Ma Hoàng Thang

500 Bài Thuốc Đông Y

Bài thuốc kinh điển chuyên giải biểu tán hàn, bình suyễn, dùng trong chứng ngoại cảm phong hàn biểu thực.

[TỔNG QUAN]

Ma Hoàng Thang là một phương thuốc kinh điển được ghi chép trong bộ Thương Hàn Luận của Trương Trọng Cảnh. Phương thuốc này nổi tiếng với công dụng phát hãn giải biểu, tuyên phế bình suyễn. Thường được chỉ định cho chứng ngoại cảm phong hàn biểu thực, với các triệu chứng lâm sàng như sợ lạnh, phát sốt, không có mồ hôi, đau đầu, đau mình mẩy, suyễn, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn.

[THÀNH PHẦN BÀI THUỐC]

  • Ma hoàng: 9g (bỏ mắt).
  • Quế chi: 6g (bỏ vỏ).
  • Hạnh nhân: 9g (bỏ vỏ, đầu nhọn).
  • Cam thảo (chích): 3g.

Cách dùng: Sắc nước uống. Trước tiên sắc Ma hoàng, hớt bỏ bọt, sau đó cho các vị còn lại vào sắc cùng. Lấy nước cốt uống khi còn ấm. Uống xong đắp chăn ấm để cho ra mồ hôi râm rấp là được. Không nên để mồ hôi đầm đìa.

[CÔNG NĂNG CHỦ TRỊ]

Công năng: Phát hãn giải biểu, tuyên phế bình suyễn.

Chủ trị: Chứng ngoại cảm phong hàn biểu thực. Các triệu chứng thường gặp bao gồm phát sốt, ác hàn (sợ lạnh), vô hãn (không có mồ hôi), đau đầu, đau nhức toàn thân, suyễn thở, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn.

[PHÂN TÍCH PHƯƠNG TỄ]

  • Quân dược (Ma hoàng): Vị cay đắng, tính ôn. Có tác dụng phát hãn giải biểu, tuyên phế bình suyễn. Nó mở tấu lý, tản phong hàn ở phần biểu, đồng thời giáng khí nghịch ở phế để cầm suyễn.
  • Thần dược (Quế chi): Vị cay ngọt, tính ôn. Giúp Ma hoàng tăng cường sức phát hãn, giải cơ tán hàn, ôn thông kinh mạch để giải trừ đau nhức. Sự kết hợp giữa Ma hoàng và Quế chi tạo nên tác dụng phát hãn mạnh mẽ.
  • Tá dược (Hạnh nhân): Vị đắng, tính ôn. Giáng phế khí, bình suyễn, chỉ khái. Hạnh nhân phối hợp với Ma hoàng làm tăng hiệu quả tuyên giáng phế khí, giải quyết tận gốc chứng suyễn thở.
  • Sứ dược (Chích cam thảo): Vị ngọt, tính bình. Điều hòa các vị thuốc, làm giảm bớt tính phát hãn mãnh liệt của Ma hoàng và Quế chi, tránh làm hao tổn mồ hôi và chính khí quá mức.

[LƯU Ý KHI DÙNG]

Phương này có tác dụng phát hãn rất mạnh, chỉ dùng cho chứng biểu thực (không có mồ hôi). Không được dùng cho chứng biểu hư (đã có mồ hôi) hoặc những người thể trạng suy nhược, phụ nữ có thai, người có bệnh tim mạch, cao huyết áp. Lưu ý: Cần có sự tư vấn của thầy thuốc trước khi sử dụng.

📚 Biên soạn: Thầy Ưng Khiêm (đối chiếu sách cổ học) 🕑 Cập nhật: 05/06/2026 👁 1 lượt tra
🔎 Tra cứu thuật ngữ khác
← Về Bách Khoa Toàn Thư Mệnh Lý & Phong Thủy

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa & học thuật về cổ học phương Đông, không phải lời khuyên y tế, tài chính hay pháp lý. Tra cứu để tìm hiểu, không nhằm mục đích mê tín dị đoan.