Bình Vị Tán

500 Bài Thuốc Đông Y

Táo thấp kiện tỳ, hành khí hòa vị, trị chứng tỳ vị thấp trệ.

[TỔNG QUAN]

Bình Vị Tán được trích từ Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, là tổ phương của nhóm thuốc táo thấp kiện tỳ. Cái tên Bình Vị ngụ ý làm cho tỳ vị hòa bình, chức năng vận hóa được khôi phục, chuyên trị thấp tà khốn tỳ.

[THÀNH PHẦN BÀI THUỐC]

  • Thương truật: 15g.
  • Hậu phác: 9g.
  • Trần bì: 9g.
  • Cam thảo (chích): 4g.
  • Sinh khương: 3 lát.
  • Đại táo: 2 quả.

Cách dùng: Có thể tán nhỏ làm bột, mỗi lần uống 6-9g với nước gừng táo. Nay thường dùng sắc nước đun sôi kỹ rồi chắt nước uống khi còn ấm.

[CÔNG NĂNG CHỦ TRỊ]

Công năng: Táo thấp kiện tỳ, hành khí hòa vị.

Chủ trị: Chứng thấp trệ ở tỳ vị: Bụng dạ đầy trướng, chán ăn, miệng nhạt không khát, buồn nôn ợ hơi, người nặng nề mệt mỏi, đại tiện phân nhão, rêu lưỡi trắng nhờn dày.

[PHÂN TÍCH PHƯƠNG TỄ]

  • Quân dược (Thương truật): Vị đắng cay, tính ôn. Táo thấp kiện tỳ mạnh mẽ, trực tiếp trừ tà ở tỳ kinh.
  • Thần dược (Hậu phác): Vị đắng cay, tính ôn. Hành khí hóa thấp, tiêu đầy trướng. Kết hợp Thương truật tạo thành sức mạnh công phá thấp trệ vùng trung tiêu cực kỳ sắc bén.
  • Tá dược (Trần bì, Sinh khương): Trần bì lý khí hóa đàm, hòa vị giáng nghịch. Sinh khương ôn vị chỉ ẩu (chống nôn). Đại táo kiện tỳ ích khí, ngăn ngừa các vị thuốc táo làm tổn thương tỳ vị.
  • Sứ dược (Chích cam thảo): Điều hòa tỳ vị, kết hợp các vị thành một khối thống nhất.

[LƯU Ý KHI DÙNG]

Thuốc rất ôn táo, cấm kỵ với người có tỳ vị âm hư, hoặc thấp nhiệt (rêu lưỡi vàng nhờn, miệng đắng khát nước). Phụ nữ có thai nên thận trọng vì Hậu phác hành khí mạnh. Lưu ý: Cần có sự tư vấn của thầy thuốc trước khi sử dụng.

📚 Biên soạn: Thầy Ưng Khiêm (đối chiếu sách cổ học) 🕑 Cập nhật: 05/06/2026 👁 1 lượt tra
🔎 Tra cứu thuật ngữ khác
← Về Bách Khoa Toàn Thư Mệnh Lý & Phong Thủy

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa & học thuật về cổ học phương Đông, không phải lời khuyên y tế, tài chính hay pháp lý. Tra cứu để tìm hiểu, không nhằm mục đích mê tín dị đoan.