Sao Vũ Khúc, tài tinh chủ tài lộc và tướng tinh về võ trong Tử Vi Đẩu Số
121 Sao Tử Vi Đẩu Số

Sao Vũ Khúc

Tài tinh chủ về tiền bạc, đồng thời là tướng tinh về võ. Hiểu sao Vũ Khúc là hiểu cái gốc của sự cương nghị, quyết đoán và bản lĩnh làm ra của cải trong Tử Vi Đẩu Số.

Ngũ hành: Âm Kim Bắc Đẩu tinh Tài tinh, võ tướng Miếu tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
武曲Wǔ Qū
Tên sao: Vũ Khúc
Ngũ hành: Kim
Chòm sao: Bắc Đẩu
Loại sao: Tài tinh, võ tướng
Miếu vượng: Miếu tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
Cai quản: Tài lộc, hành động
Hợp gặp: Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Phủ
Kỵ: Không Kiếp, Hóa Kỵ, cô khắc
Mỗi nhận định trong bài gắn thẻ cấp bằng chứng: Kinh văncó trong thư tịch gốc Kinh nghiệmThầy đúc kết từ lá số thật Suy luậnrút từ nguyên lý, chưa kiểm bằng ca thật

1 Sao Vũ Khúc Là Sao Gì

Tài tinh Bắc ĐẩuẢnh minh họa cập nhật sau Sao Vũ Khúc là tài tinh chủ tài lộc trong chòm Bắc Đẩu của Tử Vi Đẩu Số
Vũ Khúc là ngôi sao của tiền bạc và hành động, cương như kim loại đã tôi luyện

Trong mười bốn chính tinh của khoa Tử Vi Đẩu Số, Vũ Khúc giữ một vai trò rất riêng: nó là tài tinh, ngôi sao chủ về tiền của và khả năng làm ra tiền. Bên cạnh đó, người xưa còn xếp Vũ Khúc vào hàng tướng tinh thiên về võ, nghĩa là sao của hành động, của sức mạnh và sự quyết đoán.

Cái tên Vũ Khúc gợi ngay đến chữ võ, đến khí cứng cỏi của nhà binh. Sao này không bóng bẩy như văn tinh, không phong lưu như đào hoa tinh, mà thẳng thắn, thực tế, đi vào việc làm ra kết quả cụ thể.

Vũ Khúc thuộc hành Âm Kim, một sao của chòm Bắc Đẩu. Kim là kim loại, là dao kiếm, là tiền bạc đúc thành. Vì thế người mang sao này thường có khí chất cứng cáp, dứt khoát, làm việc gì là đi đến cùng, không ưa sự lề mề hay rườm rà. Vũ Khúc tượng cho người biết kiếm tiền bằng thực lực, biết tích lũy, biết giữ của, và nếu được hỗ trợ tốt thì tăng tài tiến lộc rất nhanh.

Vũ Khúc là thanh kiếm đã tôi luyện. Dùng đúng tay thì chém gai mở đường, dựng nên cơ nghiệp. Dùng sai thì làm tổn thương chính người cầm nó và những người thân quanh mình.

Đặc điểm khiến Vũ Khúc khác biệt là tính cô quả đi kèm. Cùng với khả năng làm giàu, sao này mang theo một khí cô khắc, nhất là với nữ mệnh, dễ ảnh hưởng tới hôn nhân. Bởi vậy khi luận Vũ Khúc, người ta luôn cân nhắc hai mặt cùng lúc: một mặt là tài lộc và bản lĩnh, một mặt là sự cô đơn và cương cường có thể làm khó đường tình cảm. Hiểu được cặp đặc tính này là đã nắm được hơn nửa cái thần của Vũ Khúc.

2 Cơ Chế An Sao Và Hệ Quả Cấu Trúc

Kinh văn Vũ Khúc thuộc chuỗi sao đi theo Tử Vi. Định được vị trí Tử Vi rồi thì Thiên Cơ lùi một cung, Thái Dương lùi ba cung, Vũ Khúc lùi bốn cung, Thiên Đồng lùi năm cung, Liêm Trinh lùi tám cung. Tử Vi ở Dần thì Vũ Khúc ở Tuất, Tử Vi ở Thân thì Vũ Khúc ở Thìn. Vì cách an cứng như vậy nên vị trí của Vũ Khúc kéo theo vị trí của mười ba chính tinh còn lại, và có những điều về sao này không bao giờ thay đổi, dù người ấy sinh năm nào, giờ nào. Người luận nắm chắc các điều bất biến ấy thì nhìn lá số là biết ngay thế nào có thể xảy ra, thế nào không thể, khỏi phải tra từng sao.

Bốn điều bất biến của Vũ Khúc

  1. Luôn bị Thiên Đồng và Thái Dương giáp hai bên. Cung liền trước Vũ Khúc bao giờ cũng có Thiên Đồng, cung liền sau bao giờ cũng có Thái Dương. Hệ quả rất thực dụng: Vũ Khúc thủ Mệnh thì Thiên Đồng luôn ở Huynh Đệ và Thái Dương luôn ở Phụ Mẫu. Vì thế lá số Vũ Khúc thủ Mệnh nào cũng có thể đọc ngay chuyện cha qua Thái Dương, chuyện anh em qua Thiên Đồng, mà không cần xem sao gì khác trước.
  2. Tam hợp luôn có Tử Vi và Liêm Trinh. Ở cả mười hai vị trí, hai cung tam hợp của Vũ Khúc bao giờ cũng là cung có Tử Vi và cung có Liêm Trinh. Người xưa gọi đây là bộ Tử Vũ Liêm, ba sao của chuỗi Tử Vi đứng ở ba đỉnh một tam giác, đời đời không rời nhau. Nói "Vũ Khúc thủ Mệnh" là đã ngầm nói "Tử Vi và Liêm Trinh chiếu về".
  3. Không bao giờ gặp Cơ Nguyệt Đồng Lương và Cự Nhật trong tam phương tứ chính. Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương, Cự Môn, Thái Dương chỉ có thể đứng kề bên hoặc ở các cung khác, không bao giờ đồng cung, tam hợp hay xung chiếu với Vũ Khúc. Ai nói "Vũ Khúc hội Thái Âm" hay "Vũ Khúc gặp Cự Môn" là đã an sai lá số.
  4. Đồng cung chỉ có sáu khả năng và cung xung chiếu định sẵn. Độc tọa tại Thìn, Tuất; đi cặp với Thiên Phủ tại Tý, Ngọ; với Tham Lang tại Sửu, Mùi; với Thiên Tướng tại Dần, Thân; với Thất Sát tại Mão, Dậu; với Phá Quân tại Tỵ, Hợi. Cung đối diện cũng cố định theo cặp: độc tọa Thìn Tuất thì Tham Lang xung, Vũ Phủ thì Thất Sát xung, Vũ Tướng thì Phá Quân xung, Vũ Sát thì Thiên Phủ xung, Vũ Phá thì Thiên Tướng xung, riêng Vũ Tham Sửu Mùi thì cung đối diện trống.

Bảng dưới đây liệt kê đủ mười hai vị trí, sinh bằng thuật toán an sao chứ không chép tay. Cột "tam hợp" là hai cung hợp chiếu, cột "xung" là cung đối diện, cột "giáp" là hai cung kề. Cung trống thì ghi trống, khi luận phải mượn sao ở cung đối diện của cung trống ấy.

Cấu trúc tam phương tứ chính cố định của Vũ Khúc tại 12 địa chi
Vũ Khúc tạiĐồng cungTam hợp chiếuXung chiếuGiáp hai bên
Thiên PhủTử Vi, Thiên Tướng (Thìn) · Liêm Trinh (Thân)Thất Sát (Ngọ)Thiên Đồng (Hợi) · Thái Dương, Thái Âm (Sửu)
SửuTham LangTử Vi, Thất Sát (Tỵ) · Liêm Trinh, Phá Quân (Dậu)trống (Mùi)Thiên Đồng, Thái Âm (Tý) · Thái Dương, Cự Môn (Dần)
DầnThiên TướngTử Vi (Ngọ) · Liêm Trinh, Thiên Phủ (Tuất)Phá Quân (Thân)Thiên Đồng, Cự Môn (Sửu) · Thái Dương, Thiên Lương (Mão)
MãoThất SátTử Vi, Phá Quân (Mùi) · Liêm Trinh, Tham Lang (Hợi)Thiên Phủ (Dậu)Thiên Đồng, Thiên Lương (Dần) · Thái Dương (Thìn)
Thìnđộc tọaTử Vi, Thiên Phủ (Thân) · Liêm Trinh, Thiên Tướng (Tý)Tham Lang (Tuất)Thiên Đồng (Mão) · Thái Dương (Tỵ)
TỵPhá QuânTử Vi, Tham Lang (Dậu) · Liêm Trinh, Thất Sát (Sửu)Thiên Tướng (Hợi)Thiên Đồng (Thìn) · Thái Dương (Ngọ)
NgọThiên PhủTử Vi, Thiên Tướng (Tuất) · Liêm Trinh (Dần)Thất Sát (Tý)Thiên Đồng (Tỵ) · Thái Dương, Thái Âm (Mùi)
MùiTham LangTử Vi, Thất Sát (Hợi) · Liêm Trinh, Phá Quân (Mão)trống (Sửu)Thiên Đồng, Thái Âm (Ngọ) · Thái Dương, Cự Môn (Thân)
ThânThiên TướngTử Vi (Tý) · Liêm Trinh, Thiên Phủ (Thìn)Phá Quân (Dần)Thiên Đồng, Cự Môn (Mùi) · Thái Dương, Thiên Lương (Dậu)
DậuThất SátTử Vi, Phá Quân (Sửu) · Liêm Trinh, Tham Lang (Tỵ)Thiên Phủ (Mão)Thiên Đồng, Thiên Lương (Thân) · Thái Dương (Tuất)
Tuấtđộc tọaTử Vi, Thiên Phủ (Dần) · Liêm Trinh, Thiên Tướng (Ngọ)Tham Lang (Thìn)Thiên Đồng (Dậu) · Thái Dương (Hợi)
HợiPhá QuânTử Vi, Tham Lang (Mão) · Liêm Trinh, Thất Sát (Mùi)Thiên Tướng (Tỵ)Thiên Đồng (Tuất) · Thái Dương (Tý)

Suy luận Từ bảng này rút ra hai quy luật đọc rất tiện. Thứ nhất, Vũ Khúc độc tọa Thìn Tuất và Vũ Phủ Tý Ngọ là bốn vị trí "đủ bộ Tử Phủ Vũ Tướng" một cách tự nhiên: tam phương đã có sẵn Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Tướng cùng chầu, không cần điều kiện gì thêm. Đó là lý do sách xếp bốn vị trí này vào hàng miếu vượng và người ta hay khen Vũ Khúc Thìn Tuất giữ của bền. Thứ hai, Vũ Tham Sửu Mùi, Vũ Sát Mão Dậu và Vũ Phá Tỵ Hợi là ba thế mà tam phương tứ chính gom đủ Sát Phá Tham: tài tinh đứng giữa ba sao động, tiền có thể vào rất lớn nhưng cũng dao động rất lớn, nên sách mới nói Vũ Tham phát muộn, Vũ Sát nhiều biến, Vũ Phá dễ hao. Cùng một thanh kiếm, đặt vào kho thì giữ kho, đặt ra trận thì phải chịu sứt mẻ.

Kinh văn Vì Vũ Khúc chỉ hội với bảy sao Tử Vi, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Tham Lang, Thiên Tướng, Thất Sát, Phá Quân, nên các cách cục mang tên Vũ Khúc cũng chỉ xoay quanh bảy sao ấy: Tử Phủ Vũ Tướng, Vũ Phủ, Vũ Tham, Vũ Sát, Vũ Phá, Vũ Tướng. Không có cách nào ghép Vũ Khúc với Thái Âm hay Thiên Lương trong tam phương; cách Tài Ấm Giáp Ấn có nhắc tới Thiên Lương là nói về thế giáp, tức hai cung kề, không phải tam phương, sẽ nói rõ ở mục 8. Đây không phải sách bỏ sót mà là hệ quả của cách an sao.

3 Đặc Tính Người Có Vũ Khúc Thủ Mệnh

Khí chất cương nghịẢnh minh họa cập nhật sau Người có sao Vũ Khúc thủ Mệnh mang khí chất cương nghị, quyết đoán, giỏi kiếm tiền
Dáng vẻ rắn rỏi, nói ít làm nhiều, thực tế và bền bỉ trong việc tạo dựng của cải

Người có sao Vũ Khúc đóng ở cung Mệnh thường có dáng vẻ rắn rỏi, gương mặt cương nghị, ánh mắt cương quyết. Họ nói ít làm nhiều, không thích vòng vo, ưa đi thẳng vào vấn đề.

Bên trong, họ là mẫu người thực tế, coi trọng kết quả hơn lời nói, coi trọng việc làm được hơn ý tưởng suông. Tính cách dũng mãnh, dám quyết, dám chịu trách nhiệm là điểm mạnh nổi bật của họ.

Về tài năng, người Vũ Khúc giỏi kiếm tiền và quản lý tiền vào hàng bậc nhất trong các sao. Họ có giác quan rất nhạy với cơ hội tài chính, biết tính toán lời lỗ, biết tích cóp và đầu tư. Khi miếu vượng, Vũ Khúc cho người làm ăn phát đạt, sự nghiệp vững vàng, càng về sau càng giàu có. Tính kiên cường khiến họ ít bỏ cuộc, gặp khó càng lì, đây chính là chất tướng của một sao thiên về võ. Họ hợp với những công việc cần bản lĩnh và sự chính xác như tài chính, ngân hàng, kinh doanh, quân đội, kỹ thuật, hay các nghề dùng đến kim loại như cơ khí, chế tác.

Tuy nhiên, mặt trái của Vũ Khúc cũng rõ. Khi hãm địa hoặc gặp nhiều sát tinh, tính cứng cỏi dễ biến thành ương ngạnh, cố chấp, lòng tham trỗi dậy có thể dẫn tới làm liều, phá tán. Quan trọng hơn cả là tính cô quả: người Vũ Khúc thường ít biểu lộ tình cảm, sống lý trí, khô khan, dễ làm người thân cảm thấy xa cách. Cần nhớ rằng khi Vũ Khúc miếu, vượng, đắc địa thì dù gặp sát tinh cũng không đáng lo nhiều, sao này đủ sức cương để chế ngự. Chính ở thế hãm địa, nhất là tại Tỵ và Hợi, các khuyết điểm mới dễ bộc lộ và cần đề phòng.

Vũ Khúc của bạn đóng ở cung nào?An lá số Tử Vi Đẩu Số trọn đời để biết sao Vũ Khúc nằm ở cung nào, miếu hay hãm, đi cùng sao gì và ảnh hưởng ra sao tới Mệnh, Tài Bạch, Quan Lộc, Phu Thê. An lá số ngay

4 Bảng Miếu Vượng Đắc Hãm Của Vũ Khúc

Miếu vượng 12 cungẢnh minh họa cập nhật sau Bảng miếu vượng đắc hãm của sao Vũ Khúc qua 12 cung địa chi
Vũ Khúc đẹp nhất ở tứ Mộ Thìn Tuất Sửu Mùi, kém nhất khi rơi vào Tỵ Hợi

Một sao mạnh hay yếu tùy vào cung nó đóng. Thứ tự sức mạnh đi từ cao xuống thấp là miếu, vượng, đắc địa, bình hòa, hãm. Với Vũ Khúc, vì là Kim nên nó thích đất Thổ sinh Kim, đó là lý do tứ Mộ Thìn Tuất Sửu Mùi trở thành nơi sao này phát huy trọn vẹn nhất.

Ngược lại, tại Tỵ và Hợi, Vũ Khúc bị tiết khí và gặp thế bất lợi nên rơi vào hãm hoặc bình thường, tài lộc khó vững nếu không có sao tốt cứu trợ.

Cung địa chiĐồng cungTheo Tân BiênTheo Toàn Thư
Thiên PhủVượngVượng
SửuTham LangMiếuMiếu
DầnThiên TướngVượng(không nêu)
MãoThất SátĐắc(không nêu)
ThìnĐơn thủMiếu(không nêu)
TỵPhá QuânHãmBình
NgọThiên PhủVượngVượng
MùiTham LangMiếuMiếu
ThânThiên TướngVượng(không nêu)
DậuThất SátĐắc(không nêu)
TuấtĐơn thủMiếuMiếu
HợiPhá QuânHãmBình

Hai trường phái về miếu vượng

Bảng trên đặt song song hai bộ sách gốc để người đọc tự đối chiếu. Tử Vi Đẩu Số Tân Biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang xếp Vũ Khúc miếu tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi; vượng tại Dần, Thân, Tý, Ngọ; đắc tại Mão, Dậu; hãm tại Tỵ, Hợi. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư của Vũ Tài Lục ghi miếu tại Sửu, Mùi, Tuất; vượng tại Tý, Ngọ; còn Tỵ, Hợi xếp bình thường. Những ô ghi không nêu là vị trí mà Toàn Thư không liệt kê riêng cho Vũ Khúc. Điểm cốt lõi hai phái cùng thống nhất rất rõ: Vũ Khúc đẹp nhất khi đóng ở tứ Mộ Thìn Tuất Sửu Mùi, vì Thổ sinh Kim, và kém nhất khi rơi vào Tỵ Hợi. Khi luận thực tế nên chọn một phái cho nhất quán.

Mẹo nhớ: Vũ Khúc chỉ đứng một mình ở Thìn và Tuất. Mười cung còn lại nó luôn đi cùng một chính tinh khác, tạo thành các cặp Vũ Phủ, Vũ Tham, Vũ Tướng, Vũ Sát, Vũ Phá. Muốn luận đúng, phải đọc cả hai sao trong cặp chứ không chỉ riêng Vũ Khúc.

5 Tứ Hóa Của Vũ Khúc Theo Tuổi Can

Miếu hãm là độ sắc trời cho của thanh kiếm. Tứ Hóa là bàn tay tuổi can của người ấy đặt lên chuôi kiếm. Vũ Khúc có một đặc điểm hiếm trong mười bốn chính tinh: nó hóa đủ cả bốn, Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ, mỗi thứ với một tuổi can, và hai phái Nam Bắc thống nhất hoàn toàn về bốn tuổi này. Vì thế cùng một Vũ Khúc cư Tuất, người tuổi Kỷ là tướng được giao kho, người tuổi Nhâm lại là tướng bị nghi ngờ về tiền. Không xét Tứ Hóa là mới đọc được nửa sao.

Vũ Khúc hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ theo thiên can năm sinh
Tuổi canVũ Khúc hóaCả bộ Tứ Hóa của tuổi ấy (Lộc · Quyền · Khoa · Kỵ)
KỷHóa LộcVũ Khúc · Tham Lang · Thiên Lương · Văn Khúc. Hai phái thống nhất; đây là bảng trang an lá số đang dùng.
CanhHóa QuyềnThái Dương · Vũ Khúc · Thiên Đồng · Thiên Tướng (Nam phái, bảng trang đang dùng). Bắc phái: Thái Dương · Vũ Khúc · Thái Âm · Thiên Đồng. Vũ Khúc hóa Quyền ở cả hai phái, chỉ Khoa và Kỵ của tuổi Canh là khác.
GiápHóa KhoaLiêm Trinh · Phá Quân · Vũ Khúc · Thái Dương. Hai phái thống nhất.
NhâmHóa KỵThiên Lương · Tử Vi · Tả Phụ · Vũ Khúc (Nam phái, bảng trang đang dùng). Bắc phái: Thiên Lương · Tử Vi · Thiên Phủ · Vũ Khúc. Vũ Khúc hóa Kỵ ở cả hai phái.
Ất, Bính, Đinh, Mậu, Tân, Quýkhông hóaVũ Khúc giữ nguyên độ sắc gốc theo miếu hãm; chịu ảnh hưởng Tứ Hóa của Tử Vi, Liêm Trinh và các sao chuỗi Thiên Phủ chiếu về (xem phần phi hóa bên dưới).

Vũ Khúc hóa Lộc (tuổi Kỷ)

Kinh văn Lộc là bổng lộc, là cái được. Tài tinh hóa Lộc là tướng giữ kho được vua giao thêm kho: tiền vào bằng thực lực, vào rồi có chỗ chứa, sách xếp đây là thế đẹp nhất của Vũ Khúc về mặt tiền bạc. Vũ Khúc miếu vượng hóa Lộc tại Mệnh hay Tài Bạch là người kiếm tiền giỏi, giữ tiền cũng giỏi, hợp tài chính, ngân hàng, sản xuất, buôn bán lớn. Tuổi Kỷ còn có Tham Lang hóa Quyền cùng bộ, mà Tham Lang lại hay đứng chung hoặc đối diện với Vũ Khúc (Vũ Tham Sửu Mùi, Vũ Khúc Thìn Tuất có Tham Lang xung), nên người tuổi Kỷ có Vũ Khúc thủ Mệnh thường được Lộc Quyền chầu nhau: vừa có của vừa có thế. Kinh nghiệm Vũ Khúc hãm địa hóa Lộc, tức Vũ Phá Tỵ Hợi tuổi Kỷ, thì Lộc vẫn có nhưng là lộc qua tay: tiền vào rồi đi, làm được việc lớn mà cuối kỳ không còn bao nhiêu, hợp làm người điều hành dòng tiền cho tổ chức hơn là giữ tiền của chính mình. Một điều Thầy luôn dặn người tuổi Kỷ: bộ Tứ Hóa của tuổi này có Văn Khúc hóa Kỵ, nếu Văn Khúc rơi đúng cung có Vũ Khúc Lộc thì lộc bị giấy tờ, hợp đồng, chữ ký làm vướng, phải đọc kỹ từng dòng trước khi ký.

Vũ Khúc hóa Quyền (tuổi Canh)

Kinh văn Quyền là quyền uy, là cái nắm được. Tướng giữ kho hóa Quyền là được cầm cả chìa khóa lẫn con dấu: quyết đoán về tiền, có thực quyền trong lĩnh vực tài chính, hợp vị trí quản lý ngân sách, chủ doanh nghiệp, sĩ quan hậu cần, kỹ sư trưởng. Tuổi Canh còn có Thái Dương hóa Lộc, mà Thái Dương luôn ở cung liền sau Vũ Khúc (mục 2), nên Vũ Khúc Quyền thủ Mệnh tuổi Canh thì Thái Dương Lộc nằm ngay Phụ Mẫu: cha có lộc, hoặc được cấp trên là nam giới nâng đỡ về tiền. Kinh nghiệm Mặt trái là Vũ Khúc vốn đã cương, thêm Quyền thì cứng gấp đôi; Vũ Khúc miếu hóa Quyền ở Thìn Tuất mà không có Tả Hữu, Thiên Phủ làm mềm thì được việc, được của mà mất người, nhất là nữ mệnh dễ lấn phần chồng. Tuổi Canh theo bảng Nam phái còn có Thiên Tướng hóa Kỵ, mà Thiên Tướng nằm trong tam phương tứ chính của Vũ Khúc ở tám trên mười hai vị trí (đồng cung Dần Thân, tam hợp Tý Ngọ Thìn Tuất, xung Tỵ Hợi), nên Quyền của Vũ Khúc tuổi Canh thường đi kèm một ấn tín bị Kỵ: có quyền nhưng giấy tờ, con dấu, người phụ tá là chỗ dễ trục trặc. Bắc phái xếp tuổi Canh Thiên Đồng hóa Kỵ thay cho Thiên Tướng, khi ấy Kỵ rơi vào cung kề trước Vũ Khúc, tức Huynh Đệ nếu Vũ Khúc thủ Mệnh.

Vũ Khúc hóa Khoa (tuổi Giáp)

Kinh văn Khoa là danh, là chữ tín, là cái được người biết đến. Tài tinh hóa Khoa là tướng giữ kho có tiếng thanh liêm: tiền bạc minh bạch, được tin cậy giao giữ của, hợp kế toán, kiểm toán, thủ quỹ, quản lý tài sản cho người khác. Tuổi Giáp là tuổi rất đẹp cho Vũ Khúc, vì cả bộ Liêm Trinh hóa Lộc và Phá Quân hóa Quyền đều là sao chuỗi có thể hội với Vũ Khúc: Liêm Trinh thì luôn tam hợp, Phá Quân thì đồng cung ở Tỵ Hợi, xung ở Dần Thân, tam hợp ở Sửu Mùi Mão Dậu. Người tuổi Giáp có Vũ Khúc thủ Mệnh vì thế hay được ba hóa Lộc Quyền Khoa cùng chầu, sách gọi là tam kỳ gia hội, chỉ trừ bốn vị trí Tý Ngọ Thìn Tuất không có Phá Quân chiếu. Kinh nghiệm Nhưng tuổi Giáp có Thái Dương hóa Kỵ, mà Thái Dương luôn ở cung liền sau Vũ Khúc; Vũ Khúc Khoa thủ Mệnh tuổi Giáp thì Thái Dương Kỵ đóng đúng Phụ Mẫu, nên mình có tiếng thanh liêm mà cha hoặc cấp trên lại hay vướng điều tiếng, phải xem thêm Thái Dương ở đó sáng hay hãm. Vũ Khúc hãm địa hóa Khoa tại Tỵ Hợi thì Khoa chỉ đủ giữ cho khỏi mang tiếng, không đủ làm ra của.

Vũ Khúc hóa Kỵ (tuổi Nhâm)

Kinh văn Kỵ là cái vướng, cái tắc. Tài tinh hóa Kỵ là kho bị niêm phong: tiền vào có mà ra không kịp, hay bị nợ đọng, bị giữ vốn, bị kiện tụng về tiền; và vì Vũ Khúc vốn là quả tú nên Kỵ làm tính cô khắc lộ hẳn ra, nữ mệnh khó về đường chồng, nam mệnh khô khan với vợ con. Sách nói Vũ Khúc Kỵ chủ tài hao và cô khắc là nói đúng hai mặt này. Phải tách hai trường hợp. Vũ Khúc miếu vượng hóa Kỵ (tuổi Nhâm, sao ở Thìn Tuất Sửu Mùi Tý Ngọ Dần Thân): kiếm vẫn sắc, Kỵ chỉ là vỏ kiếm bị kẹt, biểu hiện là tiền không thiếu nhưng hay bị "đứng", quyết toán chậm, đầu tư vào tài sản khó bán, và tính tình khép kín. Vũ Khúc hãm địa hóa Kỵ (Vũ Phá Tỵ Hợi tuổi Nhâm): đây mới là thế nặng thật, hao tinh cộng Kỵ trên đất hãm, cần xem kỹ cung Tài Bạch và Điền Trạch để giữ của, xem Tật Ách về phổi, răng, xương và tai nạn do kim khí. Kinh nghiệm Tuổi Nhâm có một lối thoát mà sách ít nhắc: Tử Vi hóa Quyền cùng bộ, và Tử Vi luôn tam hợp với Vũ Khúc. Vua có quyền chiếu về tướng giữ kho bị nghi ngờ, nghĩa là dù tiền của mình vướng, vẫn có tổ chức, có cấp trên đứng ra bảo lãnh; người Vũ Khúc Kỵ tuổi Nhâm làm công ăn lương trong tổ chức lớn thì yên hơn tự đứng ra kinh doanh. Bắc phái tuổi Nhâm còn cho Thiên Phủ hóa Khoa, mà Thiên Phủ đồng cung với Vũ Khúc ở Tý Ngọ và chiếu về ở Dần Thân Thìn Tuất Mão Dậu, kho có Khoa đỡ bớt cho kiếm có Kỵ.

Hóa từ cung khác bay tới (phi hóa)

Kinh nghiệm Sáu tuổi Vũ Khúc không hóa vẫn "ăn" Tứ Hóa của các sao chiếu về, vì tam phương tứ chính của nó luôn là Tử Vi, Liêm Trinh và một sao chuỗi Thiên Phủ. Ba tình huống Kỵ hay gặp nhất trên lá số thật:

  • Tuổi Bính, Liêm Trinh hóa Kỵ chiếu Vũ Khúc. Liêm Trinh luôn nằm ở tam hợp của Vũ Khúc, nên người tuổi Bính có Vũ Khúc thủ Mệnh chắc chắn bị Liêm Kỵ chiếu. Quan hình bị Kỵ chiếu vào kho: tiền bạc dính giấy tờ pháp lý, hợp đồng, thuế, hoặc tình cảm làm hao tiền. Vũ Khúc sáng thì chịu được, hãm thì cần tránh đứng tên hộ và bảo lãnh.
  • Tuổi Quý, Tham Lang hóa Kỵ chạm Vũ Khúc. Tham Lang đồng cung với Vũ Khúc ở Sửu Mùi, xung chiếu ở Thìn Tuất, tam hợp ở Mão Dậu Tỵ Hợi; chỉ Tý Ngọ Dần Thân là thoát. Dục vọng bị Kỵ chạm vào tài tinh là tiền hao vì ham muốn: đầu cơ, rượu, tình, hoặc tranh giành. Cách Vũ Tham tuổi Quý vì thế phát muộn hơn cả sách nói, và phát rồi phải giữ rất kỹ. Ngược lại tuổi Mậu Tham Lang hóa Lộc đồng cung Vũ Khúc tại Sửu Mùi là thế Vũ Tham đẹp nhất.
  • Tuổi Canh, Thiên Tướng hóa Kỵ bên cạnh Vũ Khúc hóa Quyền. Đã nói ở trên: Quyền của kiếm và Kỵ của ấn cùng rơi vào một cục diện ở tám vị trí. Nặng nhất là Vũ Tướng đồng cung Dần Thân tuổi Canh, Quyền và Kỵ chung một cung: có thực quyền mà con dấu hay bị hỏi tới, hợp làm việc theo quy trình chặt, ghi chép đầy đủ.

Về phía cát, tuổi Giáp Liêm Trinh hóa Lộc và tuổi Quý Phá Quân hóa Lộc đều chiếu được về Vũ Khúc, là những thế tiền vào từ cung khác bổ cho kho. Bắc phái Trung Châu còn xét hóa bay từ cung này sang cung kia theo can của từng cung (phi hóa từng cung), là tầng sâu hơn và thuộc phần luận trả phí của UK MASTER ACADEMY. Trên trang an lá số, bấm vào từng dòng phi hóa dưới lá số là đọc được.

6 Vũ Khúc Thủ Mệnh Tại 12 Cung Địa Chi

Vũ Khúc qua 12 chiẢnh minh họa cập nhật sau Sao Vũ Khúc thủ Mệnh tại 12 cung địa chi từ Tý đến Hợi
Từ Vũ Khúc độc tọa ở Thìn Tuất tới các cặp Vũ Phủ, Vũ Tham, Vũ Tướng, Vũ Sát, Vũ Phá

Cùng một sao Vũ Khúc nhưng đóng ở mỗi địa chi lại cho một mẫu người khác nhau, do địa chi đó sinh hay khắc với hành Kim, và do sao đi kèm.

Dưới đây là nét chính của từng vị trí, lấy theo Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Tử Vi Tinh Điển và Tân Biên, có gạn lọc lại cho gần với đời sống hôm nay.

Vũ Khúc độc tọa tại Thìn và Tuất (miếu, đẹp nhất)

Đây là hai vị trí duy nhất Vũ Khúc đứng một mình, và cũng là nơi sao này đẹp nhất. Thìn, Tuất là đất Mộ thuộc Thổ, Thổ sinh Kim nên tài tinh được nuôi dưỡng, khí chất rắn rỏi mà vững vàng. Người có Vũ Khúc cư Thìn Tuất thường rất giỏi làm giàu, ý chí mạnh, bền bỉ, càng về trung niên về sau càng phát. Nếu hội thêm Lộc Tồn, Hóa Lộc hay Tả Hữu Khôi Việt thì là cách đại phú. Mặt cần giữ là tính cương dễ thành cứng nhắc, nên học mềm mỏng trong quan hệ.

Vũ Phủ đồng cung tại Tý và Ngọ

Vũ Khúc gặp Thiên Phủ là cách rất quý về tài. Một bên là tài tinh biết kiếm tiền, một bên là kho tàng biết giữ tiền, hợp lại thành người vừa làm ra của vừa tích lũy được của. Người Vũ Phủ thực tế, ổn định, có tài quản trị tài chính, hợp ngành ngân hàng, kế toán, đầu tư, doanh nghiệp. Tại Tý và Ngọ đều ở mức vượng, là cách giàu có bền vững, ít sóng gió hơn các cặp khác của Vũ Khúc.

Vũ Tham đồng cung tại Sửu và Mùi (miếu)

Vũ Khúc gặp Tham Lang tại tứ Mộ tạo cách Vũ Tham nổi tiếng. Đây là cách phát tài muộn nhưng phát lớn, người trẻ thường lận đận, qua trung niên mới bừng lên. Nếu gặp thêm Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh thành Hỏa Tham, Linh Tham thì dễ phát tài đột ngột, làm giàu nhanh chóng. Người Vũ Tham vừa có chí làm giàu của Vũ Khúc, vừa có sự nhạy bén và đào hoa của Tham Lang, rất hợp kinh doanh và đầu tư. Cần giữ mình trước tửu sắc và biết giữ tiền sau khi phát.

Vũ Tướng đồng cung tại Dần và Thân

Vũ Khúc gặp Thiên Tướng cho người vừa có tài chính vừa có tài quản lý, làm việc nề nếp, trọng nguyên tắc, công bằng. Họ hợp các vị trí quản trị, hành chính trong môi trường tiền bạc như tài vụ, giám đốc tài chính, quản lý doanh nghiệp. Tính cách điềm đạm hơn các cặp khác, biết phối hợp giữa cương và nhu. Đây là mẫu người đáng tin cậy trong việc quản lý của cải cho tập thể hoặc gia đình.

Vũ Sát đồng cung tại Mão và Dậu

Vũ Khúc gặp Thất Sát là cách của người gan dạ, quyết liệt, dám xông pha, nhưng cũng nhiều biến động nhất trong các cặp Vũ Khúc. Cả hai đều là tướng tinh thuộc Kim nên khí rất mạnh, người có cách này thường lập nghiệp từ gian khó, hợp môi trường khắc nghiệt như quân đội, công an, công nghiệp nặng, hay khởi nghiệp đầy thử thách. Cuộc đời lên xuống thất thường, dễ kiếm tiền lớn nhưng cũng dễ hao. Mặt cần dè chừng là tính nóng và đời sống tình cảm dễ cô đơn.

Vũ Phá đồng cung tại Tỵ và Hợi (hãm)

Vũ Khúc gặp Phá Quân tại Tỵ Hợi là vị trí kém nhất của tài tinh. Tài tinh gặp hao tinh, lại đóng nơi hãm địa, nên dù làm ra tiền cũng dễ hao tán, đời nhiều phen thăng trầm, được mất bất ngờ. Người Vũ Phá có chí lớn, thích phá cũ lập mới, dám làm việc người khác ngại, nhưng cần Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc đi kèm để giữ của, tránh làm liều. Hợp nghề tiên phong, kỹ thuật, nghề mạo hiểm, song phải học cách quản lý tài chính chặt chẽ.

Một câu để nhớ

Vũ Khúc ở Thìn Tuất là thanh kiếm trong tay tướng tài, sắc bén mà vững. Vũ Phủ là kiếm cộng với kho báu, vừa kiếm vừa giữ. Vũ Tham là kiếm gặp lửa, phát sáng bất ngờ. Vũ Tướng là kiếm trong tay người biết phép tắc. Vũ Sát là hai thanh kiếm va nhau, mạnh mà nhiều biến. Còn Vũ Phá là kiếm đi mở cõi, dễ sứt mẻ nếu không khéo giữ.

7 Vũ Khúc An Tại 12 Cung Chức

Vũ Khúc ở 12 cung chứcẢnh minh họa cập nhật sau Sao Vũ Khúc an tại 12 cung chức trong lá số như Tài Bạch, Quan Lộc, Phu Thê
Vũ Khúc đóng cung nào thì rọi khí tài lộc và quyết đoán vào lĩnh vực ấy của cuộc đời

Vũ Khúc không chỉ ý nghĩa khi ở cung Mệnh. Nó đóng ở cung nào thì rọi khí tài lộc, hành động và sự cương quyết vào lĩnh vực đó của cuộc đời.

Vì là tài tinh, hễ Vũ Khúc ở vị trí miếu vượng đắc thì cung ấy được hưởng phúc về tiền của. Ngược lại, nét cô khắc của nó cũng thể hiện rõ ở các cung tình cảm.

Ý nghĩa của Vũ Khúc tại từng cung chức và tổ hợp đặc trưng
CungVũ Khúc sáng (Thìn Tuất Sửu Mùi Tý Ngọ Dần Thân Mão Dậu)Vũ Khúc hãm (Tỵ Hợi, đi cùng Phá Quân)Tổ hợp đáng chú ý tại cung này
MệnhCương nghị, thực tế, giỏi kiếm và giữ tiền, càng về sau càng vững; nói ít làm nhiều.Vẫn có chí nhưng tiền vào ra thất thường, dễ làm liều, tính cô độc lộ rõ.Vũ Khúc Thìn Tuất gặp Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc là cách đại phú. Vũ Phá Tỵ Hợi gặp Không Kiếp là làm lớn mất lớn. Vũ Khúc hóa Kỵ tuổi Nhâm tại Mệnh là quả tú lộ hẳn, cần xem Phu Thê.
Phụ MẫuCha mẹ cương, thực tế, lo được kinh tế, nghiêm khắc mà vững chãi; thường cha làm nghề kỹ thuật, tài chính, quân đội.Cha mẹ vất vả về tiền, ít gần gũi con, hoặc gia sản bị hao ở đời cha.Vũ Khúc Kỵ tại Phụ Mẫu là cha mẹ vướng nợ hoặc tranh chấp tài sản với mình. Vũ Sát tại Phụ Mẫu gặp Kình Đà là cha hay chịu thương tích, mổ xẻ.
Phúc ĐứcTinh thần thực tế, ít mơ mộng, tổ tiên bên nội có của, thích lao động hơn hưởng thụ.Tâm hay lo về tiền dù không thiếu, phúc phần bên nội mỏng, hay ở một mình.Vũ Phủ tại Phúc là dòng họ có kho, được hưởng di sản. Vũ Khúc Không Kiếp tại Phúc là tổ nghiệp hao tán, mình phải tự dựng lại từ đầu.
Điền TrạchTự tạo được bất động sản bằng thực lực, nhà chắc chắn, ưa nhà có nhiều kim loại, cửa sắt, kết cấu thép.Nhà đất đổi chủ nhiều lần, mua bán lỗ, hoặc nhà ở gần nơi có tiếng kim khí ồn.Vũ Tham tại Điền là cách sách khen về phát tài từ nhà đất khi trung niên. Vũ Khúc Lộc tại Điền là của để dành nằm ở đất. Vũ Phá tại Điền gặp Đại Hao là bán nhà trả nợ.
Quan LộcNghề gắn với tiền và kim loại: tài chính, ngân hàng, cơ khí, xây dựng, quân đội, công an, kỹ thuật; làm việc quyết đoán, nề nếp.Sự nghiệp gắn với những việc phá dỡ, cải tổ, mạo hiểm; đổi việc nhiều, thành bại bất thường.Vũ Khúc Quyền tại Quan là nắm thực quyền về tài chính. Vũ Tướng tại Quan là giám đốc tài vụ, thủ quỹ lớn. Vũ Sát tại Quan gặp Hỏa Linh hợp nghề vũ trang, không hợp nghề bàn giấy.
Nô BộcBạn bè, cấp dưới thực tế, sòng phẳng, giỏi kiếm tiền; ít bạn nhưng bạn có thực lực.Bạn bè hay mượn tiền, cấp dưới làm hao của, quan hệ đứt đoạn vì tiền.Vũ Khúc hóa Kỵ tại Nô là cho vay không đòi được, chớ hùn vốn với bạn. Vũ Phủ tại Nô là có người giữ tiền hộ mình rất tin cậy.
Thiên DiRa ngoài dễ kiếm tiền, tự lập nơi xa, làm ăn với nước ngoài hoặc tỉnh khác thuận lợi.Ra ngoài vất vả, tiền kiếm nơi xa không mang được về, dễ gặp tranh chấp tiền bạc nơi đất khách.Vũ Khúc tại Di gặp Thiên Mã (chỉ có ở Dần Thân Tỵ Hợi) là tiền đến từ đi lại, vận chuyển, xuất khẩu. Vũ Khúc Kỵ tại Di gặp Kình Dương là ra đường cẩn thận tai nạn do kim khí.
Tật ÁchThể chất rắn, gân cốt khỏe; điểm yếu là phổi, đường hô hấp, răng, và các vết thương do vật sắc.Phổi, xương khớp yếu hơn, dễ chấn thương, mổ xẻ; tuổi nhỏ hay ốm vặt về hô hấp.Vũ Khúc Kỵ tại Tật là bệnh về phổi, răng miệng, hoặc phải mổ. Vũ Sát Kình Dương tại Tật là thương tích, dao kéo. Vũ Khúc Hỏa Linh tại Tật là viêm nhiễm đường hô hấp.
Tài BạchCung Vũ Khúc thích nhất: tiền đến bằng thực lực, biết kiếm biết giữ, tích lũy đều, tiền gắn với kim loại, máy móc, tài chính.Tiền vào lớn ra lớn, được rồi mất, hợp kinh doanh dòng tiền nhanh hơn là tích trữ.Vũ Khúc Lộc Tồn tại Tài là đại phú theo sách. Vũ Tham tại Tài, sách có câu về hoạnh phát tư tài, gặp thêm Hỏa Linh là phát lớn bất ngờ. Vũ Khúc Kỵ tại Tài là nợ đọng, vốn bị chôn.
Tử TứcCon cứng cỏi, tự lập sớm, có chí làm ăn; thường ít con, con trai nhiều hơn.Muộn con hoặc con xa nhà sớm, quan hệ cha con lạnh; con hay hao tiền của cha mẹ.Vũ Khúc Kỵ tại Tử Tức cần xem kỹ chuyện con cái và tiền bạc gắn với con. Vũ Phủ tại Tử là con giỏi giữ của, về sau nuôi lại cha mẹ.
Phu ThêBạn đời bản lĩnh, lo được kinh tế, thực tế, ít ngọt ngào; nữ mệnh chồng cương, nam mệnh vợ giỏi giang.Hôn nhân muộn, lận đận, hoặc vợ chồng hao tài vì nhau; tính cô khắc của quả tú hiện rõ nhất ở đây.Vũ Khúc hóa Kỵ tại Phu Thê tuổi Nhâm là thế cần luận kỹ về hôn nhân, sách nói cô khắc, Thầy thấy phần nhiều là hai người mạnh không ai nhường ai. Vũ Tướng tại Phu là bạn đời có phép tắc, đỡ được khí cương.
Huynh ĐệAnh em ít, mỗi người tự lập, sòng phẳng về tiền; có anh em làm tài chính, kỹ thuật.Anh em thưa, xa cách, hoặc tranh chấp của cải với nhau.Vũ Khúc gặp Tả Hữu tại Huynh là anh em hùn vốn làm ăn được. Vũ Khúc Kỵ tại Huynh là chớ vay mượn trong nhà.

Kinh nghiệm Một mẹo đọc bảng này: Vũ Khúc ở bất kỳ cung nào cũng kéo theo tiền bạc và kim loại vào lĩnh vực của cung ấy. Ở Tật Ách thì bệnh là bệnh của Kim (phổi, răng, xương, vết cắt), ở Phu Thê thì chuyện vợ chồng hay xoay quanh tiền, ở Nô Bộc thì bạn bè là bạn làm ăn. Và vì Vũ Khúc là quả tú, cung nào có nó thì quan hệ ở cung ấy đều "thưa và sòng phẳng" hơn bình thường. Đây là cách người luận có kinh nghiệm dùng Vũ Khúc để hỏi ngược khách: nhìn thấy Vũ Khúc ở Huynh Đệ là hỏi ngay "anh em nhà mình có vay mượn nhau không".

8 Các Cách Cục Quan Trọng Của Vũ Khúc

Cách cục tài lộcẢnh minh họa cập nhật sau Các cách cục quý của sao Vũ Khúc như Tử Phủ Vũ Tướng, Vũ Tham
Tài tinh hội đủ kho tàng và quý nhân thì cách cục mới thành đại phú

Cách cục là những thế sao đặc biệt khi nhiều tinh diệu cùng hội về một chỗ, tạo ra hiệu ứng lớn hơn nhiều so với từng sao riêng lẻ.

Vũ Khúc là trung tâm của vài cách cục về tài lộc nổi tiếng, nhưng cũng có cách rất xấu cần biết để phòng tránh.

Một cách cục chỉ "thành" khi hội đủ điều kiện, và "phá" khi vướng một trong các điều kiện phá. Dưới đây mỗi cách ghi rõ cả hai, vì đây là chỗ người mới hay mừng hụt: thấy Vũ Tham ở Sửu đã gọi là phát tài trong khi người ấy tuổi Quý và Tham Lang đang hóa Kỵ ngay trong cung.

Vũ Phủ đồng cung (Tý, Ngọ)

Kinh văn Thành cách: Vũ Khúc đồng cung Thiên Phủ tại Tý hoặc Ngọ, cả hai sách đều xếp vượng. Tướng giữ kho đứng ngay trong kho, tam phương lại có sẵn Tử Vi Thiên Tướng và Liêm Trinh, tức bộ Tử Phủ Vũ Tướng tự thành (mục 2). Đủ đẹp: có Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc đồng cung hay chiếu về, thêm Tả Hữu, Khôi Việt; tuổi Kỷ có Vũ Khúc hóa Lộc ngay trong cung là đẹp nhất, tuổi Quý có Lộc Tồn tại Tý nên Vũ Phủ Tý tuổi Quý cũng thành đại phú. Người hợp cách này giàu bền, ít sóng gió, hợp ngân hàng, quản trị tài sản. Phá cách: Không Kiếp đồng cung là kho bị khoét, Vũ Khúc hóa Kỵ tuổi Nhâm là kho bị niêm phong, Tuần Triệt án ngữ là kho có mà cửa khóa. Kinh nghiệm Vũ Phủ mà thiếu Lộc thì chỉ là kho trống có người canh: người ổn định, giữ được của cha mẹ nhưng không tự làm ra thêm nhiều.

Vũ Tham đồng cung (Sửu, Mùi), cách phát muộn

Kinh văn Thành cách: Vũ Khúc đồng cung Tham Lang tại Sửu hoặc Mùi, hai sách đều xếp miếu. Phú Toàn Thư có câu "Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân": trẻ không phát, và câu "Vũ Tham mộ trung cư, tam thập tài phát phúc": ở đất Mộ thì ba mươi tuổi mới phát phúc. Lý do nằm ở cấu trúc: tam phương của Vũ Tham Sửu Mùi là Tử Sát và Liêm Phá, tức đủ Sát Phá Tham vây quanh, tuổi trẻ nhiều biến động nên của chưa tụ. Đủ đẹp: có Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đồng cung thành Hỏa Tham, Linh Tham, là cách phát tài đột ngột; tuổi Mậu Tham Lang hóa Lộc, tuổi Kỷ Vũ Khúc hóa Lộc và Tham Lang hóa Quyền, đều là song hóa ngay trong cung. Phú cũng có câu "Vũ Khúc Tham Lang tài trạch vị, hoạnh phát tư tài": bộ này ở Tài Bạch hay Điền Trạch thì phát của bất ngờ. Phá cách: tuổi Quý Tham Lang hóa Kỵ ngay trong cung, hoặc gặp Không Kiếp, Đà La; khi ấy phát rồi tán, hoặc hao vì tửu sắc. Kinh nghiệm Cách này Thầy thấy đúng nhất ở chỗ "phát muộn": khách Vũ Tham Sửu Mùi thường qua ba mươi lăm mới ổn, ai vội vàng khởi nghiệp ở tuổi hai mươi thì hay trả giá.

Vũ Sát đồng cung (Mão, Dậu)

Kinh văn Thành cách: Vũ Khúc đồng cung Thất Sát tại Mão hoặc Dậu, Tân Biên xếp đắc địa. Hai sao cùng hành Kim, tướng giữ kho đứng cạnh tướng xung trận, khí rất mạnh; tam phương là Tử Phá và Liêm Tham, xung là Thiên Phủ. Người hợp cách gan dạ, lập nghiệp từ gian khó, hợp quân đội, công an, công nghiệp nặng, phẫu thuật. Đủ đẹp: có Thiên Phủ xung chiếu đã sẵn, thêm Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc để giữ của, có Tả Hữu để bớt cô độc; tuổi Ất có Lộc Tồn tại Mão, tuổi Tân có Lộc Tồn tại Dậu, là hai tuổi dễ thành cách. Phá cách: gặp Kình Dương, Đà La hoặc Hỏa Linh đồng cung. Phú Toàn Thư cảnh báo "Vũ Khúc Dương Đà kiêm Hỏa tú, táng mệnh nhân tài": Vũ Khúc gặp Kình Đà lại thêm Hỏa Tinh thì có thể mất mạng vì tiền, và ở Vũ Sát thế này nặng nhất vì ba thứ Kim Hỏa chồng lên nhau. Suy luận Ba thanh kim khí một chỗ thì dễ thành lưỡi dao hơn thành thỏi vàng, nên Vũ Sát hợp nghề cầm dao đúng chỗ (mổ xẻ, cơ khí, vũ trang) hơn là nghề chỉ ngồi giữ tiền.

Vũ Phá đồng cung (Tỵ, Hợi), thế hãm của tài tinh

Kinh văn Thành cách (đây là thế yếu): Vũ Khúc đồng cung Phá Quân tại Tỵ hoặc Hợi, Tân Biên xếp hãm, Toàn Thư xếp bình. Tài tinh gặp hao tinh trên đất Hỏa và Thủy đều không sinh Kim; tam phương là Tử Tham và Liêm Sát, xung là Thiên Tướng. Người Vũ Phá dám phá cũ lập mới, tiền vào lớn ra lớn. Đỡ được: có Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc đồng cung, tuổi Bính và Mậu có Lộc Tồn tại Tỵ, tuổi Nhâm có Lộc Tồn tại Hợi nhưng tuổi Nhâm lại là tuổi Vũ Khúc hóa Kỵ, được Lộc Tồn mà mất vì Kỵ, phải xem rất kỹ. Tuổi Quý Phá Quân hóa Lộc ngay trong cung là thế đỡ tốt nhất: tiền phá ra lại quay về. Thiên Tướng xung chiếu là cái ấn giữ cho kiếm đỡ vung bừa. Phá cách nặng: Không Kiếp, Đại Tiểu Hao đồng cung, hoặc Vũ Khúc hóa Kỵ tuổi Nhâm; khi ấy sách nói tài hao, thăng trầm nhiều phen. Kinh nghiệm Vũ Phá hợp làm người mở đường cho tổ chức, hưởng lương và thưởng, hơn là tự bỏ vốn; Thầy thấy nhiều lá Vũ Phá Tỵ Hợi làm kỹ thuật, xây dựng, hậu cần rất giỏi mà tự kinh doanh thì đôi ba lần trắng tay.

Vũ Tướng đồng cung (Dần, Thân) và cách Tài Ấm Giáp Ấn

Kinh văn Thành cách: Vũ Khúc đồng cung Thiên Tướng tại Dần hoặc Thân, Tân Biên xếp vượng. Tướng giữ kho cầm thêm ấn tín, tam phương có Tử Vi độc tọa và Liêm Phủ, xung là Phá Quân. Người điềm đạm nhất trong các cặp Vũ Khúc, hợp giám đốc tài chính, thủ quỹ, hành chính trong môi trường tiền bạc. Đủ đẹp, thành Tài Ấm Giáp Ấn: phú Toàn Thư có câu "Tài Ấm giáp Ấn, quyền lộc phong doanh": Thiên Tướng (Ấn) được Hóa Lộc hoặc Lộc Tồn (Tài) một bên và Thiên Lương (Ấm) một bên giáp lại. Với Vũ Tướng Dần Thân, hai cung kề luôn là Đồng Cự một bên và Nhật Lương bên kia (mục 2), nên Ấm đã có sẵn; còn Tài phải do Tứ Hóa mang tới: tuổi Bính Thiên Đồng hóa Lộc, tuổi Tân Cự Môn hóa Lộc, rơi đúng cung kề trước. Suy luận Lộc Tồn không bao giờ an tại Sửu Mùi, nên riêng với Vũ Tướng, Tài Ấm Giáp Ấn chỉ thành nhờ Hóa Lộc tuổi Bính hoặc Tân, không thành nhờ Lộc Tồn. Và vì Vũ Khúc không bao giờ đứng kề Thiên Tướng, cách này không phải "Vũ Khúc và Thiên Lương giáp Thiên Tướng" như một số bài trên mạng viết; Vũ Khúc góp mặt bằng cách đồng cung với ấn, không phải giáp ấn. Phá cách: tuổi Canh Thiên Tướng hóa Kỵ ngay trong cung (Nam phái), Vũ Khúc Quyền cộng Thiên Tướng Kỵ là có quyền mà con dấu bị soi; hoặc Kình Đà, Không Kiếp đồng cung.

Vũ Khúc hóa Kỵ tuổi Nhâm: cô khắc và tài hao

Kinh văn Thành cách (cách xấu): người tuổi Nhâm có Vũ Khúc hóa Kỵ ở Mệnh, Tài Bạch, Phu Thê hoặc Điền Trạch. Sách gọi Vũ Khúc là quả tú, phú Toàn Thư có câu "Vũ Khúc chi tinh vi quả tú"; hóa Kỵ thì tính cô quả ấy hiện thành sự thật: nữ mệnh muộn chồng hoặc hai vợ chồng như hai người bạn làm ăn, nam mệnh khô khan, và tiền thì hay bị đọng, bị kiện, bị giữ. Nặng nhất: Vũ Phá Tỵ Hợi tuổi Nhâm, Kỵ trên đất hãm; hoặc Kỵ rơi vào Phu Thê nữ mệnh có thêm Cô Thần, Quả Tú, Kình Đà. Đỡ được: Tử Vi hóa Quyền cùng tuổi luôn tam hợp chiếu về (mục 5), Thiên Phủ đồng cung hoặc xung chiếu (Bắc phái còn cho Thiên Phủ hóa Khoa), Tả Hữu đồng cung; Vũ Khúc Kỵ ở đất miếu Thìn Tuất Sửu Mùi thì chỉ là kẹt vỏ kiếm, không phải gãy kiếm. Kinh nghiệm Thầy gặp nhiều nữ mệnh Vũ Khúc Kỵ giỏi giang, tự chủ, kết hôn muộn với người kém tuổi hoặc người nước ngoài, sống ổn; cái "khắc" ở đây là khắc về nếp sống hơn là điều gì đáng sợ, và cần xem kỹ cung Phu Thê trước khi nói gì.

Tử Phủ Vũ Tướng, cách lớn mà Vũ Khúc là cột trụ

Kinh văn Thành cách: Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng cùng hội trong tam phương tứ chính của Mệnh. Theo bảng cấu trúc, cách này thành sẵn khi Vũ Khúc thủ Mệnh tại Thìn, Tuất, Tý, Ngọ, Dần, Thân, tức sáu vị trí sáng của Vũ Khúc; ở Sửu Mùi Mão Dậu Tỵ Hợi thì Mệnh có Vũ Khúc mà thiếu Phủ hoặc Tướng nên không thành. Đủ đẹp: có Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc, Tả Hữu, Khôi Việt, Xương Khúc chầu; tuổi Kỷ Vũ Khúc Lộc, tuổi Giáp Liêm Lộc Phá Quyền Vũ Khoa chiếu, tuổi Canh Vũ Quyền, đều là tuổi hợp. Phá cách: Không Kiếp thủ Mệnh, Tuần Triệt án cung Mệnh hoặc cung Tử Vi, Vũ Khúc hóa Kỵ tuổi Nhâm hoặc Thiên Tướng hóa Kỵ tuổi Canh nằm trong bộ. Kinh nghiệm Cách này rất hay bị gọi tên vội: có đủ bốn sao mà không có Lộc, lại thêm Không Kiếp thì chỉ là "triều đình đẹp mà kho trống", người làm quản lý giỏi nhưng của không nhiều.

Cách hay cũng có mặt cần dè chừng

Vũ Khúc dù miếu đến đâu mà gặp Địa Không, Địa Kiếp đồng cung thì kho bị khoét đáy, làm ra rồi mất. Gặp Hóa Kỵ thì kho bị niêm phong, kèm tính cô khắc. Gặp Kình Đà và Hỏa Linh chồng lên nhau, sách gọi thẳng là táng mệnh nhân tài. Riêng cách Linh Xương Đà Vũ, tức Linh Tinh, Văn Xương, Đà La, Vũ Khúc cùng tụ, phú Toàn Thư viết "Linh Xương Đà Vũ, hạn chí đầu hà": vận đến thì như người gieo mình xuống sông, là cách rất xấu phải nhớ, và nó thường thành ở lưu niên khi lưu Xương hay lưu Đà chạm vào cung có sẵn Vũ Khúc Linh Tinh (xem mục 10). Bởi vậy luận Vũ Khúc phải xét cả Lộc lẫn sát tinh, không vội mừng cũng không vội lo.

9 Sao Hợp Và Sao Kỵ, Phân Theo Vị Thế

Sao hợp, sao kỵẢnh minh họa cập nhật sau Sao hợp và sao kỵ với sao Vũ Khúc trong lá số Đẩu Số
Kiếm gặp bao kiếm và bàn tay khéo thì sắc bén, gặp lửa dữ và đá ngầm thì sứt mẻ

Vũ Khúc tốt hay xấu phụ thuộc lớn vào dàn sao vây quanh. Cùng một tài tinh, gặp sao tốt thì tăng tài tiến lộc, gặp sao xấu thì phá tài, hình thương.

Hai cột dưới đây tóm tắt nhanh những sao Vũ Khúc mừng được gặp và những sao Vũ Khúc e ngại.

Kinh nghiệm Trước khi đọc hai cột dưới đây, cần nhớ một quy tắc về lực: cùng một sao mà đồng cung với Vũ Khúc là mạnh nhất, xung chiếu là mạnh nhì, tam hợp chiếu là nhẹ hơn, còn giáp hai bên là thế bao vây, mạnh với sát tinh mà nhẹ với cát tinh. Lộc Tồn đồng cung là tiền nằm trong kho; Lộc Tồn tam hợp chỉ là tiền ở kho bên cạnh, có thể mượn mà không phải của mình. Không Kiếp đồng cung là kho thủng; Không Kiếp giáp hai bên là kho bị vây, nặng hơn Không Kiếp tam hợp chiếu.

Vũ Khúc rất thích gặp

  • Lộc Tồn, Hóa Lộc (đồng cung mạnh nhất, xung chiếu kế): tài tinh có lộc là kiếm được và giữ được; hai Lộc cùng chầu là song Lộc, cách đại phú.
  • Thiên Phủ (đồng cung tại Tý Ngọ mạnh nhất; xung chiếu tại Mão Dậu; tam hợp tại Dần Thân Thìn Tuất): kiếm đứng cạnh kho, biết tích lũy, tính cương được kho lẫm làm mềm.
  • Hóa Quyền (đồng cung): thêm thực quyền về tiền; Vũ Khúc tự hóa Quyền tuổi Canh hoặc Tử Vi hóa Quyền tuổi Nhâm chiếu về đều tính.
  • Tả Phụ, Hữu Bật (đồng cung mạnh nhất, giáp cũng tốt): có người phò tá, bớt cô độc, là thứ Vũ Khúc thiếu nhất.
  • Thiên Khôi, Thiên Việt (đồng cung hoặc chiếu): quý nhân trong việc tiền bạc, hợp thi cử ngành tài chính, kỹ thuật.
  • Tham Lang cùng Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh (đồng cung tại Sửu Mùi): Hỏa Tham, Linh Tham, phát tài đột ngột; điều kiện là Tham Lang không hóa Kỵ.
  • Thiên Mã (đồng cung, chỉ có tại Dần Thân Tỵ Hợi): tiền đến từ đi lại; có thêm Lộc thì thành Lộc Mã giao trì.

Vũ Khúc e ngại khi gặp

  • Địa Không, Địa Kiếp (đồng cung nặng nhất, giáp hai bên nặng nhì, chiếu nhẹ hơn): kho thủng, làm ra rồi mất, kế hoạch tiền bạc đổ vỡ.
  • Hóa Kỵ (đồng cung nặng nhất, xung chiếu kế): Vũ Khúc tự Kỵ tuổi Nhâm là kho niêm phong và cô khắc; Liêm Trinh Kỵ tuổi Bính hay Tham Lang Kỵ tuổi Quý chiếu về là tiền hao vì pháp lý hoặc vì ham muốn.
  • Kình Dương, Đà La (đồng cung): Kim gặp Kim, hình thương, dao kéo, tranh chấp tiền; chiếu về thì chỉ là cản trở.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh (đồng cung mà không có Tham Lang): Hỏa khắc Kim, nóng vội hỏng việc; cộng Kình Đà nữa là thế sách gọi táng mệnh nhân tài.
  • Linh Xương Đà Vũ (bốn sao cùng cung, hoặc lưu Xương lưu Đà chạm cung có Vũ Linh): cách rất xấu, phú nói hạn chí đầu hà.
  • Đại Hao, Tiểu Hao (đồng cung, nhất là ở Tài Bạch, Điền Trạch): tài tinh gặp hao tinh, tiền chảy ra không kiểm soát.
  • Hãm địa Tỵ Hợi cộng Phá Quân: không phải sao mà là thế; mọi cát tinh khi ấy chỉ đỡ được một phần, nên xem Lộc trước rồi mới xem cái khác.

Nguyên tắc xuyên suốt rất đơn giản: Vũ Khúc là thanh kiếm, kiếm cần bàn tay khéo và môi trường đúng. Tài tinh giữa Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Phủ thì làm ra của và giữ được của. Cũng tài tinh đó giữa Không Kiếp, Hóa Kỵ, Linh Đà thì làm bao nhiêu hao bấy nhiêu, thậm chí mang họa. Khi xem lá số, hãy luôn hỏi: thanh kiếm này đang nằm trong tay ai và giữa khung cảnh nào.

10 Vũ Khúc Trong Đại Vận Và Lưu Niên

Mọi mục phía trên nói về Vũ Khúc "tĩnh": nó nằm ở đâu, sắc hay cùn. Nhưng đời người là dòng chảy, mỗi mười năm đại vận đổi cung, mỗi năm lưu niên đổi cung, và mỗi năm lại có một bộ Tứ Hóa lưu riêng theo can của năm ấy. Đây là chỗ Vũ Khúc "động", cũng là chỗ khách hay hỏi nhất: năm nay có nên mua nhà không, năm nay tiền có về không, năm nay có nên đầu tư không.

Đại vận đi vào cung có Vũ Khúc

Kinh văn Đại vận đến cung Vũ Khúc miếu vượng là mười năm tích lũy: tiền vào bằng thực lực, mua được nhà, lập được cơ sở, hoặc là giai đoạn chuyển sang nghề gắn với tài chính, kỹ thuật, kim loại. Nếu cung ấy có thêm Lộc Tồn hay Hóa Lộc theo tuổi thì thường là đại vận tiền bạc đỉnh của đời; Vũ Tham Sửu Mùi thì đúng như sách, đại vận sau ba mươi tuổi đi vào cung ấy mới thật sự phát. Đại vận đến cung Vũ Phá Tỵ Hợi hoặc Vũ Khúc gặp Không Kiếp là mười năm phá cũ lập mới: đổi nghề, đổi chỗ, đầu tư lớn, được mất đan xen; giữ được thì nhờ Lộc, không giữ được thì nhờ học cách buông. Kinh nghiệm Người có Mệnh vốn mềm (Cơ Nguyệt Đồng Lương) mà đại vận đi tới Vũ Khúc sáng thì mười năm ấy bỗng cứng lên, dám làm ăn, dám quyết, và đây thường là lúc họ mua được căn nhà đầu tiên. Ngược lại Mệnh Vũ Khúc sáng mà đại vận rơi vào Vũ Phá hãm là lúc nên lui về giữ cái đang có, chớ dốc hết vốn vào một chỗ. Đại vận có Vũ Khúc còn kéo theo chuyện cô độc: nhiều khách trong mười năm này ly thân, hoặc chọn sống một mình để làm việc, không hẳn là điều xấu nhưng phải biết trước.

Lưu niên: năm nào thanh kiếm đổi tay

Kinh văn Tứ Hóa lưu niên lấy theo can của năm xem, cùng bảng với Tứ Hóa bản mệnh. Vì Vũ Khúc hóa đủ bốn nên trong mỗi chu kỳ mười năm, Vũ Khúc trong lá số của mọi người lần lượt đội Lộc, đội Quyền, đội Khoa rồi bị Kỵ:

Các năm Vũ Khúc lưu hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ
Can nămVũ Khúc lưu hóaCác năm gần đây và sắp tớiĐọc thế nào
KỷLưu Lộc2019 Kỷ Hợi · 2029 Kỷ Dậu · 2039 Kỷ MùiNăm thuận cho tiền bạc: thu nợ được, mua bán có lời, mua nhà mua xe; cung nào có Vũ Khúc thì lĩnh vực ấy có lộc trong năm. Lưu niên tuổi Kỷ cũng có Văn Khúc lưu Kỵ, nên năm ấy ký giấy tờ phải đọc kỹ.
CanhLưu Quyền2020 Canh Tý · 2030 Canh Tuất · 2040 Canh ThânNăm được giao quản tiền, nhận trách nhiệm về ngân sách, hoặc tự đứng ra làm chủ; Vũ Khúc hãm thì là năm gánh tiền thay người.
GiápLưu Khoa2014 Giáp Ngọ · 2024 Giáp Thìn · 2034 Giáp DầnNăm được tiếng về tiền: được tín nhiệm giữ của, thi đỗ ngành tài chính kỹ thuật, tiền bạc minh bạch; cũng là năm Liêm Trinh lưu Lộc chiếu về Vũ Khúc.
NhâmLưu Kỵ2022 Nhâm Dần · 2032 Nhâm Tý · 2042 Nhâm TuấtNăm kho niêm phong: tiền đọng, nợ khó đòi, vốn bị chôn, kiện tụng về tiền; Vũ Khúc ở Phu Thê thì vợ chồng lạnh nhạt vì tiền, ở Tật Ách thì giữ phổi, răng và tránh dao kéo.

Kinh nghiệm Cách đọc nhanh mà chắc: xem Vũ Khúc bản mệnh nằm ở cung nào, rồi hỏi năm nay Vũ Khúc lưu hóa gì. Vũ Khúc bản mệnh hóa Kỵ (tuổi Nhâm) mà gặp năm Nhâm lưu Kỵ nữa là Kỵ chồng Kỵ, là năm không nên vay lớn, không nên đứng tên hộ, không nên khởi sự kinh doanh mới. Vũ Khúc bản mệnh hóa Lộc (tuổi Kỷ) gặp năm Kỷ lưu Lộc là Lộc chồng Lộc, thường là năm tiền về rõ rệt, nên tranh thủ chốt những việc lớn về nhà đất. Trên trang an lá số của thayungkhiem.vn, chọn năm xem là lá số tự hiện Tứ Hóa lưu và các sao lưu của năm ấy.

Các sao lưu chạm vào cung Vũ Khúc

  • Kinh văn Lưu Thái Tuế đến cung Vũ Khúc: năm có việc tiền bạc dính tới công quyền, thuế, giấy tờ nhà đất; sáng thì hoàn tất được, hãm thì lôi thôi kiện cáo.
  • Kinh văn Lưu Kình Dương, lưu Đà La đến cung Vũ Khúc: Kim gặp Kim, năm dễ có thương tích do vật sắc, mổ xẻ, hoặc tranh chấp tiền bạc gay gắt. Lưu Kình chạm Vũ Khúc tại Tật Ách là năm hay phải mổ. Lưu Đà chạm cung có sẵn Vũ Khúc, Linh Tinh, Văn Xương là lúc cách Linh Xương Đà Vũ thành hình, phải hết sức cẩn thận trong năm ấy.
  • Kinh nghiệm Lưu Tang Môn, lưu Bạch Hổ đến cung Vũ Khúc: Bạch Hổ cũng thuộc Kim, hai Kim gặp nhau ở cung Tài Bạch hay Điền Trạch là năm hao tiền vì việc hiếu hỉ, vì người thân đau ốm; ở cung Phu Thê thì càng lộ cái cô khắc, vợ chồng xa nhau một thời gian. Thầy không kết luận tang, chỉ dặn để dành sẵn một khoản.
  • Kinh văn Lưu Văn Xương, lưu Văn Khúc đến cung Vũ Khúc sáng: năm ký được hợp đồng, giấy tờ nhà đất, bằng cấp ngành tài chính kỹ thuật thuận lợi. Nhưng năm Kỷ Văn Khúc lưu Kỵ chạm Vũ Khúc lưu Lộc thì lộc có mà giấy tờ vướng; và lưu Xương chạm cung có Vũ Khúc, Linh Tinh, Đà La là điều kiện thành Linh Xương Đà Vũ đã nói trên.
  • Kinh văn Lưu Thiên Khôi, lưu Thiên Việt đến cung Vũ Khúc sáng: năm có quý nhân giúp về tiền, vay được vốn, được người bảo lãnh, thi tuyển vào ngành tài chính, quân đội thuận.
  • Kinh văn Lưu Thiên Mã đến cung Vũ Khúc tại Dần Thân Tỵ Hợi: năm tiền đến từ đi xa, chuyển công tác, xuất khẩu, vận chuyển; có thêm lưu Lộc thì thành Lộc Mã giao trì trong năm.

11 Nam Mệnh Và Nữ Mệnh Vũ Khúc

Nam mệnh, nữ mệnhẢnh minh họa cập nhật sau Nam mệnh và nữ mệnh có sao Vũ Khúc thủ Mệnh
Cùng là tài tinh cương nghị nhưng nam và nữ mệnh Vũ Khúc có nét hay và nét cần giữ riêng

Nam mệnh Vũ Khúc thường có chí làm giàu, bản lĩnh, quyết đoán, là mẫu người trụ cột kinh tế. Nếu cách cục đẹp, họ làm ăn phát đạt, dựng được cơ nghiệp bằng thực lực, được nể trọng.

Điều cần giữ là đừng để tính cương biến thành cứng nhắc, và nhớ chăm sóc tình cảm gia đình, vì người Vũ Khúc dễ chỉ lo việc mà quên người thân.

Nữ mệnh Vũ Khúc mạnh mẽ, độc lập, giỏi xoay xở kinh tế, nhiều người tự chủ về tài chính và rất thành đạt. Tuy nhiên, vì Vũ Khúc vốn mang tính cô quả và cương cường, nữ mệnh Vũ Khúc dễ có khuynh hướng cô khắc, dễ lấn át hoặc khắc chồng nếu tính cứng rắn không được tiết chế, hôn nhân vì thế dễ muộn hoặc nhiều trắc trở. Đây không phải định mệnh không thể thay đổi, mà là khuynh hướng cần ý thức. Nữ mệnh Vũ Khúc nên học mềm mỏng, chọn bạn đời có bản lĩnh và biết trân trọng sự độc lập của mình, đồng thời nếu hội được Tả Hữu, Khôi Việt và sao tốt thì khí cô khắc giảm đi rất nhiều.

Người Vũ Khúc thường không khổ vì thiếu tiền, mà khổ vì quá cứng nên thiếu hơi ấm bên cạnh. Học cách mềm mỏng và bày tỏ tình cảm là bài học lớn nhất của đời họ.

12 Ranh Giới: Những Gì Hay Bị Gán Nhầm Cho Vũ Khúc

Một sao càng nổi tiếng là tài tinh càng bị gán thêm nhiều thứ không có trong sách. Mục này nói rõ Vũ Khúc không chủ về gì, để người đọc khỏi mừng hụt hay lo oan.

Vũ Khúc không phải Văn Khúc

Kinh văn Hai tên chỉ khác một chữ mà là hai sao khác hẳn. Vũ Khúc là chính tinh hành Kim, an theo Tử Vi, chủ tiền bạc và võ nghiệp. Văn Khúc là phụ tinh hành Thủy, an theo giờ sinh, chủ văn chương, khoa cử, ăn nói. Người mới hay đọc nhầm "Vũ Khúc hóa Kỵ tuổi Kỷ", trong khi tuổi Kỷ là Văn Khúc hóa Kỵ còn Vũ Khúc hóa Lộc, hai điều ngược nhau hoàn toàn. Trên lá số của thayungkhiem.vn, chính tinh in đậm còn phụ tinh in thường, nhìn là phân biệt được.

Tài tinh không đồng nghĩa với giàu

Kinh văn Sách nói Vũ Khúc chủ tài, nghĩa là lĩnh vực của sao này là tiền bạc, chứ không nói ai có Vũ Khúc cũng có tiền. Vũ Phá Tỵ Hợi gặp Không Kiếp là tiền qua tay chứ không ở lại. Giàu hay không phải đọc ở cung Tài Bạch, Điền Trạch, ở Lộc Tồn và Hóa Lộc, ở đại vận. Kinh nghiệm Thầy gặp nhiều lá Vũ Khúc thủ Mệnh làm kế toán, thủ kho, quản lý ngân sách cả đời cho người khác mà bản thân sống vừa đủ; họ đúng là "người của tiền bạc" nhưng là người giữ tiền cho tổ chức. Nhầm "tài tinh" thành "giàu" là lỗi hay gặp nhất khi người mới đọc lá số cho chính mình.

Vũ Khúc không "khắc chồng" tuyệt đối như nhiều người sợ

Kinh văn Sách gọi Vũ Khúc là quả tú, nghĩa là sao mang khí cô quả, thiên về sống một mình, tình cảm ít bộc lộ; sách nói nữ mệnh Vũ Khúc nên dè chừng đường chồng, không nói "khắc chết chồng" hay "không lấy được chồng". Khuynh hướng ấy nặng lên khi Vũ Khúc hóa Kỵ tuổi Nhâm, gặp Kình Đà, Cô Quả, hoặc nằm ở Phu Thê; và nhẹ đi rất nhiều khi có Thiên Phủ, Tả Hữu, Thiên Tướng đi cùng. Kinh nghiệm Trên lá số thật, nữ Vũ Khúc phần lớn là người tự chủ, kết hôn muộn, lấy người kém tuổi hoặc người ở xa, và trong nhà thường là người quyết chuyện tiền. Chữ "khắc" đúng hơn phải hiểu là "không chịu đứng sau", chứ không phải điều gì đáng sợ.

Vũ Khúc hóa Kỵ không mặc định là phá sản

Kinh văn Sách nói Vũ Khúc Kỵ thì tài hao, nhưng "hao" là tiền bị đọng, bị chậm, bị giữ, chứ không phải mất sạch; và Kỵ ở cung nào thì lĩnh vực ấy mới vướng. Vũ Khúc Kỵ ở Nô Bộc là cho bạn vay khó đòi, ở Tật Ách là phổi và răng, ở Quan Lộc là công việc gắn với tiền bị soi. Vũ Khúc Kỵ trên đất miếu Thìn Tuất Sửu Mùi lại được Tử Vi hóa Quyền cùng tuổi chiếu về thì chỉ là kẹt vỏ kiếm. Suy luận Phá sản là chuyện của cả cung Tài Bạch, Điền Trạch, đại vận và Không Kiếp cộng lại; đọc từ một Hóa Kỵ ở Mệnh sang chỉ được phép nói khuynh hướng, không được phép phán.

Vũ Khúc không chỉ hợp nghề võ, và không giáp được Thiên Tướng

Kinh văn Sách xếp Vũ Khúc là tướng tinh về võ, nhưng cũng chính phú Toàn Thư có câu "Vũ Khúc nhàn cung đa thủ nghệ": Vũ Khúc ở cung nhàn thì nhiều nghề tay chân, tức là sao này còn chủ về kỹ nghệ, thợ giỏi, cơ khí, chế tác kim loại, nghề dùng tay và dụng cụ sắc. Nói người Vũ Khúc "phải đi bộ đội" là hẹp. Một nhầm lẫn nữa hay thấy trên mạng: cách Tài Ấm Giáp Ấn được giải thích là "Vũ Khúc và Thiên Lương giáp Thiên Tướng". Theo cấu trúc an sao (mục 2), hai cung kề Vũ Khúc luôn là Thiên Đồng và Thái Dương, nên Vũ Khúc không bao giờ đứng cạnh Thiên Tướng; chữ Tài trong cách ấy là Hóa Lộc hoặc Lộc Tồn, Vũ Khúc chỉ góp mặt khi đồng cung với Thiên Tướng ở Dần Thân. Đã kiểm bằng thuật toán an sao, không phải phỏng đoán.

13 Lá Số Minh Họa: Đọc Vũ Khúc Qua Ba Bước

Lý thuyết ở trên chỉ thật sự có nghĩa khi đặt lên một lá số. Dưới đây là một lá số dựng theo cấu trúc để minh họa, không phải người thật: Tử Vi an tại Dần (nên Vũ Khúc rơi vào Tuất đúng như quy tắc lùi bốn cung), Mệnh an tại Tuất, tuổi Kỷ. Chính tinh, Tứ Hóa, Lộc Tồn, Kình Đà lấy đúng theo bảng an sao của thayungkhiem.vn; các phụ tinh theo giờ và tháng không vẽ để lá số đỡ rối.

Bước một: sáng hay tối

Vũ Khúc độc tọa tại Tuất, miếu theo cả Tân Biên lẫn Toàn Thư, là một trong hai vị trí sao này đứng một mình và đẹp nhất. Đất Tuất là Thổ Mộ, Thổ sinh Kim, kiếm được nuôi trong lò. Ngay bước này đã biết người có khí chất cương, thực tế, giỏi tích lũy, và vì Vũ Khúc thủ Mệnh nên Thái Dương chắc chắn ở Phụ Mẫu (cung Hợi) và Thiên Đồng chắc chắn ở Huynh Đệ (cung Dậu): cha là người có danh nhưng Thái Dương Hợi hãm nên cha vất vả, anh em hiền mà ít.

Bước hai: hóa gì

Tuổi Kỷ nên Vũ Khúc hóa Lộc ngay tại Mệnh: tướng giữ kho được giao thêm kho, kiếm tiền bằng thực lực và giữ được. Cả bộ Tứ Hóa tuổi Kỷ rải ra như sau: Tham Lang hóa Quyền ở Thiên Di (cung Thìn, xung chiếu thẳng về Mệnh: ra ngoài có thế, làm ăn nơi xa nắm được quyền), Thiên Lương hóa Khoa ở Tử Tức (cung Mùi, con cái có học và được che chở), Văn Khúc hóa Kỵ là phụ tinh an theo giờ sinh nên lá số này không vẽ, nhưng người tuổi Kỷ phải tự tra xem nó rơi vào cung nào, vì rơi vào Mệnh thì lộc bị giấy tờ làm vướng. Lộc Tồn tuổi Kỷ an tại Ngọ, rơi đúng cung Tài Bạch cùng Liêm Trinh Thiên Tướng: Mệnh có Hóa Lộc, Tài có Lộc Tồn, hai Lộc chầu nhau trong tam hợp, đây là thế song Lộc mà sách khen là đại phú. Kình Dương tại Mùi rơi vào Tử Tức, Đà La tại Tỵ rơi vào Tật Ách cùng Cự Môn: hai chỗ cần giữ là con cái và sức khỏe về miệng, họng.

Bước ba: tam phương tứ chính chiếu gì

Đúng như bảng cấu trúc ở mục 2, Vũ Khúc Tuất có Tử Vi Thiên Phủ tại Dần (cung Quan Lộc) và Liêm Trinh Thiên Tướng tại Ngọ (cung Tài Bạch) hợp chiếu, Tham Lang tại Thìn (cung Thiên Di) xung chiếu. Vậy tam phương của Mệnh gom đủ Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng: cách Tử Phủ Vũ Tướng thành sẵn, lại có Lộc Tồn ở Tài và Hóa Lộc ở Mệnh nên là Tử Phủ Vũ Tướng đủ đẹp chứ không phải triều đình kho trống. Tử Phủ ở Quan Lộc là làm việc trong tổ chức lớn, có vua có kho; Liêm Tướng cùng Lộc Tồn ở Tài là tiền đến qua vị trí có ấn tín, có quy củ. Tham Lang Quyền xung chiếu là dục vọng có kỷ luật, biết muốn và biết dừng. Cung Mệnh bị giáp bởi Thiên Đồng (Dậu) và Thái Dương (Hợi), hai sao hiền nên thế giáp này nhẹ, không cản cũng không đỡ nhiều. Đọc xong ba bước, người này là mẫu quản trị tài chính trong tổ chức lớn, phát bền, chỉ cần giữ hai chỗ có Kình Đà.

Cùng lá số này, đổi tuổi can thì đọc khác đi thế nào

  • Đổi sang tuổi Canh: Vũ Khúc hóa Quyền tại Mệnh, Thái Dương hóa Lộc tại Phụ Mẫu (Hợi), Thiên Đồng hóa Khoa tại Huynh Đệ (Dậu), nhưng Thiên Tướng hóa Kỵ rơi đúng Tài Bạch (Ngọ). Lộc Tồn tuổi Canh an tại Thân, vào Phu Thê cùng Thất Sát, Kình Dương ở Dậu, Đà La ở Mùi. Người này có thực quyền về tiền, cha có lộc, nhưng cung Tài có Kỵ nên tiền bạc hay vướng giấy tờ, con dấu; bạn đời giữ tiền giỏi mà cương.
  • Đổi sang tuổi Nhâm: Vũ Khúc hóa Kỵ tại Mệnh dù đang miếu, và Đà La tuổi Nhâm an tại Tuất, đóng ngay Mệnh cùng Vũ Khúc Kỵ: kiếm bị kẹt vỏ lại thêm đá mài, tính cô khắc lộ rõ, tiền hay bị đọng. Cứu ở chỗ Tử Vi hóa Quyền tại Quan Lộc chiếu về và Thiên Lương hóa Lộc ở Tử Tức; Lộc Tồn tại Hợi vào Phụ Mẫu, Kình Dương tại Tý vào Phúc Đức cùng Phá Quân. Người này nên làm trong tổ chức có cấp trên bảo lãnh, không nên tự bỏ vốn lớn.
  • Đổi sang tuổi Giáp: Vũ Khúc hóa Khoa tại Mệnh, Liêm Trinh hóa Lộc tại Tài Bạch (Ngọ) chiếu về, Phá Quân hóa Quyền tại Phúc Đức (Tý), Thái Dương hóa Kỵ tại Phụ Mẫu (Hợi) và Thái Dương Hợi vốn hãm. Lộc Tồn tuổi Giáp an tại Dần, vào Quan Lộc cùng Tử Phủ, Kình Dương tại Mão vào Nô Bộc, Đà La tại Sửu vào Điền Trạch. Người này có tiếng thanh liêm về tiền, Lộc ở Tài và Lộc Tồn ở Quan cùng chầu, rất đẹp về sự nghiệp tài chính; chỗ phải lo là cha, vì Thái Dương hãm lại Kỵ ở Phụ Mẫu.

Đó là lý do bài này nói "không xét Tứ Hóa là mới đọc được nửa sao". Muốn thấy Vũ Khúc của chính mình đứng ở đâu và hóa gì, hãy an lá số, rồi bấm vào sao Vũ Khúc trên lá số để đọc luận ngữ cảnh theo cung, mức miếu hãm và Tứ Hóa của riêng quý vị.

14 Lời Khuyên Và Cách Hóa Giải

Phát huy và tiết chếẢnh minh họa cập nhật sau Lời khuyên và cách hóa giải cho người có sao Vũ Khúc nổi bật
Vũ Khúc là sao tốt, việc cần làm là phát huy chí làm giàu và tiết chế tính cô khắc

Vũ Khúc vốn là sao tốt về tài lộc, nên việc cần làm không phải là trấn yểm hay sợ hãi, mà là biết phát huy mặt mạnh và tiết chế mặt yếu.

Dưới đây là vài điều người có Vũ Khúc nổi bật trong lá số nên ghi nhớ và thực hành mỗi ngày.

  1. Phát huy thế mạnh làm giàu. Vũ Khúc có giác quan tài chính nhạy bén, hãy đặt mình vào những việc cần kiếm tiền và quản lý tiền, đó là sân chơi sở trường của sao này.
  2. Tiết chế tính cô khắc. Nhất là với nữ mệnh, hãy học mềm mỏng, dành thời gian cho gia đình, bày tỏ tình cảm nhiều hơn để cân bằng cái cương của sao.
  3. Giữ tiền sau khi phát. Với cách Vũ Tham hay Vũ Phá, tiền đến nhanh cũng dễ đi nhanh, cần kỷ luật chi tiêu và biết tích lũy, đầu tư cẩn trọng.
  4. Tránh làm liều khi hãm địa. Khi Vũ Khúc ở Tỵ Hợi hoặc gặp nhiều sát tinh, lòng tham và tính ương dễ trỗi dậy, hãy đề phòng các quyết định mạo hiểm về tiền bạc.
  5. Xem kỹ cả lá số trước khi mừng. Có Vũ Khúc miếu vượng chưa đủ, phải xem phụ tá, sát tinh, nhất là có dính cách Linh Xương Đà Vũ hay không, rồi mới luận. Đây là việc nên nhờ người có chuyên môn luận giúp.

Về phong thủy bổ trợ: người mệnh có Vũ Khúc vốn hành Kim, hợp các gam màu trắng, ánh kim, xám sáng và không gian sống gọn gàng, sạch sẽ, có vật phẩm kim loại tinh xảo. Đây là gợi ý chung mang tính tham khảo, muốn chuẩn xác vẫn cần dựa trên trọn bộ lá số và bản mệnh.

15 Nguồn Tham Khảo Và Ghi Chú Kiểm Chứng

Bài viết được biên soạn và đối chiếu trực tiếp với thư tịch gốc của khoa Tử Vi Đẩu Số, không lấy lại số liệu thứ cấp chưa kiểm chứng. Những đoạn gắn thẻ Kinh văn lấy từ hai bộ sách dưới đây; những đoạn gắn thẻ Kinh nghiệm là đúc kết của Thầy Ưng Khiêm từ lá số thật, chưa có trong sách; những đoạn gắn thẻ Suy luận rút từ nguyên lý ngũ hành và cấu trúc an sao, người đọc nên coi là giả thuyết để tự kiểm.

  • Vân Đằng Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần III Đặc Tính Các Sao, mục Vũ Khúc: tài tinh chủ tài lộc, là tướng tinh về võ, hành Âm Kim, tính cương nghị dũng mãnh quyết đoán, có tính cô quả; miếu tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi; vượng tại Dần, Thân, Tý, Ngọ; đắc tại Mão, Dậu; hãm tại Tỵ, Hợi. Phần Tứ Hóa theo can và các cách Vũ Phủ, Vũ Tham, Vũ Sát, Vũ Phá, Vũ Tướng, Tử Phủ Vũ Tướng lấy từ phần cách cục của cùng sách.
  • Vũ Tài Lục, Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (dịch và bình chú từ bản của Hi Di Trần Đoàn), mục Sao Vũ Khúc: Vũ Khúc thuộc Kim, chủ tài, miếu ở Sửu Mùi Tuất, vượng ở Tý Ngọ, bình thường tại Tỵ Hợi; mừng gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Phủ; kỵ Không Kiếp, Hóa Kỵ. Các câu phú "Vũ Khúc miếu viên, uy danh hiển hách", "Vũ Khúc chi tinh vi quả tú", "Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân", "Vũ Tham mộ trung cư, tam thập tài phát phúc", "Vũ Khúc Tham Lang tài trạch vị, hoạnh phát tư tài", "Vũ Khúc Dương Đà kiêm Hỏa tú, táng mệnh nhân tài", "Vũ Khúc nhàn cung đa thủ nghệ", "Tài Ấm giáp Ấn, quyền lộc phong doanh" và "Linh Xương Đà Vũ, hạn chí đầu hà" dẫn theo phần phú của bản dịch này.
  • Kiểm bằng thuật toán an sao của thayungkhiem.vn: bảng cấu trúc 12 vị trí ở mục 2 (đồng cung, tam hợp, xung chiếu, giáp) và bốn điều bất biến (luôn giáp Thiên Đồng và Thái Dương, luôn tam hợp Tử Vi và Liêm Trinh, không bao giờ gặp Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật trong tam phương tứ chính, sáu khả năng đồng cung) được sinh bằng chương trình chạy đủ 12 vị trí Tử Vi và đối chiếu với thuật toán an sao đang dùng trên trang an lá số; bảng Tứ Hóa ở mục 5 và mục 10 chép đúng bảng máy chủ đang an sao (Nam phái), có ghi chỗ Bắc phái khác; các vị trí Lộc Tồn theo can dùng ở mục 8 và 13 cũng lấy từ bảng ấy. Lá số minh họa ở mục 13 dựng bằng chính thuật toán đó.

Lưu ý về dị bản: hai bộ sách xếp miếu vượng của Vũ Khúc hơi khác nhau ở một số cung (Dần, Thân, Mão, Dậu, Thìn, Tỵ, Hợi), những ô ghi không nêu ở bảng mục 4 là vị trí Toàn Thư không liệt kê riêng. Ngũ hành Vũ Khúc các sách đều xếp Kim, song có chỗ ghi Âm Kim, có chỗ chỉ ghi Kim. Về Tứ Hóa, bốn tuổi Vũ Khúc hóa (Kỷ Lộc, Canh Quyền, Giáp Khoa, Nhâm Kỵ) hai phái Nam Bắc thống nhất; chỗ khác nhau nằm ở các sao đi cùng bộ: tuổi Canh Nam phái Thiên Đồng hóa Khoa và Thiên Tướng hóa Kỵ, Bắc phái Thái Âm hóa Khoa và Thiên Đồng hóa Kỵ; tuổi Nhâm Nam phái Tả Phụ hóa Khoa, Bắc phái Thiên Phủ hóa Khoa. Những khác biệt này ảnh hưởng tới phần phi hóa ở mục 5. Đây là khác biệt giữa các trường phái, không phải lỗi. Bài này trình bày song song để đối chiếu; khi luận thực tế nên chọn một phái cho nhất quán, trang an lá số của thayungkhiem.vn dùng bảng Nam phái làm mặc định và có tùy chọn Bắc phái.

Thầy Ưng Khiêm, nhà nghiên cứu Tử Vi Đẩu Số và Mệnh Lý Đông Phương
Thầy Ưng Khiêm
Nghiên cứu Tử Vi Đẩu Số, Mệnh Lý Đông Phương

Loạt bài 121 sao Tử Vi của UK MASTER ACADEMY được biên soạn từ thư tịch gốc và đối chiếu với lá số thật; riêng bài này dẫn Tử Vi Đẩu Số Tân Biên và Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, phần cấu trúc, Tứ Hóa và vị trí Lộc Tồn kiểm bằng thuật toán an sao của trang. Mục tiêu là giúp người đọc hiểu đúng bản chất từng sao, phân biệt được đâu là lời sách, đâu là kinh nghiệm, trước khi áp vào lá số của mình.

An lá số Tử Vi của bạn →

16 Câu Hỏi Thường Gặp Về Sao Vũ Khúc

Vũ Khúc là tài tinh trong Tử Vi Đẩu Số, ngũ hành thuộc Âm Kim, là một sao của chòm Bắc Đẩu. Đây vừa là sao chủ về tài lộc, tiền bạc, vừa là tướng tinh thiên về võ. Người có Vũ Khúc thường cương nghị, quyết đoán, thực tế và rất giỏi kiếm tiền.

Vũ Khúc được gọi là tài tinh vì nó chủ về của cải, khả năng làm ra tiền và giữ tiền. Khi miếu vượng và gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hóa Quyền hay Thiên Phủ, Vũ Khúc tăng tài tiến lộc rất mạnh, hợp các ngành tài chính, ngân hàng, kinh doanh. Tính chất kim loại cứng cáp cũng cho người Vũ Khúc sự thực tế và bền bỉ trong việc tạo dựng tài sản.

Vũ Khúc vốn mang tính cô quả, cương cường, nên nữ mệnh Vũ Khúc dễ có khuynh hướng cô khắc, dễ lấn át hoặc khắc chồng nếu tính cứng rắn không được tiết chế. Tuy nhiên đây là khuynh hướng có thể hóa giải bằng tu dưỡng, chọn bạn đời tương xứng và hội được các sao tốt như Tả Hữu, Khôi Việt. Nhiều nữ mệnh Vũ Khúc thành đạt và độc lập về tài chính.

Tử Phủ Vũ Tướng là cách quý khi Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc và Thiên Tướng cùng hội về tam phương tứ chính. Lá số khi đó có đủ vua, kho tàng, tướng tài chính và hiền thần. Người hợp cách này thường làm việc lớn, quản trị giỏi, giữ được cả quyền lẫn của, là một trong những cách đại quý của khoa Đẩu Số.

Vũ Tham là cách Vũ Khúc đồng cung với Tham Lang tại Sửu hoặc Mùi. Khi gặp thêm Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh tạo thành Hỏa Tham hay Linh Tham, người này dễ phát tài đột ngột, làm giàu nhanh. Đây là cách phát muộn nhưng phát lớn, hợp người kinh doanh và đầu tư, song cần giữ được tiền sau khi phát.

Theo bảng Tứ Hóa mà trang an lá số thayungkhiem.vn đang dùng, và hai phái Nam Bắc đều thống nhất: tuổi Kỷ Vũ Khúc hóa Lộc, tuổi Canh hóa Quyền, tuổi Giáp hóa Khoa, tuổi Nhâm hóa Kỵ. Vũ Khúc là một trong số ít chính tinh hóa đủ cả bốn. Sáu tuổi còn lại Vũ Khúc không hóa, giữ nguyên độ sáng theo miếu hãm và chịu ảnh hưởng Tứ Hóa của Tử Vi, Liêm Trinh và các sao chuỗi Thiên Phủ chiếu về.

Vũ Khúc hóa Kỵ làm kho bị niêm phong: tiền hay đọng, nợ khó đòi, và tính cô khắc của quả tú lộ rõ, nữ mệnh dễ muộn chồng. Nhưng nặng nhẹ tùy vị trí: ở đất miếu Thìn Tuất Sửu Mùi chỉ là kẹt vỏ kiếm, ở Tỵ Hợi cùng Phá Quân mới nặng. Tuổi Nhâm còn có Tử Vi hóa Quyền luôn tam hợp chiếu về Vũ Khúc, nên làm trong tổ chức lớn có cấp trên bảo lãnh thì yên hơn tự bỏ vốn. Năm can Nhâm như 2032 Nhâm Tý là năm Vũ Khúc lưu hóa Kỵ, người tuổi Nhâm gặp Kỵ chồng Kỵ nên tránh vay lớn.

Do cách an sao, hai cung tam hợp của Vũ Khúc luôn có Tử Vi và Liêm Trinh, hợp thành bộ Tử Vũ Liêm; cung xung chiếu và cung đồng cung chỉ có thể là Thiên Phủ, Tham Lang, Thiên Tướng, Thất Sát, Phá Quân hoặc trống. Vũ Khúc không bao giờ có Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương, Cự Môn hay Thái Dương trong tam phương tứ chính. Ngoài ra Thiên Đồng luôn ở cung liền trước và Thái Dương luôn ở cung liền sau Vũ Khúc, nên Vũ Khúc thủ Mệnh thì Thái Dương luôn ở Phụ Mẫu.

Không. Theo phú Toàn Thư, Tài Ấm Giáp Ấn là Thiên Tướng được Hóa Lộc hoặc Lộc Tồn một bên và Thiên Lương một bên giáp lại. Hai cung kề Vũ Khúc luôn là Thiên Đồng và Thái Dương nên Vũ Khúc không bao giờ đứng cạnh Thiên Tướng, điều này đã kiểm bằng thuật toán an sao. Vũ Khúc góp mặt trong cách này khi đồng cung với Thiên Tướng ở Dần hoặc Thân, và vì Lộc Tồn không an tại Sửu Mùi nên với Vũ Tướng cách chỉ thành nhờ Hóa Lộc tuổi Bính (Thiên Đồng) hoặc tuổi Tân (Cự Môn) rơi vào cung kề.

Sao Vũ Khúc Của Bạn Đang Ngồi Ở Đâu

Đọc lý thuyết là một chuyện, biết Vũ Khúc trong lá số của chính bạn đóng cung nào, miếu hay hãm, đi cùng sao gì lại là chuyện quyết định tài lộc và hôn nhân. Hãy an lá số đầy đủ để luận cho đúng.

An lá số Tử Vi ngay

Khám Phá Trọn Bộ 121 Sao Tử Vi

Mỗi sao một bài luận chuyên sâu, biên soạn và đối chiếu từ thư tịch gốc. Đọc tiếp để hiểu trọn vẹn lá số của bạn.

Xem trọn bộ 121 sao Tử Vi

Xem đầy đủ công cụ tại trang Công Cụ Huyền Học.