1 Sao Tuyệt là gì

Tuyệt là chặng thứ mười của vòng Trường Sinh, ví như khí đã dứt tận, đến chỗ cùng cực. Nhưng theo lẽ tuần hoàn, cùng tắc biến: chính tại điểm Tuyệt mà khí mới bắt đầu manh nha để bước sang Thai, Dưỡng. Tuyệt vừa là kết thúc vừa là ngưỡng của đổi mới.
2 Cách an và vị trí trong lá số

Vòng Trường Sinh gồm mười hai sao ứng với mười hai chặng của một đời sống: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng. Vòng này an theo Cục của lá số. Tùy Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ cục, Thổ ngũ cục hay Hỏa lục cục mà sao Trường Sinh khởi ở một cung Tứ Sinh là Dần, Thân, Tỵ hoặc Hợi, rồi mười hai sao lần lượt an theo chiều thuận hay nghịch tùy âm dương của tuổi và giới tính.
Trong vòng mười hai chặng, Tuyệt giữ vị trí của mình theo thứ tự cố định. Biết sao Trường Sinh khởi ở đâu là suy ra được vị trí Tuyệt.
3 Đặc tính và ý nghĩa

Tuyệt mang khí của sự cùng kiệt, hết đường cũ. Ở cung quan trọng, nó báo một giai đoạn khó khăn nhất, mọi việc như bế tắc, nhưng cũng là lúc buộc phải thay đổi để mở lối mới. Người có Tuyệt ở Mệnh đôi khi đời nhiều đứt gãy, song có sức làm lại từ điểm tận cùng.
Tuyệt là chặng cần nghị lực và sao cứu giải. Gặp phúc tinh và chính tinh sáng thì qua được cơn bĩ cực để sang chặng sinh mới; gặp sát tinh thì khó khăn rõ.
4 Ý nghĩa tại các cung
Tuyệt đóng ở cung nào thì nhuốm sắc thái của chặng này vào lĩnh vực đó.
| Cung | Ý nghĩa khi có Tuyệt |
|---|---|
| Mệnh | Đời có đứt gãy, nhưng có sức làm lại từ điểm tận. |
| Quan Lộc | Công việc dễ bế tắc, buộc phải đổi hướng. |
| Tài Bạch | Tài lộc dễ cạn, cần xoay xở cách mới. |
| Phúc Đức | Tâm dễ bí, nên tìm hướng đi mới. |
5 Sao hợp và sao kỵ
✓ Tuyệt hợp khi gặp
- Phúc tinh, Thiên Lương: qua bĩ cực, giải ách.
- Chính tinh miếu vượng: có sức làm lại.
- Thai, Dưỡng cùng vòng: khí mới sinh khởi.
✕ Tuyệt e ngại khi gặp
- Sát tinh, Hóa Kỵ: bế tắc, khó khăn rõ.
- Không Kiếp: cạn kiệt, hao tận.
- Tử, Tuyệt liền nhau: chuỗi cùng cực.
Tuyệt là một chặng của vòng khí. Đi cùng chính tinh sáng và cát tinh thì phát huy mặt hay; gặp sát tinh thì mặt yếu lộ ra. Phải xem cả cục diện mới luận đúng.
6 Vai trò trong lưu niên và đại hạn

Trong lưu niên, cung gặp Tuyệt thường là giai đoạn khó nhất của một chu kỳ, hợp buông cái cũ, xoay hướng, chuẩn bị làm lại hơn là cố giữ. Cùng tắc biến, qua Tuyệt là tới Thai, Dưỡng để sinh khởi mới.
Tuyệt cần được nhìn cùng phúc tinh và chính tinh để biết là bế tắc tạm thời hay khó khăn kéo dài.
7 Nguồn Tham Khảo
Bài viết biên soạn và đối chiếu trực tiếp với thư tịch gốc của khoa Tử Vi Đẩu Số:
- Cách an vòng Trường Sinh theo Cục trong Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục) và Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang).
- Ý nghĩa mười hai chặng Trường Sinh dựa trên thuyết vòng sinh vượng tử tuyệt của mệnh lý Đông phương.
Lưu ý: Sao thuộc vòng Trường Sinh an theo Cục, là phụ tinh phản ánh chặng sinh vượng của khí. Ý nghĩa chỉ rõ khi luận cùng chính tinh và cả lá số; không xét riêng một mình.
8 Câu Hỏi Thường Gặp Về Sao Tuyệt
Tuyệt là chặng thứ mười của vòng Trường Sinh trong Tử Vi Đẩu Số, ví như khí đã dứt tận, đến chỗ cùng cực. Theo lẽ tuần hoàn, chính tại Tuyệt mà khí mới bắt đầu manh nha, nên Tuyệt vừa là kết thúc vừa là ngưỡng đổi mới.
Tuyệt là chặng khó khăn nhất của một chu kỳ, mọi việc dễ bế tắc. Nhưng cùng tắc biến, đây cũng là điểm buộc phải thay đổi để mở lối mới. Gặp phúc tinh và chính tinh sáng thì qua được bĩ cực để sang chặng sinh.
Tuyệt an theo Cục, đứng liền sau Mộ trong vòng mười hai chặng. Biết Trường Sinh khởi ở đâu là suy ra vị trí Tuyệt.
Năm gặp Tuyệt ở cung quan trọng thường là giai đoạn khó nhất, hợp buông cái cũ, xoay hướng và chuẩn bị làm lại hơn là cố giữ. Qua Tuyệt là tới Thai, Dưỡng để sinh khởi mới.