm vui, đẹp người đẹp nết; nhưng chỉ tốt khi không có Thiên Riêu đi kèm.
  • Thiên Mã (đồng cung, chỉ có tại Dần Thân Tỵ Hợi): Thái Âm Hợi hay Thân gặp Mã là đi xa mà giàu.

Thái Âm e ngại khi gặp

  • Hóa Kỵ (đồng cung nặng nhất, xung chiếu kế): trăng bị mây che, hao tài, ưu phiền, tổn về mẹ hoặc vợ. Kỵ tam hợp chiếu chỉ là nỗi lo thoáng qua.
  • Đà La (đồng cung): ánh trăng bị ám, lòng phiền muộn dai dẳng, chuyện tình cảm kéo dài không dứt; gặp thêm Thiên Riêu là thế trăng mờ sương.
  • Thiên Riêu (đồng cung): mặt trăng gặp sương, tình duyên rối, dễ mang tiếng, với nữ mệnh cần giữ mình.
  • Kình Dương (đồng cung hoặc giáp): lòng hay tổn thương, mắt và thận dễ phải can thiệp; giáp Kình Đà là thế bị kẹp, nặng hơn chiếu.
  • Địa Không, Địa Kiếp (đồng cung hoặc giáp Mệnh): của cải hóa hư, tích được rồi mất; giáp là thế xấu hơn chiếu.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh (đồng cung): thủy hỏa xung nhau, mất ngủ, nóng lạnh thất thường, tình cảm bốc rồi tắt.
  • Hãm địa và sinh ban ngày: không phải sao mà là thế; hai điều kiện này cộng lại thì mọi cát tinh chỉ đỡ được một phần.

Một lưu ý riêng của Thái Âm về Tuần Triệt. Khi Thái Âm đang miếu vượng mà gặp Tuần hoặc Triệt án ngữ thì như trăng sáng bị mây che, ánh sáng bị giảm, cái quý khó phát trọn vẹn. Ngược lại, khi Thái Âm hãm địa mà gặp Tuần Triệt thì lại đỡ xấu, vì cái hãm vốn đã tối nay được che bớt nên giảm hung. Đây là điểm tinh tế cần nhớ khi luận một lá số có Thái Âm.

10 Thái Âm Trong Đại Vận Và Lưu Niên

Mọi mục phía trên nói về Thái Âm "tĩnh": nó nằm ở đâu, sáng hay tối, hóa gì theo tuổi. Nhưng đời người là dòng chảy, mỗi mười năm đại vận đổi cung, mỗi năm lưu niên đổi cung, và mỗi năm lại có một bộ Tứ Hóa lưu riêng theo can của năm ấy. Đây là chỗ Thái Âm "động", cũng là chỗ khách hay hỏi nhất: năm nay tôi có mua được nhà không, năm nay mẹ tôi thế nào, năm nay vợ tôi sinh nở có êm không.

Đại vận đi vào cung có Thái Âm

Kinh văn Đại vận đến cung Thái Âm miếu vượng là mười năm tích lũy và an ổn: có nhà, có đất, có của để dành, gia đạo êm, người mẹ hoặc người vợ là chỗ dựa, việc làm thiên về nội bộ, tài chính, cái đẹp. Nếu cung ấy lại có Lộc hay Khoa theo tuổi thì đó thường là đại vận "giàu ngầm" của đời, tiền không ồn ào mà nhiều. Đại vận đến cung Thái Âm hãm là mười năm lo lắng âm thầm: lo cho mẹ, cho vợ, cho con gái; nhà đất có chuyện; tiền vào mà không giữ được; đêm hay mất ngủ. Kinh nghiệm Người có Mệnh vốn cứng (Sát Phá Tham) mà đại vận đi tới Thái Âm sáng thì là mười năm lui về xây nhà, lập gia đình, tích của, thường là giai đoạn ổn định nhất đời, chỉ cần đừng đem tính xung trận vào chuyện nhà. Ngược lại Mệnh Thái Âm sáng mà đại vận rơi vào Thái Dương hãm là thời gian phải ra ngoài, phải gánh việc cho cha hoặc chồng, nên giữ cái đang có hơn là mở rộng. Với nữ mệnh, đại vận Thái Âm sáng hay là chặng làm mẹ, làm chủ gia đình; đại vận Thái Âm hãm gặp Kỵ là chặng cần khám sức khỏe phần âm đều đặn.

Lưu niên: năm nào mặt trăng đổi áo

Kinh văn Tứ Hóa lưu niên lấy theo can của năm xem, cùng bảng với Tứ Hóa bản mệnh. Vì thế mỗi mười năm, Thái Âm trong lá số của mọi người lần lượt đội Lộc, đội Quyền, đội Khoa rồi bị Kỵ:

Các năm Thái Âm lưu hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ
Can nămThái Âm lưu hóaCác năm gần đây và sắp tớiĐọc thế nào
ĐinhLưu Lộc2017 Đinh Dậu · 2027 Đinh Mùi · 2037 Đinh TỵNăm thuận cho nhà đất, tích lũy, chuyện của mẹ và vợ; cung nào có Thái Âm thì lĩnh vực ấy có lộc trong năm. Năm Đinh còn có Cự Môn lưu Kỵ, nhưng Cự Môn không chiếu Thái Âm nên lộc này ít bị quấy.
MậuLưu Quyền2018 Mậu Tuất · 2028 Mậu Thân · 2038 Mậu NgọNăm được giao giữ tiền, giữ việc nội bộ, nữ mệnh nắm quyền trong nhà; Thái Âm hãm thì là năm gánh việc thay mẹ hay thay vợ. Kèm Thiên Cơ lưu Kỵ chiếu tới, tính toán năm ấy hay sai.
QuýLưu Khoa2023 Quý Mão · 2033 Quý Sửu · 2043 Quý HợiNăm có tiếng thơm, thi cử, xét tuyển, việc học và nghệ thuật thuận; Khoa lưu cũng giải bớt Kỵ bản mệnh của tuổi Ất. Kèm Tham Lang lưu Kỵ ở cung liền sau.
ẤtLưu Kỵ2015 Ất Mùi · 2025 Ất Tỵ · 2035 Ất MãoNăm trăng bị mây: để ý sức khỏe mẹ hoặc vợ, giấy tờ nhà đất, tiền cho vay, mắt và giấc ngủ; Thái Âm ở Điền thì nhà đất bị soi, ở Phụ Mẫu thì lo cho mẹ, ở Tật thì đi khám.
Canh (chỉ Bắc phái)Lưu Khoa2020 Canh Tý · 2030 Canh Tuất · 2040 Canh ThânTheo Bắc phái năm Canh Thái Âm lưu Khoa; theo Nam phái mà trang an lá số đang dùng thì năm Canh Thái Âm không hóa, Thiên Đồng lưu Khoa. Xem lá số theo phái nào thì đọc theo phái ấy.

Kinh nghiệm Cách đọc nhanh mà chắc: xem Thái Âm bản mệnh nằm ở cung nào, rồi hỏi năm nay Thái Âm lưu hóa gì. Thái Âm bản mệnh hóa Kỵ (tuổi Ất) mà gặp năm Ất lưu Kỵ nữa là Kỵ chồng Kỵ, là năm phải cẩn thận thật sự về mẹ, về vợ, về nhà đất và về mắt; năm 2025 Ất Tỵ vừa qua là một năm như thế với người tuổi Ất. Thái Âm bản mệnh hóa Lộc (tuổi Đinh) gặp năm Đinh lưu Lộc là Lộc chồng Lộc, thường là năm mua được nhà, sinh con, hay tiền về từ đất; năm 2027 Đinh Mùi sắp tới là năm đáng chờ với người tuổi Đinh có Thái Âm sáng. Trên trang an lá số của thayungkhiem.vn, chọn năm xem là lá số tự hiện Tứ Hóa lưu và các sao lưu của năm ấy.

Các sao lưu chạm vào cung Thái Âm

  • Kinh văn Lưu Thái Tuế đến cung Thái Âm: năm có việc dính tới nhà đất, giấy tờ tài sản, hoặc chuyện của người mẹ, người vợ phải ra công khai; sáng thì được việc, hãm thì lôi thôi, dễ tranh chấp đất với người thân.
  • Kinh văn Lưu Kình Dương, lưu Đà La đến cung Thái Âm hãm: năm cần xem mắt, thận, và với nữ là phần phụ khoa; lưu Đà chạm Thái Âm tại Phu Thê là năm vợ chồng lạnh nhạt kéo dài, lưu Kình chạm Thái Âm tại Tật Ách là năm hay phải can thiệp y tế nhỏ.
  • Kinh nghiệm Lưu Tang Môn, lưu Bạch Hổ đến cung Phụ Mẫu có Thái Âm hãm, nhất là trùng năm Ất: đây là tổ hợp Thầy luôn dặn khách để ý sức khỏe người mẹ trong năm, không kết luận tang nhưng phải đưa mẹ đi khám sớm.
  • Kinh văn Lưu Xương Khúc, lưu Khôi Việt đến cung Thái Âm sáng: năm thi cử, xét tuyển, được tiếng thơm về học vấn, nghệ thuật; nữ mệnh hay là năm được người trên nâng đỡ.
  • Kinh văn Lưu Thiên Mã đến cung Thái Âm sáng tại Dần Thân Tỵ Hợi: năm dời nhà, đổi chỗ ở, đi xa hoặc mua nhà nơi khác; Thái Âm hãm gặp lưu Mã là năm dời đổi vì bất đắc dĩ.
  • Kinh nghiệm Lưu Hồng Loan, lưu Thiên Hỷ, lưu Đào Hoa đến cung Thái Âm sáng: năm cưới hỏi, sinh con gái, tin vui trong nhà; Thái Âm hãm gặp lưu Đào thêm Riêu thì là năm dễ vướng tình cảm ngoài luồng.

11 Nam Mệnh Và Nữ Mệnh Thái Âm

Nam mệnh, nữ mệnhẢnh minh họa cập nhật sau Nam mệnh và nữ mệnh có sao Thái Âm thủ Mệnh
Vầng trăng dịu dàng hợp với nữ mệnh, với nam mệnh thì cần thêm khí dương

Nữ mệnh Thái Âm rất hợp cách, vì Thái Âm vốn là sao âm nhu, tượng phái nữ. Người nữ có Thái Âm sáng thường xinh đẹp, dịu dàng, nhân hậu, đảm đang, có duyên với tài sản và gia đạo êm ấm, là mẫu người vợ hiền, mẹ tốt được nhiều người quý mến.

Điều cần giữ là tránh quá đa cảm, dễ buồn, dễ nghĩ ngợi; nếu Thái Âm hãm thì tình duyên dễ muộn hoặc nhiều tâm sự, cần tu dưỡng để giữ lòng an.

Nam mệnh Thái Âm thường tinh tế, thông minh, giàu tình cảm, có óc thẩm mỹ và khéo léo trong ứng xử, hợp những nghề cần sự tỉ mỉ, sáng tạo hay liên quan tới cái đẹp. Vì Thái Âm là sao âm, nam giới mang sao này dễ thiên về nội tâm, đôi khi mềm mỏng, nhạy cảm hơn người thường. Nếu Thái Âm sáng và hội cát tinh thì đó là người đàn ông lịch lãm, có tài và có tài sản. Còn nếu Thái Âm hãm thì cần thêm khí dương cương từ các sao khác để cân bằng, tránh ủy mị, thiếu quyết đoán, và nên chú trọng rèn ý chí. Với nam mệnh, vị trí và độ sáng của Thái Âm còn phản ánh duyên phận với người vợ, nên đây là sao rất đáng lưu tâm.

Người Thái Âm không thiếu cái đẹp và lòng nhân, cái họ cần là sự vững vàng. Học cách giữ tâm an trước sóng gió chính là cách để ánh trăng của họ luôn sáng.

12 Ranh Giới: Những Gì Hay Bị Gán Nhầm Cho Thái Âm

Một sao càng được yêu càng bị gán thêm nhiều thứ không có trong sách. Mục này nói rõ Thái Âm không chủ về gì, để người đọc khỏi mừng hụt hay lo oan.

Thái Âm trong Tử Vi không phải sao Thái Âm trong cúng sao giải hạn

Kinh văn Đây là nhầm lẫn phổ biến nhất. "Năm nay sao Thái Âm chiếu mệnh" mà người ta nói khi cúng sao đầu năm là sao Thái Âm trong hệ Cửu Diệu (La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hán, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức), an theo tuổi mụ và giới tính, mỗi năm đổi một sao, và trong hệ ấy Thái Âm được coi là sao tốt với nữ. Sao Thái Âm trong Tử Vi Đẩu Số là chính tinh an theo tháng và giờ sinh, nằm cố định trong lá số suốt đời. Hai hệ không liên quan gì nhau: người có Thái Âm Tử Vi hãm địa vẫn có thể gặp năm Thái Âm Cửu Diệu chiếu mệnh, và ngược lại. Muốn tra sao hạn từng năm thì dùng công cụ sao hạn, không phải bài này.

Thái Âm hãm không đồng nghĩa với nghèo, cũng không đồng nghĩa với mất mẹ sớm

Kinh văn Sách nói Thái Âm hãm thì "kém sáng suốt, hay nhầm lẫn, dễ phát tán, suy bại" và "duyên với mẹ mỏng". Sách không nói nghèo, cũng không nói mất mẹ. Thái Âm là phú tinh nhưng chỉ là một trong các nguồn của cải; tiền bạc trong lá số còn do Tài Bạch, Vũ Khúc, Lộc Tồn, Thiên Phủ quyết định, mà Thiên Phủ thì luôn ở ngay cạnh Thái Âm. Kinh nghiệm Thầy gặp rất nhiều lá Thái Âm hãm mà khá giả, họ chỉ không tích được của theo kiểu êm đềm, tiền của họ đến từ Vũ Khúc, Tham Lang hay Lộc Tồn ở cung khác và đến với nhiều mồ hôi hơn. Còn "duyên với mẹ mỏng" trên lá số thật hay là mẹ đi làm xa, mẹ vất vả, hai mẹ con thương nhau mà ít nói được với nhau, chứ không phải điều gì đáng sợ. Chỉ khi Thái Âm hãm hóa Kỵ ở Phụ Mẫu, thêm Kình Đà hay Tang Hổ, và có lưu niên chạm tới mới cần đặt vấn đề sức khỏe của mẹ, và cũng chỉ để đi khám sớm.

Sinh ban ngày không làm Thái Âm "vô dụng"

Kinh văn Tân Biên nhấn mạnh Thái Âm ưa sinh ban đêm, tức là sinh đêm thì thêm điểm, chứ không nói sinh ngày thì mất Thái Âm. Thái Âm miếu tại Hợi mà sinh giờ Ngọ vẫn là Thái Âm miếu, chỉ bớt rực rỡ một bậc; người sinh ngày mà Thái Âm sáng vẫn có của, có nhà, có mẹ hiền, có điều tài sản thường đến muộn hơn và thường qua đường công việc hơn là qua đường thừa hưởng. Suy luận Xét theo nguyên lý thì giờ sinh là điều kiện nền, còn miếu hãm là điều kiện gốc: Thái Âm hãm mà sinh đêm vẫn là hãm được vớt, Thái Âm miếu mà sinh ngày vẫn là miếu bị bớt, hai thứ này không đổi chỗ cho nhau được. Cách đọc "sinh ngày thì bỏ Thái Âm không xét" là đọc sai.

Nam mệnh Thái Âm không phải "yếu đuối", và Thái Âm không phải sao đào hoa

Kinh văn Sách nói Thái Âm là sao âm nhu, chủ tinh tế, thẩm mỹ, tình cảm; với nam mệnh còn chỉ người vợ. Sách không nói nam mệnh Thái Âm là ủy mị hay thiếu ý chí, càng không xếp Thái Âm vào nhóm đào hoa. Đào hoa trong Tử Vi là Tham Lang, Liêm Trinh, và các sao Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Riêu; Thái Âm chỉ "có duyên" khi những sao ấy đến cùng. Kinh nghiệm Nam mệnh Thái Âm sáng trên lá số thật phần nhiều là người điềm đạm, tính kỹ, giỏi giữ tiền, rất được lòng phụ nữ lớn tuổi, và là người chồng biết chăm sóc. Chỉ khi Thái Âm hãm cộng Đà La, Thiên Riêu, Hóa Kỵ mới có chuyện thiếu quyết đoán hay tình cảm lằng nhằng, mà khi ấy lỗi là ở dàn sao đi cùng chứ không ở mặt trăng.

Thái Âm hóa Kỵ không mặc định là bệnh mắt hay bệnh phụ khoa

Kinh văn Sách ghi Thái Âm chủ mắt, thận, âm huyết, và Thái Âm Kỵ thì "tổn", nhưng đó là khi Kỵ ấy rơi vào cung Tật Ách hoặc cung Mệnh với sao hãm. Thái Âm Kỵ tại Điền Trạch chủ yếu là chuyện nhà đất lằng nhằng, tại Nô Bộc là bị bạn bè nữ giới làm phiền, tại Tài Bạch là tiền cho vay không đòi được. Suy luận Đọc bệnh phải đọc ở Tật Ách, đọc từ cung Mệnh sang chỉ được phép suy ra khuynh hướng, không được phán bệnh. Và ngay tại Tật Ách, Thái Âm Kỵ miếu vượng sinh đêm cũng chỉ là "dễ mỏi mắt, dễ lạnh", không phải bệnh; chỉ Thái Âm Kỵ hãm địa thêm Kình Đà Riêu mới là thế cần đi khám.

13 Lá Số Minh Họa: Đọc Thái Âm Qua Ba Bước

Lý thuyết ở trên chỉ thật sự có nghĩa khi đặt lên một lá số. Dưới đây là một lá số dựng theo cấu trúc để minh họa, không phải người thật: Tử Vi an tại Ngọ, nên Thiên Phủ ở Tuất và Thái Âm rơi vào Hợi đúng như quy tắc chuỗi Thiên Phủ ở mục 2; Mệnh an tại Hợi; tuổi Đinh; sinh ban đêm. Chính tinh, Tứ Hóa và Lộc Tồn Kình Đà lấy đúng theo bảng an sao của thayungkhiem.vn.

Bước một: sáng hay tối

Thái Âm độc tọa tại Hợi, miếu theo cả Tân Biên lẫn Toàn Thư, lại sinh ban đêm. Đây là Nguyệt Lãng Thiên Môn thành cách. Ngay bước này đã biết người có khí chất thanh nhã, kín đáo, có duyên với của cải và nhà đất, và mẹ là người có nền nếp, có của. Hai bên Mệnh đúng như bất biến thứ nhất: Liêm Trinh Thiên Phủ ở Tuất (Huynh Đệ) và Tham Lang ở Tý (Phụ Mẫu) giáp lại, kho lẫm một bên, dục vọng một bên.

Bước hai: hóa gì

Tuổi Đinh nên Thái Âm hóa Lộc ngay tại Mệnh: phú tinh gặp lộc đúng chỗ, tiền đến êm và bền, phần nhiều qua nhà đất và tích lũy. Cả bộ Tứ Hóa tuổi Đinh rải ra như sau: Thiên Đồng hóa Quyền và Cự Môn hóa Kỵ cùng nằm ở Sửu, cung Phúc Đức (phúc phần có quyền tự quyết nhưng bên trong hay tự dằn vặt, hay nghĩ ngợi ban đêm); Thiên Cơ hóa Khoa ở Tỵ, cung Thiên Di, xung chiếu thẳng về Mệnh (ra ngoài được tiếng là người khéo, người giỏi tính). Lộc Tồn tuổi Đinh an tại Ngọ, rơi vào Tật Ách cùng Tử Vi: sức khỏe có chỗ dựa, thân thể được chăm; Kình Dương ở Mùi, cung Tài Bạch, tiền có mà hay bị cắt xén bởi chi tiêu bất ngờ; Đà La ở Tỵ, cung Thiên Di, đi cùng Thiên Cơ Khoa, nên đi xa được tiếng nhưng đường đi hay chậm.

Bước ba: tam phương tứ chính chiếu gì

Đúng như bảng cấu trúc ở mục 2, Thái Âm Hợi có Thái Dương Thiên Lương tại Mão (cung Quan Lộc) hợp chiếu, Thiên Cơ tại Tỵ (cung Thiên Di) xung chiếu, cung Mùi (Tài Bạch) trống nên mượn Thiên Đồng Cự Môn ở Sửu. Vậy tam phương của Mệnh là Nguyệt, Nhật Lương, Cơ: bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương gần trọn, cộng thêm Thái Dương ở Mão đang vượng, tức Nguyệt Lãng Thiên Môn ở đây đồng thời là Nhật Nguyệt tịnh minh nhìn từ phía mặt trăng. Thái Dương Thiên Lương nằm ở Quan Lộc thì nghề là nghề có danh và có che chở: giáo dục, y dược, pháp lý, tư vấn tài chính. Cung Tài Bạch trống phải mượn Đồng Quyền Cự Kỵ: tiền có quyền tự quyết nhưng hay vướng lời ra tiếng vào, đây là chỗ Cự Kỵ tuổi Đinh chạm tới Mệnh bằng đường vòng, đúng như đã nói ở mục Tứ Hóa. Kết lại, đây là một lá phú cách kín đáo: Lộc tại Mệnh, Khoa xung chiếu, Nhật Nguyệt cùng sáng, chỉ cần giữ miệng về chuyện tiền và giữ giấc ngủ.

Cùng lá số này, đổi tuổi can thì đọc khác đi thế nào

  • Đổi sang tuổi Ất: Thái Âm hóa Kỵ tại Mệnh dù đang miếu. Trăng sáng cửa trời bị mây: người vẫn thanh nhã, vẫn có nhà đất, nhưng của giữ không yên và hay lo về mẹ. Bù lại Thiên Cơ ở Thiên Di hóa Lộc xung chiếu về, Thiên Lương ở Quan Lộc hóa Quyền hợp chiếu, và Lộc Tồn tuổi Ất an tại Mão ngay cung Quan Lộc: mất ở nhà thì được ở nghề, ra ngoài làm ăn xa lại tốt. Kỵ có cứu, nhưng Nguyệt Lãng Thiên Môn coi như phá cách.
  • Đổi sang tuổi Mậu: Thái Âm hóa Quyền tại Mệnh, người nắm tiền nắm nhà, quyết đoán về của cải. Nhưng Thiên Cơ ở Thiên Di hóa Kỵ xung chiếu thẳng về, và Lộc Tồn tuổi Mậu cũng an tại Tỵ ngay cung ấy: đường đi xa vừa có lộc vừa có rối, tính toán khi ra ngoài hay sai. Tham Lang ở Phụ Mẫu hóa Lộc, cha mẹ có của nhưng nhiều ham muốn.
  • Đổi sang tuổi Quý: Thái Âm hóa Khoa tại Mệnh, danh thanh về học vấn và thẩm mỹ. Nhưng Đà La tuổi Quý an tại Hợi, đồng cung với Mệnh: trăng sáng có sương, lòng hay phiền muộn kéo dài. Tham Lang ở Phụ Mẫu hóa Kỵ cùng Lộc Tồn: cha mẹ có của mà vướng chuyện tình, chuyện tiền; Cự Môn ở Phúc Đức hóa Quyền, nói năng có uy nhưng hay tự tranh cãi với chính mình.

Đó là lý do bài này nói "không xét Tứ Hóa là mới đọc được nửa sao". Muốn thấy Thái Âm của chính mình đứng ở đâu và hóa gì, hãy an lá số, rồi bấm vào sao Thái Âm trên lá số để đọc luận ngữ cảnh theo cung, mức miếu hãm, giờ sinh ngày đêm và Tứ Hóa của riêng quý vị.

14 Lời Khuyên Và Cách Hóa Giải

Phát huy và tiết chếẢnh minh họa cập nhật sau Lời khuyên và cách hóa giải cho người có sao Thái Âm nổi bật
Thái Âm là sao tốt, việc cần làm là giữ cho ánh trăng luôn sáng

Thái Âm vốn là sao tốt và đáng quý, nên việc cần làm không phải là lo sợ, mà là biết phát huy cái đẹp, cái phúc và tiết chế cái yếu của tính âm nhu.

Dưới đây là vài điều người có Thái Âm nổi bật trong lá số nên ghi nhớ và thực hành mỗi ngày.

  1. Rèn sự quyết đoán. Thái Âm hay đa cảm, do dự, nên tập đưa ra quyết định dứt khoát và đứng vững với lựa chọn của mình, tránh để cảm xúc cuốn đi.
  2. Giữ tâm an, bớt nghĩ ngợi. Người Thái Âm dễ buồn vu vơ và ôm tâm sự trong lòng. Thiền, đi bộ, chia sẻ với người thân giúp giữ ánh trăng trong tâm luôn sáng.
  3. Phát huy thế mạnh tài sản. Thái Âm có duyên tích lũy, nhà đất và tài chính. Hãy biết tiết kiệm, đầu tư đều đặn vào tài sản bền vững thay vì tiêu tán.
  4. Trân trọng người thân nữ giới. Vì Thái Âm chủ mẹ và vợ, hãy quan tâm chăm sóc mẹ, vợ và những phụ nữ trong gia đình, đó cũng là cách giữ phúc.
  5. Xem kỹ cả lá số trước khi kết luận. Thái Âm sáng hay tối phụ thuộc giờ sinh và dàn sao đi cùng. Đây là việc nên nhờ người có chuyên môn luận giúp cho chính xác.

Về phong thủy bổ trợ: người mệnh có Thái Âm vốn hành Thủy, hợp các gam màu trắng, bạc, xanh dương dịu và không gian sống thanh nhã, sạch sẽ, gần ánh sáng mềm. Đây là gợi ý chung mang tính tham khảo, muốn chuẩn xác vẫn cần dựa trên trọn bộ lá số và bản mệnh.

15 Nguồn Tham Khảo Và Ghi Chú Kiểm Chứng

Bài viết được biên soạn và đối chiếu trực tiếp với thư tịch gốc của khoa Tử Vi Đẩu Số, không lấy lại số liệu thứ cấp chưa kiểm chứng. Những đoạn gắn thẻ Kinh văn lấy từ hai bộ sách dưới đây; những đoạn gắn thẻ Kinh nghiệm là đúc kết của Thầy Ưng Khiêm từ lá số thật, chưa có trong sách; những đoạn gắn thẻ Suy luận rút từ nguyên lý ngũ hành và cấu trúc an sao, người đọc nên coi là giả thuyết để tự kiểm.

  • Vân Đằng Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần Đặc Tính Các Sao, mục Thái Âm: phú tinh, hành Âm Thủy, chủ điền trạch, tài sản, đại diện mẹ và vợ; tính khoan hòa, nhân hậu, thông minh, yêu cái đẹp; miếu tại Dậu, Tuất, Hợi, vượng tại Thân, Tý, đắc tại Sửu, Mùi, hãm tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ; nhấn mạnh vai trò của giờ sinh ban đêm. Phần ý nghĩa Tứ Hóa và các cách Nhật Nguyệt Tịnh Minh, Nhật Nguyệt Phản Bối, Nhật Nguyệt Chiếu Bích, Đồng Âm, Cơ Âm lấy từ phần cách cục của cùng sách.
  • Vũ Tài Lục, Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (dịch và bình chú từ bản của Hi Di Trần Đoàn), mục Sao Thái Âm: Thái Âm thuộc Thủy, tượng mặt trăng, chủ phú; miếu tại Dậu, Hợi, Tuất, vượng tại Tý, Sửu, hãm tại Ngọ, Dần, Thìn, Tỵ; các cung Mão, Mùi, Thân sách không liệt kê rõ. Các câu phú "Nguyệt lãng Thiên Môn, tiến tước phong hầu", "Thái Âm cư Tý, hiệu viết Thủy Trừng Quế Ngạc, đắc thanh yếu chi chức, trung gián chi tài", "Nhật Nguyệt tịnh minh, tá cửu trùng ư Nghiêu điện", "Nhật Nguyệt tối hiềm phản bối", "Nhật Nguyệt thủ bất như chiếu hợp" và "Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân" dẫn theo bản dịch này.
  • Kiểm bằng thuật toán an sao của thayungkhiem.vn: bảng cấu trúc 12 vị trí ở mục 2 (đồng cung, tam hợp, xung chiếu, giáp) và bốn điều bất biến được sinh bằng chương trình chạy đủ 12 vị trí Tử Vi và đối chiếu với thuật toán an sao đang dùng trên trang an lá số; bảng Tứ Hóa ở mục 5 và mục 10 chép đúng bảng máy chủ đang an sao (Nam phái), có ghi chỗ Bắc phái khác. Lá số minh họa ở mục 13 dựng bằng chính thuật toán ấy.

Lưu ý về dị bản: hai bộ sách xếp miếu vượng của Thái Âm hơi khác nhau ở một số cung (Sửu, Mùi, Thân, Mão), một số cung Toàn Thư không liệt kê nên bài ghi là không nêu. Về Tứ Hóa, tuổi Canh theo Nam phái Thái Âm không hóa (Thiên Đồng hóa Khoa), theo Bắc phái Thái Âm hóa Khoa (Thiên Đồng hóa Kỵ); các tuổi Đinh, Mậu, Quý, Ất hai phái thống nhất. Đây là khác biệt giữa các trường phái, không phải lỗi. Bài này trình bày song song để đối chiếu; khi luận thực tế nên chọn một phái cho nhất quán, đồng thời luôn xét thêm giờ sinh ngày hay đêm. Trang an lá số của thayungkhiem.vn dùng bảng Nam phái làm mặc định và có tùy chọn Bắc phái.

Thầy Ưng Khiêm, nhà nghiên cứu Tử Vi Đẩu Số và Mệnh Lý Đông Phương
Thầy Ưng Khiêm
Nghiên cứu Tử Vi Đẩu Số, Mệnh Lý Đông Phương

Loạt bài 121 sao Tử Vi của UK MASTER ACADEMY được biên soạn từ thư tịch gốc và đối chiếu với lá số thật; riêng bài này dẫn Tử Vi Đẩu Số Tân Biên và Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, phần cấu trúc và Tứ Hóa kiểm bằng thuật toán an sao của trang. Mục tiêu là giúp người đọc hiểu đúng bản chất từng sao, phân biệt được đâu là lời sách, đâu là kinh nghiệm, trước khi áp vào lá số của mình.

An lá số Tử Vi của bạn →

16 Câu Hỏi Thường Gặp Về Sao Thái Âm

Thái Âm là phú tinh thuộc chòm Bắc Đẩu trong Tử Vi Đẩu Số, ngũ hành Âm Thủy, tượng cho mặt trăng. Đây là sao chủ về tài sản, nhà đất, sự phú túc, đồng thời mang tính nữ, chủ về mẹ và về vợ. Người có Thái Âm thường khoan hòa, nhân hậu, thông minh và yêu cái đẹp.

Thái Âm là mặt trăng, mang khí âm nhu nên trong lá số đại diện cho phái nữ. Với mọi mệnh, Thái Âm chỉ người mẹ và các con gái; riêng với nam mệnh, Thái Âm còn chỉ người vợ. Vì thế khi luận về tình trạng mẹ hoặc vợ, người ta thường xét tới vị trí và mức sáng tối của Thái Âm.

Thái Âm là mặt trăng, chỉ rực rỡ về đêm. Người sinh vào ban đêm, nhất là từ mùng một đến rằm khi trăng lên, thì Thái Âm thuận lý, sáng tỏ, phát huy trọn vẹn cái đẹp và sự phú túc. Sinh ban ngày thì trăng mờ, Thái Âm kém sáng, công lực giảm, nhất là khi đóng ở các cung hãm.

Đó là cách Thái Dương và Thái Âm cùng sáng và cùng chiếu về Mệnh, ví như mặt trời và mặt trăng cùng tỏa rạng. Người hợp cách này thường có cả danh lẫn lợi, được cả uy lẫn phúc, công danh tài lộc song toàn, là một trong những cách quý đáng quý nhất của bộ Nhật Nguyệt.

Thái Âm sáng nhất và đẹp nhất khi đóng tại Dậu, Tuất, Hợi, là lúc trăng lên cao và tỏ rạng. Trong đó Thái Âm độc tọa tại Hợi tạo cách Nguyệt Lãng Thiên Môn rất quý, chủ phú túc, điền sản dồi dào, người thanh nhã và nhiều may mắn về tài sản.

Theo bảng Tứ Hóa mà trang an lá số thayungkhiem.vn đang dùng (Nam phái): tuổi Đinh Thái Âm hóa Lộc, tuổi Mậu hóa Quyền, tuổi Quý hóa Khoa, tuổi Ất hóa Kỵ. Thái Âm là chính tinh hóa đủ cả bốn. Các tuổi còn lại Thái Âm không hóa, chịu ảnh hưởng Tứ Hóa của Thiên Cơ, Thiên Đồng, Thiên Lương, Thái Dương chiếu về. Riêng tuổi Canh, Bắc phái xếp Thái Âm hóa Khoa còn Nam phái xếp Thiên Đồng hóa Khoa, đó là dị bản giữa hai phái.

Do cách an sao theo chuỗi Thiên Phủ, tam phương tứ chính của Thái Âm chỉ có thể gặp Thiên Cơ, Thiên Đồng, Thiên Lương, Thái Dương hoặc cung trống, hợp thành bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương và bộ Nhật Nguyệt. Thái Âm không bao giờ có Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thất Sát hay Phá Quân chiếu về, và luôn bị giáp bởi Thiên Phủ ở cung trước, Tham Lang ở cung sau. Vì Cự Môn không nằm trong tam phương tứ chính của Thái Âm ở bất kỳ vị trí nào, Cự Môn hóa Kỵ tuổi Đinh không chiếu thẳng vào Thái Âm, chỉ chạm tới qua cung trống mượn sao.

Năm có can Ất thì Thái Âm lưu hóa Kỵ, gần đây là 2025 Ất Tỵ, sắp tới là 2035 Ất Mão. Năm ấy nên để ý sức khỏe mẹ hoặc vợ, giấy tờ nhà đất, tiền cho vay, mắt và giấc ngủ, nhất là khi Thái Âm bản mệnh cũng đã hóa Kỵ vì tuổi Ất, gọi là Kỵ chồng Kỵ. Ngược lại năm can Đinh Thái Âm lưu hóa Lộc (2027 Đinh Mùi), năm can Mậu lưu hóa Quyền, năm can Quý lưu hóa Khoa, là những năm thuận cho nhà đất, tích lũy và chuyện gia đạo.

Đó là cách Nhật Nguyệt Phản Bối: Thái Âm hãm tại Thìn, Thái Dương hãm tại Tuất xung chiếu nhau, mặt trời đã lặn mà mặt trăng chưa lên. Sách xếp là cách xấu, cần chú ý về cha mẹ, mắt và tài sản gia đình. Cách này đỡ được đáng kể khi có Tuần hoặc Triệt án tại cung có sao hãm, khi sinh ban đêm để cứu Thái Âm, hoặc khi tuổi Đinh cho Thái Âm hóa Lộc, tuổi Quý cho hóa Khoa. Nặng nhất là tuổi Ất (Thái Âm hóa Kỵ) hoặc tuổi Giáp (Thái Dương hóa Kỵ), là thế tối chồng tối.

Sao Thái Âm Của Bạn Đang Sáng Hay Tối

Đọc lý thuyết là một chuyện, biết Thái Âm trong lá số của chính bạn đóng cung nào, miếu hay hãm, bạn sinh ngày hay đêm lại là chuyện quyết định phúc khí và tài sản. Hãy an lá số đầy đủ để luận cho đúng.

An lá số Tử Vi ngay

Khám Phá Trọn Bộ 121 Sao Tử Vi

Mỗi sao một bài luận chuyên sâu, biên soạn và đối chiếu từ thư tịch gốc. Đọc tiếp để hiểu trọn vẹn lá số của bạn.

Xem trọn bộ 121 sao Tử Vi

Xem đầy đủ công cụ tại trang Công Cụ Huyền Học.