Trừ phong thấp, chỉ tý thống, ích can thận, bổ khí huyết.
[TỔNG QUAN]
Độc Hoạt Tang Ký Sinh Thang của Tôn Tư Mạc trong Thiên Kim Yếu Phương, là một bài thuốc xương khớp tiêu biểu. Trị chứng phong hàn thấp tý lâu ngày xâm phạm vào cân cốt, làm can thận suy yếu, khí huyết kém, gây đau lưng mỏi gối dai dẳng.
[THÀNH PHẦN BÀI THUỐC]
- Độc hoạt: 9g.
- Tang ký sinh, Đỗ trọng, Ngưu tất: mỗi vị 6g.
- Tế tân, Tần giao, Phòng phong: mỗi vị 6g.
- Quế tâm, Xuyên khung: mỗi vị 6g.
- Đương quy, Thược dược, Địa hoàng (Thục địa): mỗi vị 6g.
- Nhân sâm, Phục linh: mỗi vị 6g.
- Cam thảo: 3g.
Cách dùng: Sắc nước uống ấm, chia làm 2-3 lần một ngày.
[CÔNG NĂNG CHỦ TRỊ]
Công năng: Khử phong thấp, chỉ tý thống, ích can thận, bổ khí huyết.
Chủ trị: Chứng tý (đau nhức xương khớp) lâu ngày, can thận lưỡng hư, khí huyết bất túc: đau buốt thắt lưng và đầu gối, các khớp co duỗi khó khăn, sợ lạnh, tê bì tay chân, hồi hộp đoản hơi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế nhược.
[PHÂN TÍCH PHƯƠNG TỄ]
- Quân dược (Độc hoạt): Tân ôn, sơ phong tán hàn tà, đặc trị phong thấp tý thống ở nửa người dưới (thắt lưng, chi dưới).
- Thần dược (Tế tân, Phòng phong, Tần giao, Tang ký sinh): Tế tân, Phòng phong tán hàn giải biểu, trừ thấp tý. Tần giao thông lạc. Tang ký sinh bổ can thận cường cân cốt, khu phong thấp.
- Tá dược (Đỗ trọng, Ngưu tất, Tứ vật, Tứ quân): Đỗ trọng, Ngưu tất bổ can thận, mạnh gân xương, dẫn thuốc xuống dưới. Tứ vật thang (Quy, Thược, Địa, Khung) bổ huyết hoạt huyết. Nhóm Tứ quân (Sâm, Linh, Thảo) ích khí kiện tỳ. Phối hợp để phù chính khu tà. Quế tâm ôn thông kinh mạch.
- Sứ dược (Cam thảo): Điều hòa toàn phương.
[LƯU Ý KHI DÙNG]
Những trường hợp đau nhức khớp do chứng thực nhiệt (viêm sưng nóng đỏ, sốt cao, khát nước) không nên sử dụng. Bệnh nhân có tỳ vị hư nhược nặng nên gia giảm liều Thục địa. Lưu ý: Cần có sự tư vấn của thầy thuốc trước khi sử dụng.