1 Sao Đà La là gì

Đà La là một trong sáu sát tinh, thuộc Bắc Đẩu, ngũ hành Âm Kim, được xếp là kỵ tinh. Nếu Kình Dương gây họa nhanh và lộ liễu thì Đà La gây họa chậm, âm thầm và dai dẳng. Người xưa ví Đà La như sợi dây vô hình trì níu bước chân, khiến việc gì cũng vướng víu, kéo dài, khó dứt điểm.
Sao này chủ về trì trệ, trở ngại ngầm, sự dây dưa, những phiền toái lặp đi lặp lại và những tổn hại âm ỉ khó thấy ngay.
2 Cách an và đặc tính thủ Mệnh

Người có Đà La đóng Mệnh thường suy nghĩ sâu, nội tâm, nhưng cũng hay vướng mắc, khó buông, dễ ôm việc và ôm cả những chuyện cũ. Họ có sức bền và chịu đựng, song hành động chậm, nhiều khi tự làm khó mình vì cứ day dứt mãi một điều.
Đà La luôn đứng ở cung liền sau Lộc Tồn, đối xứng với Kình Dương qua Lộc Tồn. Vì thế Đà La chỉ an ở tám cung và không bao giờ rơi vào bốn cung Tứ Chính là Tý, Ngọ, Mão, Dậu.
3 Đắc địa và hãm địa của Đà La
Cũng như Kình Dương, Đà La đắc địa ở bốn cung Tứ Mộ thì cái khí bền bỉ thành sức chịu đựng có ích; rơi vào Tứ Sinh thì trì trệ và hung hãm lộ ra rõ.
| Cung địa chi | Trạng thái |
|---|---|
| Thìn | Đắc |
| Tuất | Đắc |
| Sửu | Đắc |
| Mùi | Đắc |
| Dần | Hãm |
| Thân | Hãm |
| Tỵ | Hãm |
| Hợi | Hãm |
Lưu ý: Đà La chỉ an ở tám cung trên, không có mặt tại Tý, Ngọ, Mão, Dậu. Đắc địa tại Tứ Mộ thì bền bỉ, kiên trì; hãm tại Tứ Sinh (Dần Thân Tỵ Hợi) thì trì trệ, dây dưa, dễ chuốc phiền toái kéo dài.
4 Đà La hội cùng các chính tinh

Đà La là sát tinh nên luôn phải xét chính tinh đi cùng. Gặp Tử Vi, Thiên Phủ thì cái trì trệ được tiết chế, biến thành sự thận trọng, bền chí. Gặp Vũ Khúc hãm, Liêm Trinh, hay đủ bộ với Linh Tinh và Văn Xương thì thành thế hung trong cổ thư, dễ vướng tai họa dai dẳng.
Đặc điểm chung là Đà La làm mọi việc ở cung nó đóng trở nên chậm, lặp lại, khó dứt. Cùng một Đà La, người thì kiên trì thành công muộn, người thì cả đời vướng víu, tất cả tùy bộ sao và vị trí đắc hãm.
5 Đà La tại 12 cung chức

Đà La đóng ở cung nào thì gieo sự trì trệ và vướng mắc vào lĩnh vực đó. Sao này thử thách sự kiên nhẫn nhiều hơn là gây họa tức thì.
| Cung | Ý nghĩa khi có Đà La |
|---|---|
| Mệnh | Sâu sắc, bền bỉ nhưng hay day dứt, hành động chậm; cần học buông và dứt khoát. |
| Quan Lộc | Công việc dễ trục trặc kéo dài, thăng tiến muộn; hợp nghề cần sự nhẫn nại. |
| Tài Bạch | Tiền bạc vào ra chậm, dễ bị giam vốn, nợ dây dưa; cần dứt điểm sổ sách. |
| Tật Ách | Đề phòng bệnh mạn tính, bệnh âm ỉ kéo dài, răng xương khớp; nên khám sớm. |
| Phu Thê | Tình duyên dằng dai, dễ kéo dài chuyện cũ; cần rõ ràng dứt khoát. |
| Điền Trạch, Huynh Đệ | Giấy tờ nhà đất hay vướng, quan hệ dễ nguội lạnh ngầm. |
6 Các cách cục liên quan

Đà La cùng Kình Dương kẹp lấy cung an Lộc Tồn, tạo thế giáp; cung bị Kình Đà giáp chịu áp lực hai đầu. Trong cổ thư có bộ Linh Xương Đà Vũ, tức Linh Tinh, Văn Xương, Đà La, Vũ Khúc hội nhau, được xem là thế hung cần lưu ý.
Khi Đà La đắc địa Tứ Mộ và đi cùng chính tinh sáng, cái bền bỉ của nó lại giúp người ta nhẫn nại đi tới thành công muộn mà chắc. Vì vậy không nên thấy Đà La là vội lo, phải xem nó đắc hay hãm và đứng cạnh ai.
7 Sao hợp và sao kỵ
✓ Đà La mừng khi gặp
- Tử Vi, Thiên Phủ: tiết chế trì trệ thành thận trọng.
- Lộc Tồn, Hóa Lộc: làm dịu, thêm thực lợi.
- Cung Tứ Mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi): Đà đắc địa, bền bỉ có ích.
- Chính tinh miếu vượng: kéo Đà La theo hướng kiên trì.
✕ Đà La e ngại khi gặp
- Kình Dương, Hỏa Tinh, Linh Tinh: sát chồng sát.
- Vũ Khúc hãm, Văn Xương (bộ Linh Xương Đà Vũ): thế hung.
- Hóa Kỵ: trì trệ thành bế tắc.
- Đóng Tứ Sinh (Dần Thân Tỵ Hợi): hãm địa, dây dưa nặng.
Đà La dạy người ta một bài học: việc gì cũng cần dứt điểm. Có chính tinh sáng và sao lành thì sự bền bỉ thành đức tính; thiếu nó thì bền bỉ hóa ra cố chấp và vướng víu.
8 Nam mệnh và nữ mệnh

Nam mệnh Đà La thường thâm trầm, chịu khó, có sức bền, nhưng dễ ôm việc và chậm dứt khoát. Nếu đắc địa và có sao chế, đây là người kiên trì đi tới thành công muộn. Điều cần giữ là tránh cố chấp và biết buông những chuyện đã qua.
Nữ mệnh Đà La sâu sắc, nhẫn nại, giàu sức chịu đựng, song dễ giữ trong lòng những uẩn ức kéo dài. Nên học cách nói ra, dứt điểm vấn đề và chăm sóc sức khỏe để tránh bệnh âm ỉ.
9 Lời khuyên và cách hóa giải

Hóa giải Đà La không phải là trừ bỏ, mà là biến sự bền bỉ thành lợi thế và tập thói quen dứt điểm để cái trì trệ không tích lại thành bế tắc.
- Tập dứt điểm từng việc. Việc nào xong việc nấy, tránh để dây dưa chồng chất, đó là cách hóa giải gốc rễ của Đà La.
- Chọn nghề cần nhẫn nại. Nghiên cứu, kỹ thuật, nghề thủ công tinh xảo, nghề cần kiên trì lâu dài hợp với người có Đà La.
- Khám sức khỏe sớm. Đà La chủ bệnh âm ỉ; phát hiện sớm là cách tránh để bệnh kéo dài.
- Học buông chuyện cũ. Phần lớn khổ của người Đà La đến từ việc giữ mãi trong lòng; buông được là nhẹ được.
- Xem cả lá số. Đà La đắc hay hãm, cạnh ai, có sao lành chế không, mới quyết định lành dữ thật sự.
Gợi ý: với người có Đà La nổi bật, một thói quen nhỏ là đặt hạn chót cho mọi việc; chính kỷ luật thời gian giúp hóa giải cái trì trệ bẩm sinh của sao này.
10 Nguồn Tham Khảo
Bài viết biên soạn và đối chiếu trực tiếp với thư tịch gốc của khoa Tử Vi Đẩu Số, không lấy lại số liệu thứ cấp chưa kiểm chứng:
- Vân Đằng Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần Đặc Tính Các Sao, mục Kình Dương Đà La: sát tinh, đắc địa Tứ Mộ thì can đảm bền bỉ, hãm địa thì liều lĩnh hung bạo, gây tai họa bệnh tật dây dưa.
- Cách an Đà La theo bảng an sao chuẩn: đứng ở cung liền sau Lộc Tồn, nên Đà La không bao giờ ở Tý Ngọ Mão Dậu.
- Bộ Linh Xương Đà Vũ và các thế giáp sát tham chiếu Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục).
Lưu ý: Đà La là phụ tinh, ý nghĩa thay đổi rất nhiều tùy chính tinh đi cùng và cách nó được an trong lá số. Bài này nêu nguyên tắc chung, muốn luận chính xác cần đặt vào trọn bộ lá số.
11 Câu Hỏi Thường Gặp Về Sao Đà La
Đà La là một trong sáu sát tinh của Tử Vi Đẩu Số, thuộc Bắc Đẩu, ngũ hành Âm Kim, được xếp là kỵ tinh. Sao này chủ về trì trệ, trở ngại ngầm, sự dây dưa và những tổn hại âm ỉ kéo dài, ví như sợi dây vô hình trì níu bước chân.
Đà La đắc địa tại bốn cung Tứ Mộ là Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, khi đó thành bền bỉ kiên trì. Nó hãm tại bốn cung Tứ Sinh là Dần, Thân, Tỵ, Hợi, dễ thành trì trệ dây dưa. Đà La không an ở Tý, Ngọ, Mão, Dậu.
Hai sao đi cặp, kẹp lấy Lộc Tồn. Kình Dương gây họa nhanh, lộ liễu, sắc bén; Đà La gây họa chậm, âm thầm, dằng dai. Kình Dương ở Tứ Chính, Đà La ở Tứ Sinh, cả hai đều đắc địa ở Tứ Mộ.
Không hẳn. Đắc địa và gặp Tử Vi, Thiên Phủ chế phục thì thành sự thận trọng bền chí, có thể thành công muộn mà chắc. Hãm địa hoặc gặp bộ sao hung thì dễ vướng phiền toái kéo dài, bệnh âm ỉ.
Tập dứt điểm từng việc, đặt hạn chót rõ ràng, chọn nghề cần nhẫn nại, khám sức khỏe sớm để tránh bệnh kéo dài, học buông chuyện cũ, và xem cả lá số để biết Đà La có được sao lành chế ngự hay không.