Hành khí tán kết, giáng nghịch hóa đàm, trị chứng mai hạch khí.
[TỔNG QUAN]
Bán Hạ Hậu Phác Thang xuất phát từ Kim Quỹ Yếu Lược của Trương Trọng Cảnh. Đây là phương thuốc thần hiệu dành riêng cho chứng Mai hạch khí - cảm giác vướng víu ở cổ họng, khạc không ra, nuốt không trôi, liên quan mật thiết đến yếu tố tâm lý và can uất khí trệ.
[THÀNH PHẦN BÀI THUỐC]
- Bán hạ (chế): 12g.
- Hậu phác: 9g.
- Phục linh: 12g.
- Sinh khương: 15g.
- Tử tô diệp: 6g.
Cách dùng: Sắc nước uống. Đun 4 vị trên với nước đến khi sôi kỹ, cho Tử tô diệp vào sau, đun sôi thêm vài phút rồi chắt lấy nước. Uống ấm làm 2-3 lần trong ngày.
[CÔNG NĂNG CHỦ TRỊ]
Công năng: Hành khí tản kết, giáng nghịch hóa đàm.
Chủ trị: Chứng Mai hạch khí: cổ họng có cảm giác vướng đờm (như có hạt mơ mắc ở họng), nuốt không xuống, khạc không ra, ngực sườn bĩ tức, buồn nôn hoặc ho, rêu lưỡi trắng nhuận, mạch huyền hoạt.
[PHÂN TÍCH PHƯƠNG TỄ]
- Quân dược (Bán hạ): Vị cay tính ôn. Hóa đàm tán kết, giáng phế vị khí nghịch, trực tiếp loại trừ cục đàm kết ở yết hầu.
- Thần dược (Hậu phác): Vị đắng cay, tính ôn. Hạ khí trừ bĩ tức, tán khí kết. Hợp với Bán hạ giúp tiêu tan cả đàm lẫn khí uất.
- Tá dược (Phục linh, Tử tô diệp): Phục linh thẩm thấp kiện tỳ, cắt đứt nguồn sinh đàm. Tử tô diệp hành khí lý phế, sơ can giải uất, có mùi thơm thấu đạt giúp giải tỏa áp lực vùng ngực cổ.
- Sứ dược (Sinh khương): Lượng dùng khá lớn, vừa giáng nghịch chỉ ẩu, hòa vị, vừa chế tính độc và táo của Bán hạ, dẫn thuốc tới tỳ vị.
[LƯU Ý KHI DÙNG]
Nếu người bệnh viêm họng sưng đỏ, khát nước, rêu lưỡi vàng (chứng thực nhiệt, âm hư hỏa vượng) thì không được dùng. Phương thuốc chỉ trị đàm khí giao trở thuộc hàn thấp. Lưu ý: Cần có sự tư vấn của thầy thuốc trước khi sử dụng.