Viện UK MASTER ACADEMY phát triểnDeveloped by UK MASTER ACADEMY

Các dạng vân tay: tám dạng và cách nhận ra từng dạng bằng mắt thườngFingerprint types: the eight patterns and how to recognise each one by eye

Mọi dấu vân tay trên đời đều rơi vào ba nhóm cung, móc, xoáy, rồi chia tiếp thành tám dạng. Bài này dạy cách nhìn một đầu ngón và gọi đúng tên nó, với hơn mười tám hình vẽ theo chuẩn phân loại pháp y.Every fingerprint falls into three groups, arches, loops and whorls, which split into eight types. This piece teaches you to look at a fingertip and name it correctly, with over eighteen drawings based on forensic classification rules.

Thầy Ưng Khiêm soạnBy Master Ung Khiem ĐăngPublished 29/09/2026Đọc khoảng 14 phútAbout 14 minutes
Trả lời ngắnShort answerVân tay có ba nhóm: cung, móc, xoáy, tách theo số tam giác điểm (không có, một, hai trở lên). Ba nhóm chia thành tám dạng: cung thường, cung lều, móc trụ, móc quay, xoáy tròn, xoáy túi, móc kép và vân hỗn hợp. Theo tài liệu của FBI, vân móc chiếm khoảng 65%, vân xoáy khoảng 30%, vân cung khoảng 5%.Fingerprints form three groups, arches, loops and whorls, told apart by the number of deltas (none, one, two or more). The groups split into eight types: plain arch, tented arch, ulnar loop, radial loop, plain whorl, central pocket loop, double loop and accidental. FBI material puts loops at about 65%, whorls about 30%, arches about 5%.

Tám dạng trong một hìnhThe eight types at a glance

Năm 1892, Francis Galton chia mọi dấu vân tay thành ba nhóm: cung, móc và xoáy. Hệ phân loại Henry, rồi tài liệu pháp y của FBI, tách tiếp ba nhóm ấy thành tám dạng. Trang Sinh Trắc Tam Tướng dùng đúng tám dạng này, và cuốn luận của Thầy Ưng Khiêm ghi dạng vân của từng ngón theo cùng một chuẩn.

In 1892 Francis Galton sorted every fingerprint into three groups: arches, loops and whorls. The Henry system, and later the FBI forensic manual, split those groups into eight types. The Three Readings page uses the same eight, and Master Ung Khiem's book records each finger's type by the same standard.

Bấm vào từng dạng để nhảy tới phần tả kỹ. Mọi tranh vân trong bài vẽ theo dấu in của tay trái, như trên thẻ lăn tay. Phần móc trụ, móc quay sẽ nói vì sao điều này quan trọng.

Tap any type to jump to its section. Every pattern drawing here follows a left hand print, as on a fingerprint card. The loop section explains why that matters.

Tám dạng vân tay tóm tắtThe eight types in brief
DạngTypeNhómGroupTam giác điểmDeltasDấu nhận biếtHow to spot itMức gặpHow common
Cung thườngPlain archCungArch00Vân vào một bên, ra bên kia, gồ nhẹ ở giữaRidges cross with a gentle riseÍtUncommon
Cung lềuTented archCungArch0 hoặc 10 or 1Giữa có mũi nhọn hoặc vân dựng đứngA sharp peak or upright ridge in the middleHiếmRare
Móc trụUlnar loopMócLoop11Miệng móc mở về phía ngón útOpens toward the little fingerNhiều nhấtMost common
Móc quayRadial loopMócLoop11Miệng móc mở về phía ngón cáiOpens toward the thumbÍt, nhiều ở ngón trỏUncommon, mostly index
Xoáy trònPlain whorlXoáyWhorl22Vòng kín quanh tâm, đường nối hai tam giác điểm cắt vòngCircuits round the core, the delta line crosses themKhá nhiềuCommon
Xoáy túiCentral pocket loopXoáyWhorl22Dáng móc, trong đầu móc có túi nhỏ khép kínA loop with a small closed pocket in its headÍtUncommon
Móc képDouble loopXoáyWhorl22Hai móc ôm nhau thành chữ STwo loops wrapped into an SÍtUncommon
Vân hỗn hợpAccidentalXoáyWhorl2 trở lên2 or moreHai dạng chung một đầu ngónTwo types on one fingertipRất hiếmVery rare

Ba câu hỏi để gọi tên mọi dạng vânThree questions to name any print

Người mới xem vân tay hay nhìn cả đầu ngón rồi đoán theo cảm giác. Người trong nghề thì hỏi theo thứ tự. Câu thứ nhất: có vân nào chạy vào rồi quặt ngược lại không? Không có thì là nhóm cung. Câu thứ hai: có mấy tam giác điểm? Một là nhóm móc, hai trở lên là nhóm xoáy. Câu thứ ba mới xét hình dáng để gọi tên dạng cụ thể.

Beginners look at the whole fingertip and guess. Examiners ask in order. First: does any ridge enter and turn back on itself? If not, it is an arch. Second: how many deltas? One means a loop, two or more a whorl. Only then does the shape decide the exact type.

Có vân nào quặt ngược lại không?Does any ridge turn back on itself?câu hỏi thứ nhấtfirst questionKhôngNoNhóm CUNGARCHESCung thườngPlain archCung lềuTented archGiữa có mũi nhọnA sharp peak or anhay vân dựng đứng?upright ridge in the middle?Có: cung lềuYes: tented archKhông: cung thườngNo: plain archCóYesĐếm tam giác điểmCount the deltasMộtOneHai trở lênTwo or moreNhóm MÓCLOOPSMóc trụUlnarMóc quayRadialMiệng móc mở vềOpens toward thengón út hay ngón cái?little finger or thumb?Nhóm XOÁYWHORLSXoáy trònPlainXoáy túiPocketMóc képDoubleHỗn hợpAccidentalVòng kín, túi,Circuit, pocket,hai móc hay pha trộn?two loops or mixed?
Hình 1. Sơ đồ ba câu hỏi. Đi từ trên xuống, mỗi câu loại bớt một nửa khả năng, tới cuối chỉ còn một dạng.Figure 1. The three question chart. Working down, each question removes half the options until one type is left.

Năm thuật ngữ cần biết trướcFive terms to know first

  • Tâm vân (core): điểm giữa của vân móc hay vân xoáy.
  • Tam giác điểm (delta): chỗ ba luồng vân rẽ ra ba ngả, trông như một cửa sông nhỏ.
  • Vân quặt (recurve): vân chạy vào rồi vòng ngược trở ra cùng phía.
  • Vai móc (shoulders): hai chỗ vân quặt bắt đầu cong ở đầu móc.
  • Số vân (ridge count): số vân cắt đường thẳng nối tam giác điểm với tâm vân.
  • Core: the centre point of a loop or whorl.
  • Delta: where three ridge flows part, like a small river mouth.
  • Recurve: a ridge that enters, turns back and leaves on the same side.
  • Shoulders: the two points where a recurve starts to bend.
  • Ridge count: the ridges crossing the line from delta to core.
Tâm vânCoreTam giác điểmDeltaĐầu móc, chỗ vân quặt lạiHead, where ridges recurveVai mócShoulders7 vân cắt đường đếm7 ridges cross the linesố vân của ngón nàythe ridge countMiệng mócOpen end
Hình 2. Giải phẫu một vân móc vẽ theo sơ đồ nét. Tam giác điểm được tính bằng máy tại điểm ba luồng vân rẽ ngả. Đường nét đứt nối tam giác điểm với tâm vân cắt qua 7 vân, mỗi chấm đỏ là một vân.Figure 2. Anatomy of a loop, as a line diagram. The delta is computed where the three ridge flows part. The dashed line from delta to core crosses 7 ridges, one red dot each.

Cung thườngPlain arch

Cung thường là dạng đơn giản nhất. Vân chạy vào từ một mép đầu ngón, gồ lên nhẹ ở giữa như một con sóng lặng, rồi chạy ra ở mép bên kia. Không có vân nào quặt ngược, nên không có tâm vân, không có tam giác điểm, và số vân tính bằng không.

The plain arch is the simplest type. Ridges enter from one side, rise gently in the middle like a calm wave, and leave on the other side. No ridge recurves, so there is no core, no delta, and the ridge count is zero.

vân vàoridges entervân raridges leavegồ lên nhẹ ở giữaa gentle rise in the middleKhông vân quặt lại, không tâm, không tam giác điểmNo recurve, no core, no delta
Hình 3. Vân cung thường: mũi tên chỉ vân vào bên trái, ra bên phải.Figure 3. Plain arch: the arrows show ridges entering on the left and leaving on the right.

Nhóm cung chỉ chiếm khoảng 5% dấu vân tay theo tài liệu FBI, nên người mang nhiều ngón vân cung khá hiếm. Vì cung tính số vân bằng không, người có nhiều cung thường có tổng số vân mười ngón thấp.

Arches make up only about 5% of prints in FBI material, so people with several arches are fairly rare. Since an arch counts zero, people with many arches tend to have a low total ridge count.

Cung lềuTented arch

Cung lều cũng là cung, vân vẫn vào một bên ra bên kia, nhưng phần giữa không gồ êm mà dựng đứng lên thành mũi nhọn như nóc lều. Tài liệu FBI chia cung lều làm ba kiểu: kiểu góc nhọn, vân giữa gấp lại thành góc từ 90 độ trở xuống. Kiểu vân dựng, có một vân dựng lên từ 45 độ trở lên. Và kiểu gần móc, có hai trong ba điều kiện của vân móc nhưng thiếu điều kiện thứ ba.

A tented arch is still an arch, ridges crossing from side to side, but the middle does not rise smoothly. It stands up in a peak like a tent roof. The FBI manual lists three kinds: the angular type, where centre ridges meet at 90 degrees or less. The upthrust type, with a ridge rising at 45 degrees or more. And the loop approaching type, which has two of the three loop requirements but lacks the third.

Mũi lềuTent peakVân dựngUpthrustđứng ở giữaat the centreCó thể cóMay showmột tam giác điểmone deltaVẫn là cung: vân vào một bên, ra bên kia, không quặt lạiStill an arch: ridges cross over, none recurve
Hình 4. Vân cung lều: mũi lều ở trên, vân dựng đứng ở giữa. Chỗ vân dưới nhô lên gặp trục có thể thành một tam giác điểm.Figure 4. Tented arch: the peak at the top, an upright ridge in the middle. Where the lower ridges meet the spine a delta may form.
Kiểu góc nhọnAngular typevân giữa gấp thành góc 90 độ trở xuốngcentre ridges meet at 90 degrees or lessKiểu vân dựngUpthrust typemột vân dựng lên từ 45 độ trở lêna ridge rising at 45 degrees or more
Hình 5. Hai kiểu cung lều thường gặp. Bên trái kiểu góc nhọn, bên phải kiểu vân dựng với vân đỏ là vân dựng đứng.Figure 5. Two common tented arch types. Left the angular type, right the upthrust type, the red ridge being the upthrust.

Cung lều là dạng dễ nhầm với vân móc nhất. Chỗ khác nhau nằm ở chữ "quặt": vân móc có ít nhất một vân chạy vào rồi vòng ngược trở ra cùng phía, cung lều thì mọi vân đều đi thẳng qua.

The tented arch is the type most easily mistaken for a loop. The difference is the recurve: a loop has at least one ridge that enters and turns back to leave on the same side, while every ridge in a tented arch crosses over.

Móc trụUlnar loop

Nhóm móc chiếm khoảng 65% dấu vân tay, là nhóm đông nhất. Một vân móc thật phải đủ ba điều kiện theo chuẩn FBI: có vân quặt đủ độ, có một tam giác điểm, và có ít nhất một vân cắt đường nối tam giác điểm với tâm vân. Thiếu một trong ba thì hạ xuống thành cung lều.

Loops make up about 65% of prints, the largest group. A true loop needs three things under FBI rules: a sufficient recurve, one delta, and at least one ridge crossing the line from delta to core. Missing any one makes it a tented arch.

Móc trụ là vân móc có miệng mở về phía ngón út, tức phía xương trụ của cẳng tay. Đây là dạng gặp nhiều nhất trong cả tám dạng.

An ulnar loop opens toward the little finger, the side of the ulna bone in the forearm. It is the most common of all eight types.

Tâm vânCoreTam giác điểmDeltamiệng mởopensvề phíatoward thengón útlittle fingerDấu in tay tráiLeft hand print
Hình 6. Móc trụ trên dấu in tay trái: miệng móc mở sang trái, tức về phía ngón út. Tam giác điểm nằm phía đối diện, dưới đầu móc.Figure 6. Ulnar loop on a left hand print: it opens to the left, toward the little finger. The delta sits on the far side, below the loop head.

Móc quayRadial loop

Móc quay có hình dáng y hệt móc trụ, chỉ khác là miệng mở về phía ngón cái, phía xương quay. Nghiên cứu của Králík và cộng sự năm 2015 ghi nhận đại đa số vân móc là móc trụ, móc quay ít hơn nhiều, gặp nhiều nhất ở ngón trỏ và gần như không gặp ở ngón út.

A radial loop looks exactly like an ulnar loop but opens toward the thumb, the radius side. Králík and colleagues (2015) note that the great majority of loops are ulnar, radial loops being much rarer, most frequent on the index finger and virtually absent on the little finger.

Tâm vânCoreTam giác điểmDeltamiệng mởopensvề phíatoward thengón cáithumbDấu in tay tráiLeft hand print
Hình 7. Móc quay trên dấu in tay trái: miệng móc mở sang phải, về phía ngón cái.Figure 7. Radial loop on a left hand print: it opens to the right, toward the thumb.
Ngón trỏIndex fingernơi móc quay hay gặp nhấtwhere radial loops are most commonNgón út: móc quay gần như không gặpLittle finger: radial loops almost neverLòng bàn tay phảiRight palmngón cái bên phảithumb on the right
Hình 8. Móc quay hay gặp nhất ở ngón trỏ. Hình là lòng bàn tay phải nhìn thẳng, ngón cái bên phải.Figure 8. Radial loops are most common on the index finger. The drawing is a right palm seen face on, thumb on the right.

Vì sao cùng một hình mà tay trái là móc trụ, tay phải là móc quayWhy the same shape is ulnar on one hand and radial on the other

Tên móc trụ, móc quay gọi theo hướng trên chính bàn tay, không theo hướng trên giấy. Tay trái và tay phải là ảnh soi gương của nhau, nên cùng một cái móc mở sang trái trên giấy thì ở tay trái là móc trụ, ở tay phải lại là móc quay. Tài liệu FBI nhắc kỹ điều này vì người mới học hay gọi nhầm.

Ulnar and radial are named by direction on the hand itself, not on the paper. Left and right hands mirror each other, so a loop opening left on paper is ulnar on a left hand but radial on a right hand. The FBI manual stresses this because beginners often get it wrong.

Dấu in tay tráiLeft hand printMóc trụUlnarmở sang tráiopens leftMóc quayRadialmở sang phảiopens rightphía ngón út: bên tráilittle finger side: leftphía ngón cái: bên phảithumb side: rightDấu in tay phảiRight hand printMóc trụUlnarmở sang phảiopens rightMóc quayRadialmở sang tráiopens leftphía ngón út: bên phảilittle finger side: rightphía ngón cái: bên tráithumb side: left
Hình 9. Bốn ô đối chiếu. Cùng một hình móc mở sang trái là móc trụ ở dấu in tay trái nhưng là móc quay ở dấu in tay phải.Figure 9. Four way comparison. The same loop opening left is ulnar on a left hand print but radial on a right hand print.
lăn mựcink rollsoi gươngmirroredẢnh chụp đầu ngónPhoto of the fingertipngón trỏ tay trái, móc mở sang phảileft index, loop opens rightDấu in của chính ngón ấyPrint of the same fingermóc mở sang tráiloop opens leftCả hai đều là móc trụ: miệng móc vẫn hướng về ngón útBoth are ulnar loops: the open end still faces the little finger
Hình 10. Ảnh chụp đầu ngón bằng điện thoại không bị soi gương như dấu in. Cùng một ngón, trên ảnh chụp móc mở một phía, trên dấu in mở phía ngược lại, nhưng tên gọi không đổi.Figure 10. A phone photo of a fingertip is not mirrored the way a print is. On the same finger the loop opens one way in the photo and the other way on the print, but its name stays the same.

Xoáy trònPlain whorl

Nhóm xoáy chiếm khoảng 30% dấu vân tay. Dân gian Việt gọi vân xoáy là hoa tay. Xoáy tròn là dạng xoáy chuẩn nhất: có hai tam giác điểm hai bên, có ít nhất một vân khép thành vòng kín quanh tâm, vòng ấy có thể tròn, bầu dục hay xoắn ốc.

Whorls make up about 30% of prints. Vietnamese folk custom calls them hand flowers. The plain whorl is the standard form: two deltas, one on each side, and at least one ridge making a full circuit round the core, which may be round, oval or spiral.

Tâm vânCoreTam giác điểmDeltaTam giác điểmDeltaVân khépRidges closethành vòng kíninto full circuitsDân gian gọi là một hoa tayFolk custom calls it a hand flower
Hình 11. Vân xoáy tròn: vòng kín quanh tâm, hai tam giác điểm hai bên phía dưới.Figure 11. Plain whorl: circuits round the core, a delta on each lower side.

Chuẩn FBI thêm một phép thử: kẻ một đường thẳng nối hai tam giác điểm. Với xoáy tròn, đường ấy phải chạm hoặc cắt ít nhất một vân vòng ở vùng giữa. Phép thử này là chìa khóa để tách xoáy tròn với xoáy túi ở phần sau.

FBI rules add a test: draw a straight line between the two deltas. In a plain whorl it must touch or cross at least one circuit in the inner area. That test is the key to telling plain whorls from central pocket loops below.

Xoáy túiCentral pocket loop

Xoáy túi nhìn thoáng qua giống một vân móc: phần lớn vân chạy vào rồi quặt ra cùng phía. Nhưng ngay trong đầu móc, vài vân cuộn lại thành một vòng kín nhỏ như cái túi, và vân có tới hai tam giác điểm: một nằm ngoài như vân móc bình thường, một nằm sát túi.

At a glance a central pocket loop looks like a loop: most ridges enter and turn back to the same side. But inside the loop head a few ridges curl into a small closed circuit, a pocket, and the pattern has two deltas: one outside like any loop, one close to the pocket.

Túi: vòng kín nhỏPocket: a small circuitnằm trong đầu mócinside the loop headTam giác điểm trongInner deltaTam giác điểm ngoàiOuter deltaBề ngoài giống vân móc,Looks like a loop,nhưng có hai tam giác điểmbut has two deltas
Hình 12. Sơ đồ nét vân xoáy túi. Hai tam giác điểm đều tính bằng máy tại chỗ ba luồng vân rẽ ngả.Figure 12. Line diagram of a central pocket loop. Both deltas are computed where the three ridge flows part.

Theo chuẩn FBI, xoáy túi khác xoáy tròn ở phép thử đường nối: đường thẳng nối hai tam giác điểm không được chạm vân vòng nào của túi. Túi nằm lọt lên trên đường nối, trong khi ở xoáy tròn các vòng kín to tới mức đường nối phải cắt qua.

Under FBI rules the central pocket loop differs from the plain whorl by the line test: the straight line between the two deltas must not touch any circuit of the pocket. The pocket sits above the line, while a plain whorl's circuits are so large the line has to cross them.

Xoáy trònPlain whorlđường nối cắt vòng kínthe line crosses a circuittúipocketXoáy túiCentral pocket loopđường nối không chạm vòng túithe line misses the pocket
Hình 13. Phép thử đường nối hai tam giác điểm. Bên trái xoáy tròn, đường nối cắt vòng kín ở các chấm đỏ. Bên phải xoáy túi, đường nối đi dưới túi mà không chạm.Figure 13. The delta line test. Left, a plain whorl: the line crosses a circuit at the red dots. Right, a central pocket loop: the line passes below the pocket without touching it.

Móc képDouble loop

Móc kép gồm hai cái móc riêng biệt, mỗi móc có vai riêng, ôm lấy nhau theo dáng chữ S, như hai nửa âm dương. Vì có hai móc nên có hai tâm vân và hai tam giác điểm, và được xếp vào nhóm xoáy. Chuẩn FBI ghi rõ hai móc có thể dính nhau bằng một nhánh vân, miễn nhánh ấy không đâm vuông góc vào giữa hai vai.

A double loop is two separate loops, each with its own shoulders, wrapped round each other in an S like the two halves of yin and yang. With two loops it has two cores and two deltas, and it counts as a whorl. The FBI manual notes the loops may be joined by a branching ridge, as long as it does not meet at right angles between the shoulders.

Móc thứ nhấtFirst loopmở sang phảiopens rightMóc thứ haiSecond loopmở sang tráiopens leftHai móc ôm nhau thành dáng chữ S, hai tâm, hai tam giác điểmTwo loops wrap into an S, two cores, two deltas
Hình 14. Vân móc kép: móc thứ nhất mở sang phải, móc thứ hai mở sang trái, hai chấm đỏ là hai tâm vân.Figure 14. Double loop: the first loop opens right, the second opens left, the two red dots are the two cores.

Vân hỗn hợpAccidental

Vân hỗn hợp là dạng hiếm nhất. Chuẩn FBI định nghĩa là hai dạng khác nhau cùng nằm trên một đầu ngón, trừ cung thường, với hai tam giác điểm trở lên. Hoặc một vân mang một phần điều kiện của hai dạng mà không đủ hẳn dạng nào. Ví dụ hay gặp là một vòng xoáy có thêm một cái móc chen vào bên cạnh.

The accidental is the rarest type. The FBI defines it as two different types on one fingertip, plain arch excepted, with two or more deltas. Or a pattern that meets some of the requirements of two types without fully meeting either. A typical case is a whorl with a loop pushing in beside it.

Một vòng xoáyA whorlMột cái mócA loopchen vàopushing inHai dạng trên cùng một đầu ngón, không xếp gọn vào dạng nàoTwo types on one fingertip, fitting no single class
Hình 15. Vân hỗn hợp: vòng đỏ khoanh phần xoáy, vòng nét đứt khoanh cái móc chen vào.Figure 15. Accidental: the red ring marks the whorl, the dashed ring the loop pushing in.

Bốn cặp dạng dễ nhầmFour easily confused pairs

Bốn cặp dạng dễ nhầm và cách táchFour look alike pairs and how to tell them apart
Cặp dạngPairHỏi gì để táchThe deciding question
Cung lều và mócTented arch and loopCó vân nào quặt ngược đủ độ không, và có ít nhất một vân giữa tam giác điểm với tâm vân không? Đủ cả hai là móc.Is there a sufficient recurve, and at least one ridge between delta and core? Both means a loop.
Móc trụ và móc quayUlnar and radial loopTay nào, và miệng móc mở về ngón út hay ngón cái của chính bàn tay ấy?Which hand, and does the loop open toward that hand's little finger or thumb?
Xoáy tròn và xoáy túiPlain whorl and central pocketĐường nối hai tam giác điểm có chạm vòng kín ở giữa không? Chạm là xoáy tròn.Does the delta line touch a circuit in the middle? If so, a plain whorl.
Móc kép và vân hỗn hợpDouble loop and accidentalLà hai cái móc ôm nhau, hay hai dạng khác nhau ghép lại? Hai móc là móc kép.Two loops wrapped together, or two different types joined? Two loops is a double loop.

Khi còn phân vân, người trong nghề chọn dạng đơn giản hơn và ghi chú lại. Cuốn luận của Thầy cũng làm vậy: ngón nào ảnh chưa đủ rõ để quyết, Thầy ghi rõ là chưa chắc và nhờ quý vị chụp lại ngón ấy.

When in doubt, examiners pick the simpler type and add a note. The Master's book does the same: if a photo is not clear enough to decide, he marks the finger as uncertain and asks you to retake it.

Dạng nào nhiều, dạng nào hiếmWhich types are common and which are rare

Tài liệu The Science of Fingerprints của FBI cho tỷ lệ chung: vân móc khoảng 65%, vân xoáy khoảng 30%, vân cung khoảng 5%. Trong từng nhóm, móc trụ đông hơn móc quay rất nhiều, xoáy tròn đông hơn xoáy túi và móc kép, vân hỗn hợp hiếm nhất.

The FBI's The Science of Fingerprints gives the overall split: loops about 65%, whorls about 30%, arches about 5%. Within each group, ulnar loops far outnumber radial loops, plain whorls outnumber central pockets and double loops, and accidentals are the rarest.

MócLoopskhoảng 65%about 65%XoáyWhorlskhoảng 30%about 30%CungArcheskhoảng 5%about 5%
Hình 16. Tỷ lệ ba nhóm vân tay theo tài liệu FBI. Mỗi dân tộc, mỗi mẫu nghiên cứu lệch đi ít nhiều.Figure 16. The three groups by FBI figures. Each population and each study sample differs somewhat.

Con số tỷ lệ chỉ để tham chiếu. Mỗi dân tộc một khác, và trong cùng một người, mỗi ngón có xu hướng riêng, như móc quay dồn về ngón trỏ. Vì vậy khi đọc vân tay, điều đáng xem là dạng nào nằm ở ngón nào, chứ không chỉ đếm bao nhiêu dạng.

Percentages are only a reference. Populations differ, and within one person each finger has its own tendencies, like radial loops gathering on the index finger. So when reading prints, what matters is which type sits on which finger, not just how many of each.

Thầy Ưng Khiêm đọc tám dạng thế nàoHow Master Ung Khiem reads the eight types

Gọi đúng tên trước, luận sauName it correctly first, interpret second

Phần gọi tên dạng vân là phép đo có chuẩn: ai theo đúng ba câu hỏi và chuẩn FBI cũng ra cùng một kết quả. Cuốn luận Sinh Trắc Tam Tướng ghi dạng vân của từng ngón theo đúng chuẩn ấy, kèm tâm vân, tam giác điểm và số vân.

Naming the type is a standard measurement: anyone following the three questions and FBI rules reaches the same answer. The Three Readings book records each finger's type by that standard, with its core, deltas and ridge count.

Phần luận là tướng pháp cổ truyền. Cổ nhân ví vân xoáy như cái đấu tròn giữ được thóc, vân móc như cái nia hở một đầu. Thầy dẫn những hình ảnh ấy để quý vị hiểu cách người xưa nhìn, còn khi luận thì xét dạng vân trên từng ngón, tay trái với tay phải lệch nhau ra sao, rồi đặt cạnh chỉ tay và tướng mặt. Phần luận để tham khảo và tự hiểu mình, luôn viết tách riêng khỏi phần đo.

The interpretation is classical physiognomy. The ancients likened a whorl to a round grain measure that holds rice, a loop to a winnowing basket open at one end. The Master cites these images so you see how people once read prints, but his reading weighs the type on each finger and how left and right differ, then sets it beside the palm and the face. It is for reflection and self understanding, always written apart from the measurements.

Tự gọi tên vân mười ngón của mìnhName your own ten prints

  1. Chụp cận từng đầu ngón, ánh sáng xiên, tắt flash, lấy đủ hai mép ngón và phần dưới đầu ngón để thấy tam giác điểm.
  2. Với mỗi ngón, đi qua ba câu hỏi ở Hình 1: có vân quặt không, mấy tam giác điểm, hình dáng ra sao.
  3. Với vân móc, xét miệng mở về ngón út hay ngón cái của chính bàn tay đang chụp. Nhớ ảnh chụp không bị soi gương như dấu in.
  4. Ghi kết quả vào phiếu mười ngón bên dưới. Ngón nào còn phân vân thì đánh dấu để hỏi lại.
  1. Photograph each fingertip up close in side light, flash off, both edges and the lower part in frame so the deltas show.
  2. For each finger, go through the three questions in Figure 1: any recurve, how many deltas, what shape.
  3. For a loop, check whether it opens toward the little finger or the thumb of that hand. Remember a photo is not mirrored like a print.
  4. Write the results on the ten finger form below. Mark any finger you are unsure of.
8 - 10 cmtắt flashno flashsáng xiênside light
Hình 17. Cách chụp cận đầu ngón: máy cách ngón 8 tới 10 cm, ánh sáng xiên, tắt flash.Figure 17. How to photograph a fingertip: phone 8 to 10 cm away, side light, flash off.
Tay tráiLeft handCáiThumbDạng:Type:Số vân:Count:TrỏIndexDạng:Type:Số vân:Count:GiữaMiddleDạng:Type:Số vân:Count:Áp útRingDạng:Type:Số vân:Count:ÚtLittleDạng:Type:Số vân:Count:Tay phảiRight handCáiThumbDạng:Type:Số vân:Count:TrỏIndexDạng:Type:Số vân:Count:GiữaMiddleDạng:Type:Số vân:Count:Áp útRingDạng:Type:Số vân:Count:ÚtLittleDạng:Type:Số vân:Count:
Hình 18. Phiếu tự ghi dạng vân mười ngón. Quý vị có thể in trang này ra để ghi tay.Figure 18. A ten finger record form. You can print this page and fill it in by hand.

Ứng dụng chụp trên trang Sinh Trắc Tam Tướng làm sẵn các bước ấy: hướng dẫn chụp từng ngón, báo ảnh mờ, rồi cho quý vị tự chọn dạng vân cho từng ngón và xem trước miễn phí bản đồ mười ngón ngay trên máy.

The capture app on the Three Readings page does these steps for you: it guides each shot, flags blurry photos, lets you pick each finger's type and shows a free preview of your ten finger map on your device.

Gọi tên mười ngón của chính mìnhName your own ten fingers

Chụp bằng điện thoại, tự chọn dạng vân và xem trước miễn phí bản đồ mười ngón. Muốn đọc sâu cả vân tay, chỉ tay và tướng mặt thì chính Thầy Ưng Khiêm chấm ảnh và soạn tay cuốn luận.

Capture with your phone, pick each type and preview your ten finger map for free. For the full reading of fingerprints, palm and face, Master Ung Khiem marks your photos and writes the book by hand.

Hỏi đápQuestions

Có bao nhiêu dạng vân tay?How many fingerprint types are there?

Ba nhóm là cung, móc, xoáy. Chia nhỏ thành tám dạng: cung thường, cung lều, móc trụ, móc quay, xoáy tròn, xoáy túi, móc kép và vân hỗn hợp.

Three groups: arch, loop, whorl. Split further into eight types: plain arch, tented arch, ulnar loop, radial loop, plain whorl, central pocket loop, double loop and accidental.

Dạng vân tay nào phổ biến nhất?Which fingerprint type is most common?

Vân móc, khoảng 65% theo tài liệu FBI, trong đó móc trụ chiếm phần lớn. Sau đó là vân xoáy khoảng 30%, vân cung khoảng 5%.

The loop, about 65% in FBI material, mostly ulnar loops. Then whorls at about 30% and arches at about 5%.

Dạng vân tay nào hiếm nhất?Which fingerprint type is rarest?

Vân hỗn hợp là hiếm nhất. Cung lều và móc quay cũng ít gặp, móc quay dồn nhiều về ngón trỏ.

The accidental is the rarest. Tented arches and radial loops are also uncommon, radial loops gathering on the index finger.

Làm sao phân biệt móc trụ và móc quay?How do I tell an ulnar loop from a radial loop?

Xét hướng trên chính bàn tay: miệng móc mở về ngón út là móc trụ, về ngón cái là móc quay. Trên dấu in hay ảnh chụp phải nhớ đó là tay trái hay tay phải.

Go by the hand itself: opening toward the little finger is ulnar, toward the thumb is radial. On a print or photo, keep track of which hand it is.

Tam giác điểm là gì?What is a delta?

Là chỗ ba luồng vân rẽ ra ba ngả thành hình tam giác nhỏ. Vân cung không có, vân móc có một, vân xoáy có hai trở lên.

The point where three ridge flows part in a small triangle. Arches have none, loops one, whorls two or more.

Mười ngón có thể mang mười dạng khác nhau không?Can the ten fingers carry different types?

Có. Rất ít người mang một dạng cho cả mười ngón. Thường mỗi bàn tay có hai, ba dạng, và hai bàn tay lệch nhau đôi chút.

Yes. Very few people have one type on all ten. Most hands carry two or three types, and the two hands differ a little.

Đọc tiếpRead next

NguồnSources

  1. Federal Bureau of Investigation. The Science of Fingerprints: Classification and Uses. Định nghĩa tám dạng, ba điều kiện của vân móc, phép thử đường nối hai tam giác điểm, tỷ lệ ba nhóm: crime-scene-investigator.net
  2. NIST. Pattern Classification, bộ định nghĩa dạng vân dùng trong hệ thống tra cứu vân tay tự động: tsapps.nist.gov
  3. Králík M., Kováčová V., Hupková A., Urbanová P. Shape Variations in Loop Pattern Fingerprints: Radial vs. Ulnar Loops. Austin Journal of Forensic Science and Criminology, 2015, 2(1):1013: austinpublishinggroup.com
  4. Galton F. Finger Prints. London: Macmillan, 1892. Bản số hóa: gutenberg.org
  5. Hệ phân loại Henry và vai trò của Azizul Haque, Hem Chandra Bose: en.wikipedia.org

Tỷ lệ ba nhóm lấy theo tài liệu FBI, mỗi nhóm dân cư lệch đi ít nhiều. Mức gặp của từng dạng trong bảng là mức tương đối. Hình minh họa do UK MASTER ACADEMY vẽ riêng cho bài, sơ đồ nét tính bằng máy từ trường vân nên tâm và tam giác điểm nằm đúng chỗ vân rẽ ngả. Bài được cập nhật khi có nghiên cứu mới.Group percentages follow FBI material and vary between populations. Frequencies in the table are relative. Illustrations drawn by UK MASTER ACADEMY for this article, the line diagrams computed from ridge fields so cores and deltas sit exactly where ridges part. Updated as new research appears.