1 Sao Cự Môn Là Sao Gì

Trong Tử Vi Đẩu Số, Cự Môn là một trong các chính tinh quan trọng thuộc chòm Bắc Đẩu. Tên gọi Cự Môn nghĩa là cánh cửa lớn, ngụ ý đây là cửa khẩu để mọi lời nói đi ra. Bởi vậy Cự Môn chủ về ngôn ngữ, miệng lưỡi, khẩu thiệt, và đi liền với nó là thị phi tranh luận.
Cự Môn thuộc hành Thủy, mang tính âm, trong một số luận giải còn pha thêm chút khí Kim. Thủy chủ trí, chủ sự lưu chuyển, nên người có sao này thường sắc sảo, biết ăn nói, có óc phân tích và phản biện nhanh nhạy.
Điểm đặc biệt nhất của Cự Môn là nó được xếp vào hàng ám tinh. Chữ ám ở đây không phải là tối tăm xấu xa, mà chỉ tính chất ngầm ẩn, hay che giấu, hay sinh nghi ngờ và dễ nói ra điều khiến người khác phật lòng. Cùng một câu nói, qua miệng Cự Môn có thể trở nên sắc bén tới mức làm tổn thương, mà người nói đôi khi không hề cố ý. Vì thế từ xưa các sách đã nhấn mạnh rằng Cự Môn vừa là sao của tài hùng biện, vừa là sao của tai vạ do lời nói.
Chính vì bản chất hai mặt đó, luận về Cự Môn phải đặc biệt chú ý tới việc sao này đắc cách hay hãm địa, và có sao nào soi sáng cho nó hay không. Khi đắc cách, nhất là khi gặp Thái Dương miếu vượng hoặc được Hóa Lộc, Hóa Quyền, lời nói của Cự Môn biến thành quyền uy và tài lộc. Khi hãm địa và gặp hung tinh, lời nói lại biến thành mầm mống của kiện cáo, hiểu lầm và tai họa.
2 Đặc Tính Người Có Cự Môn Thủ Mệnh

Người có Cự Môn đóng ở cung Mệnh, theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, thường có bản chất nhân hậu, tính tình vui vẻ, dễ gần. Nét nổi bật nhất là tài ăn nói: họ nói năng đanh thép, mạch lạc, có sức thuyết phục và rất biết cách dùng lời để đạt mục đích.
Đi kèm với cái miệng giỏi là một bộ óc phân tích sắc sảo. Họ nhìn vấn đề rất nhanh, hay đặt câu hỏi, thích mổ xẻ đến tận gốc, không dễ tin vào điều gì chưa được kiểm chứng.
Mặt trái của óc phân tích quá mạnh là tính hay nghi ngờ. Người Cự Môn dễ đa nghi, hay suy diễn, đôi khi tự làm khổ mình vì nghĩ ngợi quá nhiều. Khi sao đắc cách, sự nghi ngờ này trở thành sự cẩn trọng và khả năng nhìn thấu lòng người. Nhưng khi hãm địa, nó dễ biến thành ích kỷ, gian trá, kém sáng suốt, hay nhầm lẫn và thường tự rước thị phi kiện cáo vào thân. Đây chính là lý do cùng một sao Cự Môn mà có người thành nhà hùng biện được trọng vọng, có người lại suốt đời lận đận vì vạ miệng.
Về nghề nghiệp, Cự Môn rất hợp những công việc dùng tới miệng lưỡi và khả năng phân tích. Đó là luật sư, công tố, thẩm phán, là giảng viên, giáo viên, diễn giả, là người bán hàng, môi giới, đàm phán, là nhà ngoại giao, người làm truyền thông, phát thanh, dẫn chương trình, phóng viên. Nói chung, hễ là nghề mà giá trị nằm ở lời nói và lập luận thì người Cự Môn dễ phát huy được sở trường. Ngược lại, đặt họ vào công việc lặng lẽ, ít giao tiếp thì như cá thiếu nước.
3 Bảng Miếu Vượng Đắc Hãm Của Cự Môn

Một sao mạnh hay yếu tùy vào cung nó đóng. Thứ tự sức mạnh đi từ cao xuống thấp là miếu, vượng, đắc địa, bình hòa, hãm. Với Cự Môn, vị trí còn liên hệ mật thiết tới sao đồng cung, vì Cự Môn đứng một mình ở sáu cung và đứng chung với một chính tinh khác ở sáu cung còn lại.
Bảng dưới đặt song song hai bộ sách gốc, ghi rõ sao đồng cung ở mỗi vị trí, để người đọc tiện đối chiếu và tự chọn một phái khi luận.
| Cung địa chi | Đồng cung | Theo Tân Biên | Theo Toàn Thư |
|---|---|---|---|
| Tý | Đơn thủ | Vượng | Vượng |
| Sửu | Thiên Đồng | Hãm | Hãm |
| Dần | Thái Dương | Vượng | Miếu |
| Mão | Thiên Cơ | Miếu | Miếu |
| Thìn | Đơn thủ | Hãm | Hãm |
| Tỵ | Đơn thủ | Hãm | Hãm |
| Ngọ | Đơn thủ | Vượng | Vượng |
| Mùi | Thiên Đồng | Hãm | Hãm |
| Thân | Thái Dương | Đắc | Miếu |
| Dậu | Thiên Cơ | Miếu | Miếu |
| Tuất | Đơn thủ | Hãm | Hãm |
| Hợi | Đơn thủ | Đắc | Vượng |
📚 Hai trường phái về miếu vượng
Bảng trên đặt song song hai bộ sách gốc để người đọc tự đối chiếu. Tử Vi Đẩu Số Tân Biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang xếp Cự Môn miếu tại Mão, Dậu; vượng tại Tý, Ngọ, Dần; đắc tại Thân, Hợi; hãm tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư của Vũ Tài Lục ghi Cự Môn miếu tại Mão, Dậu, Dần, Thân; vượng tại Tý, Ngọ, Hợi; hãm tại Tỵ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Hai phái thống nhất rằng Mão và Dậu là vị trí miếu đẹp nhất, còn nhóm Thìn Tuất Sửu Mùi Tỵ thì hãm yếu. Điểm cốt lõi cần nhớ: Cự Môn đóng tại Tý hoặc Ngọ tuy vượng nhưng còn ám, đây chính là cách Thạch trung ẩn ngọc, rất cần Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền để lộ sáng. Khi luận thực tế nên chọn một phái cho nhất quán.
Mẹo nhớ: Cự Môn đứng một mình ở Tý, Thìn, Tỵ, Ngọ, Tuất, Hợi. Sáu cung còn lại Cự Môn đi cùng một chính tinh khác: với Thiên Đồng tại Sửu Mùi thành Đồng Cự, với Thái Dương tại Dần Thân thành Cự Nhật, với Thiên Cơ tại Mão Dậu thành Cơ Cự. Muốn luận đúng, phải đọc cả cặp sao chứ không chỉ riêng Cự Môn.
4 Cự Môn Và Các Cặp Đồng Cung Tại 12 Chi

Cùng một sao Cự Môn nhưng đóng ở mỗi địa chi lại cho một mẫu người khác nhau, do địa chi đó sinh hay khắc với hành Thủy, và quan trọng hơn là do sao đi kèm.
Dưới đây là nét chính của từng vị trí, lấy theo Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư và Tân Biên, có gạn lọc lại cho gần với đời sống hôm nay.
Cự Môn cư Tý và Ngọ (Thạch trung ẩn ngọc)
Cự Môn đơn thủ tại Tý hoặc Ngọ là cách nổi tiếng mang tên Thạch trung ẩn ngọc, nghĩa là viên ngọc còn ẩn trong đá. Sao ở đây vượng, người có tài năng thật sự và óc phân tích sâu sắc, nhưng vì Cự Môn vẫn ám nên tài năng ấy còn bị che, chưa lộ ra hết. Cần có Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền đồng cung, hoặc có Tuần, Triệt án ngữ để phá lớp đá, thì ngọc mới lộ. Khi hợp cách, người này hùng biện hơn người, công danh hiển đạt, tiếng nói có trọng lượng và thường thành đạt nhờ chính cái miệng và bộ óc của mình.
Cự Nhật đồng cung tại Dần và Thân
Cự Môn gặp Thái Dương tạo thành cách Cự Nhật, một trong những cách đẹp nhất của Cự Môn. Thái Dương là vầng dương soi sáng, đẩy lùi nét ám của Cự Môn, biến tài ăn nói thành thanh danh và uy tín công khai. Tại Dần, Thái Dương vượng ở phương đông buổi sáng nên cách này càng rực rỡ, người danh tiếng lan xa, hợp ngoại giao, truyền thông, chính trị, giảng dạy. Tại Thân, Thái Dương đã ngả về tây nên ánh sáng yếu hơn, sức phát giảm bớt, cần thêm phụ tinh tốt mới trọn vẹn, nhưng vẫn là cách quý có danh có tiếng.
Cơ Cự đồng cung tại Mão và Dậu (miếu)
Cự Môn gặp Thiên Cơ thành cách Cơ Cự, đóng tại Mão và Dậu, là vị trí miếu địa của Cự Môn theo cả hai phái. Thiên Cơ chủ mưu trí, cộng với khẩu thiệt của Cự Môn cho người cực kỳ thông minh, giỏi tính toán, nói năng có chiều sâu, hợp nghiên cứu, tư vấn, chiến lược, kỹ thuật và những nghề cần đầu óc linh hoạt. Mặt cần dè chừng là nếu gặp Hóa Kỵ thì thành Cự Cơ Hóa Kỵ, mưu trí hóa đa nghi, lời nói thành thị phi kiện tụng, đời nhiều biến động. Cơ Cự đẹp khi có cát tinh, đáng lo khi gặp Hóa Kỵ và sát tinh.
Đồng Cự đồng cung tại Sửu và Mùi
Cự Môn gặp Thiên Đồng tại Sửu và Mùi là vị trí hãm của Cự Môn. Thiên Đồng chủ phúc, ôn hòa, hưởng thụ; ghép với Cự Môn ám cho người tình cảm phong phú, giỏi giao tiếp nhưng dễ đa cảm, hay phiền muộn, lời nói lúc ngọt lúc gắt thất thường. Cách này dễ vướng thị phi tình cảm, sóng gió hôn nhân, nên rất cần phụ tinh và Hóa cát để điều hòa. Khi được hỗ trợ tốt, người vẫn có duyên ăn nói và sống tình nghĩa, hợp nghề dịch vụ, chăm sóc, nghệ thuật.
Cự Môn cư Thìn, Tuất, Tỵ, Hợi
Bốn cung này Cự Môn đều đứng một mình. Tại Thìn và Tuất, sao hãm, lại nằm trong vùng thiên la địa võng, người dễ vất vả về lời ăn tiếng nói, hay bị hiểu lầm, gặp thị phi, nên giữ mồm giữ miệng và lấy chữ tín làm gốc. Tại Tỵ, sao cũng hãm theo cả hai phái, cần cẩn trọng tương tự. Tại Hợi, Cự Môn khá hơn, theo Tân Biên là đắc còn Toàn Thư xếp vượng, người có tài ăn nói, hợp các nghề giao tiếp, nếu thêm cát tinh thì phát về danh và tài.
📌 Một câu để nhớ
Cự Môn ở Tý Ngọ là ngọc trong đá chờ người mài. Cự Nhật là cánh cửa được mặt trời soi sáng. Cơ Cự là cánh cửa của người mưu trí, nhưng gặp Kỵ thì cửa ấy rước thị phi. Đồng Cự là cánh cửa nhiều tình cảm mà lắm sóng gió. Còn Cự Môn ở Thìn Tuất Tỵ thì như cửa mở vào lúc trời chưa sáng, dễ va vấp.
5 Cự Môn An Tại 12 Cung Chức

Cự Môn không chỉ ý nghĩa khi ở cung Mệnh. Nó đóng ở cung nào thì gắn yếu tố ngôn ngữ, tranh luận và cả thị phi vào lĩnh vực đó của cuộc đời.
Vì là ám tinh, hễ Cự Môn ở vị trí miếu vượng và có cát tinh thì cung ấy hưởng tài hùng biện, còn khi hãm và gặp hung tinh thì cung ấy dễ vướng khẩu thiệt.
| Cung | Ý nghĩa khi có Cự Môn |
|---|---|
| Phụ Mẫu | Quan hệ cha mẹ con cái dễ có lời qua tiếng lại, hay tranh luận. Cha mẹ nghiêm, nói thẳng. Cần khéo léo để bớt hiểu lầm. |
| Phúc Đức | Tinh thần hay suy nghĩ, lo xa, đa cảm. Thích triết lý, tranh biện. Đắc cách thì sâu sắc, hãm thì hay phiền muộn vì nghĩ ngợi. |
| Điền Trạch | Nhà cửa dễ có chuyện tranh chấp, kiện tụng đất đai, hàng xóm. Nên rõ ràng giấy tờ. Miếu vượng thì điền sản vẫn vững. |
| Quan Lộc | Sự nghiệp gắn với lời nói: luật, giảng dạy, truyền thông, bán hàng, ngoại giao. Đắc cách thì danh vọng nhờ miệng lưỡi. |
| Nô Bộc | Bạn bè, cấp dưới hay tranh luận, dễ có thị phi, lời ra tiếng vào. Chọn người tin cậy và rõ ràng trong giao tiếp. |
| Thiên Di | Ra ngoài giỏi giao tiếp, dễ nổi tiếng nhờ ăn nói, nhưng cũng dễ vướng thị phi nơi đông người. Hợp nghề đi và nói. |
| Tật Ách | Cần lưu ý hệ tiêu hóa, dạ dày, miệng họng và các bệnh do lo nghĩ căng thẳng. Giữ tinh thần thư thái rất quan trọng. |
| Tài Bạch | Tiền tài đến từ tài ăn nói, đàm phán, môi giới, giảng dạy. Đắc cách và có Hóa Lộc thì phát tài nhờ miệng lưỡi. |
| Tử Tức | Con cái thông minh, giỏi nói, có chính kiến, đôi khi bướng và hay cãi. Cần dạy con cách dùng lời cho khéo. |
| Phu Thê | Bạn đời giỏi ăn nói, có cá tính, nhưng vợ chồng dễ khẩu chiến, hay tranh luận. Học cách nhường lời để giữ hòa khí. |
| Huynh Đệ | Anh em có người giỏi nói, có chính kiến, nhưng dễ bất đồng quan điểm. Hội cát tinh thì anh em đắc lực, biết bảo nhau. |
Lưu ý chung: ở bất kỳ cung nào, nếu Cự Môn hãm địa lại gặp Hóa Kỵ, Kình Dương, Đà La, Hỏa Linh thì nét thị phi khẩu thiệt nổi lên rất mạnh, dễ sinh kiện cáo và hiểu lầm. Khi đó cần xem kỹ tam phương tứ chính và sao giải cứu trước khi kết luận.
6 Các Cách Cục Quan Trọng Của Cự Môn

Cách cục là những thế sao đặc biệt khi nhiều tinh diệu cùng hội về, tạo hiệu ứng lớn hơn nhiều so với từng sao riêng lẻ.
Cự Môn là trung tâm của vài cách cục rất đáng nhớ, có cách đại quý và cũng có cách đại kỵ cần cẩn trọng.
Thạch trung ẩn ngọc
Cự Môn đóng tại Tý hoặc Ngọ, ví như viên ngọc còn ẩn trong đá. Người có cách này tài năng tiềm ẩn rất lớn, cần Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền đồng cung, hoặc có Tuần Triệt án ngữ để phá đá lộ ngọc. Khi hợp cách, công danh hiển đạt, tài hùng biện được trọng dụng, thành đạt thường tới sau một quá trình mài giũa chứ ít khi suôn sẻ từ đầu.
Cự Nhật ở Dần
Cự Môn đồng cung Thái Dương miếu vượng tại Dần. Ánh dương soi sáng cánh cửa lớn, lời nói biến thành thanh danh và uy tín công khai. Đây là cách của người làm ngoại giao, truyền thông, chính trị, giảng dạy mà nổi danh, tiếng nói được nhiều người tin nghe. Hội thêm cát tinh và Hóa cát thì càng quý hiển.
Cự Cơ Hóa Kỵ
Cự Môn đồng cung Thiên Cơ tại Mão hoặc Dậu mà gặp Hóa Kỵ. Đây là cách rất cần cẩn trọng. Thiên Cơ chủ mưu trí gặp Hóa Kỵ thì thành tính toán quá mức, đa nghi, còn Cự Môn khẩu thiệt gặp Kỵ thì lời nói rước họa. Hợp lại thành thị phi kiện tụng nặng, công việc nhiều trắc trở biến động, giấy tờ pháp lý dễ rắc rối. Người có cách này nên đặc biệt giữ lời và cẩn thận trong mọi cam kết.
⚖️ Cách hay cũng có mặt cần dè chừng
Ngay cả khi đắc cách, Cự Môn nếu gặp Kình Dương, Đà La, Hỏa Linh hay Hóa Kỵ vây hãm thì tài ăn nói dễ biến thành tài gây thù chuốc oán, nói nhiều mà hỏng việc, được lòng người này thì mất lòng người kia. Một lá Cự Môn đẹp luôn được nhìn qua cả phần cát tinh soi sáng lẫn phần sát tinh ám hại, không vội mừng cũng không vội lo.
7 Sao Hợp Và Sao Kỵ Với Cự Môn

Cự Môn tốt hay xấu phụ thuộc rất lớn vào dàn sao vây quanh. Cùng một ám tinh, gặp sao soi sáng thì lời nói thành quyền lực, gặp sao ám hại thì lời nói thành tai vạ.
Hai cột dưới đây tóm tắt nhanh những sao Cự Môn mừng được gặp và những sao Cự Môn e ngại.
✓ Cự Môn rất thích gặp
- Hóa Lộc: lời nói thành tiền, hùng biện sinh tài.
- Hóa Quyền: lời nói thành quyền, tiếng nói có uy.
- Thái Dương miếu vượng: cách Cự Nhật, đẩy lùi nét ám.
- Hóa Khoa: thêm văn danh, giải bớt hung khi hãm.
- Tuần, Triệt khi ở Tý Ngọ: phá đá lộ ngọc.
✕ Cự Môn e ngại khi gặp
- Hóa Kỵ: nhất là với Thiên Cơ, thành thị phi kiện tụng.
- Kình Dương, Đà La: lời nói gây hấn, hay vướng tranh chấp.
- Hỏa Tinh, Linh Tinh: nóng nảy, nói lỡ lời, rước họa.
- Hãm địa Thìn Tuất Sửu Mùi Tỵ: ám khí nặng, dễ vạ miệng.
- Thiếu cát tinh soi sáng: tài năng bị che, khó phát.
Nguyên tắc xuyên suốt rất đơn giản: Cự Môn cần ánh sáng và cần được dẫn dắt. Có Thái Dương soi vào, có Hóa Lộc Hóa Quyền nâng đỡ thì cái miệng giỏi trở thành tài sản lớn nhất của đời người. Ngược lại, để ám tinh này một mình trong vùng hãm, lại thêm Hóa Kỵ và sát tinh, thì chính cái miệng ấy là nguồn gốc của mọi rắc rối. Khi xem lá số, hãy luôn hỏi: cánh cửa này đang được soi sáng hay đang chìm trong bóng tối.
8 Nam Mệnh Và Nữ Mệnh Cự Môn

Nam mệnh Cự Môn thường thông minh, ăn nói lưu loát, giỏi tranh luận và thuyết phục, hợp các nghề dùng lời nói để làm nên sự nghiệp. Nếu đắc cách thì là người có thanh danh, được trọng vọng nhờ tài hùng biện.
Điều cần giữ là tránh nói nhiều, nói gắt, hay phê phán, vì người Cự Môn dễ làm phật lòng người khác mà không hay biết, từ đó chuốc lấy thị phi.
Nữ mệnh Cự Môn thông minh, sắc sảo, có cá tính và chính kiến mạnh, nói năng rõ ràng, không dễ bị thuyết phục. Khi đắc cách và có cát tinh, đó là người phụ nữ bản lĩnh, giỏi giao tiếp, có sự nghiệp riêng và tiếng nói trong xã hội. Tuy nhiên nếu sao hãm và gặp hung tinh, nữ mệnh Cự Môn dễ vướng thị phi tình cảm, hôn nhân nhiều khẩu chiến, lời ra tiếng vào. Với nữ mệnh Cự Môn, học cách mềm mỏng trong lời nói và bớt phê phán bạn đời sẽ giúp đời sống hôn nhân êm ấm hơn nhiều.
9 Lời Khuyên Và Cách Hóa Giải

Cự Môn là sao có cả mặt tốt lẫn mặt cần dè chừng, nên việc cần làm không phải là sợ hãi, mà là biết phát huy tài ăn nói và tiết chế thói vạ miệng, đa nghi.
Dưới đây là vài điều người có Cự Môn nổi bật trong lá số nên ghi nhớ và thực hành mỗi ngày.
- Uốn lưỡi trước khi nói. Cái họa lớn nhất của Cự Môn nằm ở lời buột miệng. Tập dừng lại một nhịp trước khi phản biện hay phê phán, nhất là khi đang nóng giận.
- Biến tài nói thành nghề. Hãy chọn công việc cho phép dùng tài hùng biện và phân tích như luật, giảng dạy, truyền thông, đàm phán, để sở trường thành sự nghiệp thay vì gây thị phi.
- Bớt đa nghi, tin người hơn một chút. Óc phân tích là quý, nhưng nghi ngờ quá mức làm hao tổn các mối quan hệ. Cho người khác cơ hội được tin tưởng.
- Cẩn trọng giấy tờ và cam kết. Cự Môn dễ vướng kiện cáo, nên mọi hợp đồng, vay mượn, đất đai cần rõ ràng minh bạch, tránh tranh chấp về sau.
- Xem kỹ cả lá số trước khi mừng hay lo. Có Cự Môn đắc cách chưa đủ, phải xem có Thái Dương soi sáng không, có Hóa Lộc Hóa Quyền không, có gặp Hóa Kỵ không. Đây là việc nên nhờ người có chuyên môn luận giúp.
Về phong thủy bổ trợ: người mệnh có Cự Môn vốn hành Thủy, hợp các gam màu xanh dương, đen, xám và không gian sống thoáng, sạch, có yếu tố nước nhẹ nhàng. Đây là gợi ý chung mang tính tham khảo, muốn chuẩn xác vẫn cần dựa trên trọn bộ lá số và bản mệnh.
10 Nguồn Tham Khảo
Bài viết được biên soạn và đối chiếu trực tiếp với các thư tịch gốc của khoa Tử Vi Đẩu Số, không lấy lại số liệu thứ cấp chưa kiểm chứng:
- Vân Đằng Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần Đặc Tính Các Sao, mục Cự Môn: ám tinh chủ ngôn ngữ và thị phi, người nhân hậu vui vẻ, ăn nói đanh thép, có tài hùng biện và óc phân tích, hay nghi ngờ; đắc cách thì uy quyền tài lộc nhờ tài ăn nói, hãm thì gian trá, kém sáng suốt, hay gây thị phi kiện cáo; miếu tại Mão, Dậu; vượng tại Tý, Ngọ, Dần; đắc tại Thân, Hợi; hãm tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ.
- Vũ Tài Lục, Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (dịch và bình chú từ bản của Hi Di Trần Đoàn), mục Sao Cự Môn: Cự Môn thuộc Thủy, là ám tinh chủ thị phi khẩu thiệt; miếu tại Mão, Dậu, Dần, Thân; vượng tại Tý, Ngọ, Hợi; hãm tại Tỵ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi; gặp Thái Dương thành Cự Nhật, gặp Hóa Kỵ cùng Thiên Cơ thành thị phi kiện tụng nặng.
- Phần cấu trúc đồng cung (Cự Môn độc tọa tại Tý, Thìn, Tỵ, Ngọ, Tuất, Hợi; Đồng Cự tại Sửu, Mùi; Cự Nhật tại Dần, Thân; Cơ Cự tại Mão, Dậu) đã được kiểm bằng thuật toán an sao, cho kết quả trùng khớp tuyệt đối.
Lưu ý về dị bản: hai bộ sách trên xếp miếu vượng của Cự Môn hơi khác nhau ở một số cung, rõ nhất là Dần, Thân và Hợi, trong đó Toàn Thư xếp Dần Thân là miếu còn Tân Biên xếp Dần vượng, Thân đắc. Ngũ hành Cự Môn có sách ghi thuần Thủy, có sách ghi Âm Thủy kiêm chút Kim. Đây là khác biệt giữa các trường phái, không phải lỗi. Bài này trình bày song song cả hai phái để đối chiếu, khi luận thực tế nên chọn một phái cho nhất quán.
11 Câu Hỏi Thường Gặp Về Sao Cự Môn
Cự Môn là một trong các chính tinh thuộc chòm Bắc Đẩu, ngũ hành Âm Thủy kiêm chút Kim. Đây là ám tinh, chủ về ngôn ngữ, khẩu thiệt và thị phi. Người có Cự Môn thường nhân hậu, vui vẻ, ăn nói đanh thép, có tài hùng biện và óc phân tích, nhưng cũng hay nghi ngờ và dễ vướng thị phi nếu sao hãm địa.
Cự Môn được gọi là ám tinh vì bản chất nó thiên về che giấu, ngầm ẩn, hay sinh nghi ngờ và nói ra điều khiến người khác phật lòng. Sao này chủ về cái miệng, lời nói nên gắn với khẩu thiệt. Khi đắc cách và có Thái Dương soi sáng thì lời nói thành quyền uy tài lộc, khi hãm địa thì dễ gây thị phi, kiện cáo, tai họa do lời nói.
Thạch trung ẩn ngọc là cách Cự Môn đóng tại Tý hoặc Ngọ, ví như viên ngọc quý còn ẩn trong đá. Cự Môn ở đây vốn vượng nhưng còn ám, cần có Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền đồng cung, hoặc có Tuần Triệt án ngữ để phá lớp đá lộ ngọc. Khi hợp cách, người này tài cao, ăn nói có uy, công danh hiển đạt từ tài hùng biện.
Cự Nhật là cách Cự Môn đồng cung với Thái Dương, xảy ra tại Dần và Thân. Thái Dương miếu vượng tỏa sáng đẩy lùi nét ám của Cự Môn, biến tài ăn nói thành thanh danh và uy tín. Người hợp cách Cự Nhật, nhất là tại Dần, thường có tài ngoại giao, hùng biện, danh tiếng lan xa, hợp các nghề dùng miệng lưỡi và ánh sáng công khai.
Cự Cơ Hóa Kỵ là Cự Môn đồng cung với Thiên Cơ tại Mão hoặc Dậu mà gặp Hóa Kỵ. Thiên Cơ chủ mưu trí, Cự Môn chủ khẩu thiệt, thêm Hóa Kỵ thì thành thị phi kiện tụng nặng, tính toán quá mức sinh đa nghi, lời nói dễ rước họa, công việc nhiều biến động trắc trở. Đây là tổ hợp rất cần cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói và giấy tờ pháp lý.