Tâm vân và tam giác điểm là gìWhat the core and delta are
Mọi phép đếm vân đều đứng trên hai mốc. Tài liệu The Science of Fingerprints của Cục Điều tra Liên bang Hoa Kỳ (FBI) định nghĩa tâm vân (core) là tâm gần đúng của dấu vân. Tam giác điểm (delta) là điểm nằm trên một gờ vân, tại hoặc ngay phía trước tâm của chỗ hai đường kiểu tách ra, và gần tâm ấy nhất.
Every ridge count rests on two landmarks. The FBI manual The Science of Fingerprints defines the core as the approximate centre of the impression. The delta is the point on a ridge at or in front of and nearest the centre of the divergence of the type lines.
Đường kiểu, theo cùng tài liệu, là hai gờ vân trong cùng khởi đầu song song, rồi tách ra và ôm hoặc gần ôm lấy vùng hoa văn. Vùng hoa văn là phần của vân móc hay vân xoáy chứa tâm vân, tam giác điểm và những gờ vân dùng để phân loại. Giới nghiên cứu vân da gọi tam giác điểm là triradius, chỗ hội tụ của ba vùng vân gần như song song.
Type lines, in the same manual, are the two innermost ridges which start parallel, diverge, and surround or tend to surround the pattern area. The pattern area is the part of a loop or whorl holding the cores, deltas and ridges used in classification. Dermatoglyphics calls the delta a triradius, the point where three regions of nearly parallel ridges converge.
Tam giác điểm có thể là những gìWhat a delta can be
FBI liệt kê sáu dạng: một chỗ vân chẻ đôi, một vân cụt, một chấm, một vân ngắn, chỗ hai vân gặp nhau, hoặc một điểm trên vân quặt đầu tiên, nằm gần tâm chỗ rẽ nhất và ở phía trước chỗ hai đường kiểu tách ra.
The FBI lists six forms: a bifurcation, an abrupt ending ridge, a dot, a short ridge, a meeting of two ridges, or a point on the first recurving ridge nearest the centre and in front of the divergence of the type lines.
Chọn tam giác điểm khi có nhiều chỗ khả dĩChoosing the delta among several candidates
Trên dấu vân thật, vùng rẽ ngả thường có vài chấm, vài chỗ chẻ, vài vân cụt cùng lúc. FBI đặt bốn quy tắc để mọi người chọn cùng một điểm.
On a real print the divergence often holds several dots, forks and ending ridges at once. The FBI sets four rules so that everyone picks the same point.
- Không đặt tam giác điểm ở chỗ chẻ đôi không mở về phía tâm vân.
- Khi phải chọn giữa một chỗ chẻ đôi và một dạng khác, chọn chỗ chẻ đôi.
- Khi có từ hai điểm trở lên cùng đúng định nghĩa, chọn điểm gần tâm vân nhất.
- Không đặt tam giác điểm ở giữa một vân chạy giữa hai đường kiểu về phía tâm vân, chỉ đặt ở đầu gần.
- The delta may not be located at a bifurcation which does not open toward the core.
- When there is a choice between a bifurcation and another type of delta, the bifurcation is selected.
- When two or more possible deltas conform to the definition, the one nearest the core is chosen.
- The delta may not be located in the middle of a ridge running between the type lines toward the core, but at the nearer end only.
Đặt tâm vân ở vân mócPlacing the core of a loop
Tâm vân của vân móc cũng có luật. FBI gọi vai móc là những điểm mà vân quặt bắt đầu cong hẳn vào trong. Vân quặt đủ là phần vân quặt nằm giữa hai vai, không có nhánh vân nào đâm vuông góc vào mặt ngoài của nó. Tâm vân đặt trên hoặc bên trong vân quặt đủ nằm trong cùng.
The core of a loop follows rules too. The FBI calls the shoulders the points at which the recurving ridge definitely turns inward. A sufficient recurve is the part of a recurving ridge between the shoulders, free of any appendage abutting its outside at a right angle. The core is placed upon or within the innermost sufficient recurve.
Trong lòng vân quặt ấy thường có vài que vân (rod), tức vân cụt chạy dọc vào lòng móc. Chỉ tính những que dựng cao tới ngang hai vai.
Inside that recurve there are often a few rods, ending ridges running up into the loop. Only rods rising as high as the shoulders count.
- Không có que nào cao tới ngang vai: tâm đặt ở vai nào xa tam giác điểm hơn.
- Số que lẻ: tâm đặt ở đầu que giữa, dù que ấy có chạm vân quặt hay không.
- Số que chẵn: tâm đặt ở đầu que xa tam giác điểm hơn trong hai que giữa, coi như hai que giữa được nối với nhau bằng một vân quặt.
- No rod as high as the shoulders: the core goes on the shoulder farther from the delta.
- An odd number of rods: the core goes on the end of the centre rod, whether it touches the looping ridge or not.
- An even number of rods: the core goes on the end of the farther of the two centre rods, treating them as joined by a recurving ridge.
Nhóm Medland, Park, Loesch và Martin (2007) xếp việc xác định sai điểm giữa của tâm vân và tam giác điểm vào các nguồn sai số của phép đếm. Hai người cầm cùng một dấu vân vì vậy phải thống nhất cách đặt tâm trước khi so số.
Medland, Park, Loesch and Martin (2007) list the wrong identification of the central points of core and triradius among the sources of counting error. Two people reading the same print therefore need to agree on the core before comparing numbers.
Cách đếm vân tay: đường thẳng từ tam giác điểm tới tâm vânHow to count: a straight line from delta to core
FBI gọi số vân (ridge count) là số gờ vân nằm xen giữa tam giác điểm và tâm vân. Cách đếm: kẻ một đường tưởng tượng từ tam giác điểm tới tâm vân, đếm mọi gờ vân cắt qua hoặc chạm đường ấy. Không tính tam giác điểm, không tính tâm vân.
The FBI calls the number of ridges intervening between the delta and the core the ridge count. Draw an imaginary line from the delta to the core and count each ridge which crosses or touches it. Neither delta nor core is counted.
Trong định nghĩa vân móc của FBI, phải có ít nhất một gờ vân quặt chạm hoặc vượt qua chính đường tưởng tượng ấy. Nói cách khác, một vân móc thật luôn có số vân từ một trở lên. Các điều kiện đủ của vân móc có ở bài các dạng vân tay.
The FBI definition of a loop requires at least one recurving ridge to touch or pass that same imaginary line. In other words a true loop always has a ridge count of one or more. The full loop requirements are in the article on fingerprint types.
Sáu bước đếm một ngónSix steps for one finger
- Gọi tên dạng vân. Vân cung thì dừng, số vân bằng 0.
- Tìm tam giác điểm theo sáu dạng và bốn quy tắc ở trên. Vân xoáy có hai.
- Tìm tâm vân theo quy tắc vai và que vân.
- Kẻ đường thẳng nối hai điểm, tốt nhất kẻ trên ảnh đã phóng to.
- Đếm từng gờ cắt hoặc chạm đường, bỏ hai đầu mút, áp các ca đặc biệt ở phần sau.
- Ghi số vào phiếu. Ngón nào chưa chắc thì đánh dấu để xem lại.
- Name the pattern. If it is an arch, stop: the count is 0.
- Find the delta by the six forms and four rules above. A whorl has two.
- Find the core by the shoulder and rod rules.
- Draw the straight line between them, ideally on an enlarged image.
- Count every ridge crossing or touching the line, leave out both ends, apply the special cases below.
- Write the number down. Mark any finger you are unsure of.
Gờ chẻ, đảo, chấm và khoảng trắngForks, islands, dots and the white space
FBI ghi các ca đặc biệt. Nếu một gờ vân chẻ đôi đúng tại chỗ đường tưởng tượng đi qua, tính hai vân. Đường cắt qua một đảo, tức gờ vân tách ra rồi nhập lại ôm một khoảng kín, thì tính cả hai cạnh. Mảnh vân và chấm chỉ được tính khi trông dày và đậm như các gờ xung quanh. Những nét sinh ra do gờ vân bị tách sợi, xơ mép thì không tính.
The FBI lists the special cases. If a ridge bifurcates exactly where the imaginary line passes, two ridges are counted. Where the line crosses an island, a ridge that splits and rejoins round a closed space, both sides are counted. Fragments and dots count only if they are as thick and heavy as the other ridges nearby. Lines caused by splitting or fraying of ridges are not counted.
Còn một quy tắc ít người biết: giữa tam giác điểm và gờ vân được đếm đầu tiên phải có một khoảng trắng. Nếu không có khoảng ấy, bỏ gờ đầu tiên.
One more rule is often missed: a white space must separate the delta from the first ridge counted. If there is no such interval, the first ridge is disregarded.
Hai quy ước: pháp y và nghiên cứu vân daTwo conventions: forensic and research
Phép đếm của FBI phục vụ việc xếp phiếu vân tay. Giới nghiên cứu vân da dùng quy ước của S. B. Holt (1968), gần giống nhưng khác vài chỗ. Theo bản hướng dẫn thực hành của Fogle, soạn lại từ Holt: không tính tam giác điểm, cũng không tính gờ cuối cùng khi gờ ấy chính là tâm của hoa văn. Hai nhánh của một chỗ chẻ đôi đều được đếm. Vân phụ bị loại vì không mang lỗ mồ hôi và thay đổi theo lực ấn khi lăn tay.
The FBI count serves card filing. Dermatoglyphic research follows the conventions of S. B. Holt (1968), which are close but differ in places. In Fogle's laboratory guide, adapted from Holt, the triradius is not counted, nor is the final ridge when it forms the centre of the pattern. Both ridges from a bifurcation are counted. Secondary ridges are left out, since they carry no sweat pores and vary with printing pressure.
| Chỗ khác nhauPoint | FBI, hệ HenryFBI, Henry system | Quy ước Holt trong nghiên cứuHolt convention in research |
|---|---|---|
| Mục đíchPurpose | Xếp và tra phiếu vân tayFiling and searching fingerprint cards | Đo đặc điểm di truyền, so các nhóm ngườiMeasuring an inherited trait, comparing groups |
| Vân xoáyWhorls | Không đếm vân mà dò vân: trong, gặp hay ngoàiTraced, not counted: inner, meeting or outer | Đếm cả hai phía, lấy số lớn hơnBoth sides counted, the larger kept |
| Vân cungArches | Không có số vânNo ridge count | Tính bằng 0Counted as 0 |
| Chẻ đôiForks | Tính hai khi chẻ đúng trên đườngTwo when the fork sits exactly on the line | Hai nhánh đều đếmBoth branches counted |
| Chấm, mảnh vânDots, fragments | Chỉ tính khi dày, đậm như gờ quanhOnly if as thick and heavy as nearby ridges | Loại vân phụSecondary ridges left out |
Giáo trình phân tích vân tay của Đại học Lucknow (Ấn Độ) ghi gọn hơn nữa: đường cắt qua chỗ chẻ đôi tính hai, cắt qua một vòng kín tính hai, chạm một chấm tính một, không đòi chấm phải đậm. Vì vậy khi so số vân giữa hai nguồn, cần xem mỗi nguồn theo quy ước nào.
A fingerprint analysis module from the University of Lucknow (India) is shorter still: a line through a bifurcation counts two, through an enclosure two, touching a dot one, with no thickness condition on the dot. So when comparing ridge counts from two sources, check which convention each follows.
Vân xoáy hai số, vân cung bằng khôngWhorls give two counts, arches zero
Vân xoáy có hai tam giác điểm, nên kẻ được hai đường tới tâm và có hai số đếm. Theo quy ước của Holt mà Fogle chép lại, số vân của một vân xoáy là số lớn hơn trong hai số. Nhóm Medland và cộng sự (2007) dùng thêm một thước đo khác: cộng mọi số đếm được trên mười ngón, kể cả cả hai số của vân xoáy, gọi là số vân tuyệt đối (absolute ridge count).
A whorl has two deltas, so two lines can be drawn to the core and there are two counts. Under Holt's convention as Fogle gives it, the ridge count of a whorl is the higher of the two. Medland and colleagues (2007) also use the sum of all possible counts on all ten fingers, both whorl counts included, called the absolute ridge count.
Trong hệ Henry của FBI, vân xoáy không được đếm vân mà được dò vân: lần theo gờ vân đi ra từ tam giác điểm bên trái cho tới chỗ gần hoặc đối diện tam giác điểm bên phải. Gờ ấy đi phía trong tam giác điểm phải và cách nó từ ba gờ trở lên thì ghi là trong, đi phía ngoài và cách từ ba gờ trở lên thì ghi là ngoài, mọi trường hợp còn lại ghi là gặp.
In the FBI Henry system whorls are not ridge counted but traced: the ridge from the left delta is followed until the point nearest or opposite the right delta. If it passes inside the right delta with three or more ridges between, the tracing is inner, outside with three or more ridges between is outer, and all other tracings are meeting.
Vân cung không có tâm vân, nên không kẻ được đường đếm. Quy ước của Holt tính số vân của vân cung bằng 0. Nhóm Medland cũng ghi số 0 đến từ vân cung và dạng lều. Người mang nhiều ngón vân cung vì thế có tổng số vân thấp.
An arch has no core, so no counting line can be drawn. Holt's convention counts an arch as 0. Medland's group likewise note zero counts arising from arches and tented forms. People with several arches therefore have a low total.
Trong mã vân tay NCIC mà cảnh sát Hoa Kỳ dùng, số vân của móc trụ được ghi thẳng từ 01 tới 49, còn móc quay ghi bằng số vân cộng thêm 50, tức từ 51 tới 99. Chi tiết ở chương 5 của Sổ tay vân tay do Viện Tư pháp Quốc gia Hoa Kỳ (NIJ) phát hành.
In the NCIC fingerprint code used by United States police, an ulnar loop's ridge count is written as is, 01 to 49, while a radial loop is written as its count plus 50, from 51 to 99. Details are in chapter 5 of the Fingerprint Sourcebook published by the National Institute of Justice (NIJ).
Tổng số vân mười ngón (TRC) và số vân tuyệt đốiTotal ridge count and absolute ridge count
Cộng số vân của mười ngón được tổng số vân mười ngón, viết tắt TRC hoặc TFRC. Fogle định nghĩa TRC là tổng số vân của cả mười ngón, trong đó vân xoáy lấy số lớn và vân cung tính 0. Số vân tuyệt đối cộng cả hai số của mỗi vân xoáy, nên bao giờ cũng bằng hoặc lớn hơn TRC.
Adding the ten fingers gives the total ridge count, TRC or TFRC. Fogle defines TRC as the sum of the ridge counts of all ten fingers, whorls taking the larger count and arches zero. The absolute count adds both counts of every whorl, so it is always equal to or greater than the TRC.
Vì sao ngón này nhiều vân, ngón kia ítWhy one finger has many ridges and another few
Chương phôi học trong Sổ tay vân tay của NIJ, do Kasey Wertheim viết, ghi rằng kích thước, nhất là độ cao, của đệm gan tay lúc gờ vân sơ cấp đang hình thành ảnh hưởng tới số vân từ tâm vân tới tam giác điểm. Đệm cao cho vân xoáy nhiều vân, đệm thấp hoặc không có đệm cho dạng cung. Đệm xẹp sớm thì số vân thấp, đệm xẹp muộn thì số vân cao.
The embryology chapter of the NIJ Fingerprint Sourcebook, by Kasey Wertheim, states that the size, particularly the height, of the volar pad during primary ridge formation affects the ridge count from core to delta. High pads give high count whorls, low or absent pads give arches. Early pad regression means lower counts, late regression higher counts.
Cùng chương ấy dẫn Holt (1968): tổng số vân mười ngón là đặc điểm di truyền rõ nhất trong ngành vân da. Số liệu Holt được Rosenberg và Rosenberg (2012) dẫn lại cho thấy độ tương quan TRC giữa hai trẻ sinh đôi cùng trứng là 0,95, giữa vợ chồng chỉ 0,05, và trong một cộng đồng TRC của mọi người phân bố theo đường cong hình chuông. Bài sinh trắc vân tay là gì có biểu đồ đủ các mức họ hàng.
The same chapter cites Holt (1968): the total finger ridge count is the most heritable feature in dermatoglyphics. Holt's data as cited by Rosenberg and Rosenberg (2012) give a TRC correlation of 0.95 between identical twins and only 0.05 between spouses, and within a population the counts follow a bell shaped curve. The article what is dermatoglyphics charts every degree of kinship.
Mỗi nhóm dân cư một khác, và mỗi quy ước đếm cho con số hơi khác. Một con số TRC vì vậy chỉ có nghĩa khi đặt cạnh số liệu của cùng nhóm người, đếm theo cùng quy ước. Cách dùng TRC cùng các chỉ số khác được bàn kỹ ở bài chỉ số TFRC.
Populations differ, and each convention gives slightly different numbers. A TRC therefore only means something next to data from the same population, counted the same way. How TRC is used alongside the other indices is covered in the article on the TFRC index.
Hai lần đếm có ra cùng một số khôngDo two counts agree
Không phải lúc nào cũng khớp từng vân. Nhóm Medland, Park, Loesch và Martin (2007) viết rằng việc chấm số vân vừa tốn công vừa dễ sai. Họ so số đếm tay trên dấu lăn mực với số đếm bán tự động trên ảnh số của cùng 48 người: trên 604 lần đếm, hệ số tương quan là 0,957. Chỉ 142 lần hai cách cho đúng cùng một số, và trong 340 lần, độ lệch từ hai vân trở xuống.
Not always to the ridge. Medland, Park, Loesch and Martin (2007) write that scoring ridge counts is both labour intensive and error prone. Comparing manual counts on inked prints with semi automated counts on digital prints of the same 48 people, over 604 counts the correlation was 0.957. Only 142 counts matched exactly, and in 340 counts the discrepancy was two ridges or fewer.
Đếm bán tự động trên hai bộ ảnh số chụp cách nhau hai năm của 20 người cho hệ số tương quan 0,962. Tương quan cao nghĩa là người nhiều vân vẫn ra nhiều vân, người ít vẫn ra ít, dù từng con số có thể xê dịch vài vân.
Semi automated counts on two sets of digital prints taken two years apart from 20 people correlated at 0.962. A high correlation means people with many ridges still come out high and those with few still come out low, even if single numbers shift by a ridge or two.
| Nguồn saiSource of error | Cách giữ cho đúngHow to avoid it |
|---|---|
| Xác định sai điểm giữa của tâm vân, tam giác điểmWrong central point of core or triradius | Theo đúng quy tắc ở Hình 3 và Hình 4Follow the rules in Figures 3 and 4 |
| Góc của đường đếm lệchWrong angle of the counting line | Kẻ đường thẳng trên ảnh phóng toDraw a straight line on an enlarged image |
| Đếm cả vân thoái hóaCounting vestigial ridges | Chỉ đếm gờ dày, đậm như gờ xung quanhCount only ridges as heavy as their neighbours |
| Bỏ sót gờ in nhạtMissing faintly inked ridges | Chụp ánh sáng xiên, đủ nétUse side light and sharp focus |
| Lăn tay không trọn, mất tam giác điểmIncomplete rolling, delta left out | Lấy đủ hai mép và phần dưới đầu ngónInclude both edges and the lower fingertip |
| Nhòe, mất một vùng dấuSmudging or missing areas | Chụp lại ngón ấyRetake that finger |
Vì đếm bằng mắt dễ mỏi, người ta sớm viết phần mềm hỗ trợ. Lin và Dubes (1983) mô tả một hệ thống giúp giảm sự tẻ nhạt của việc soi bằng mắt và chuẩn hóa cách đếm: người dùng chọn hai điểm, máy đếm các gờ nằm dọc đường nối. Với chương trình Ridgecounter của nhóm Medland, người thạo việc xử lý được khoảng 200 dấu mỗi giờ.
Because counting by eye is tiring, software came early. Lin and Dubes (1983) describe a system that relieves the tedium of visual inspection and standardises the procedure: the user picks two points and the machine counts the ridges along the line between them. With Medland's Ridgecounter program, a skilled user can process around 200 prints per hour.
Chụp đầu ngón thế nào để đếm đượcPhotographing a fingertip so it can be counted
Muốn đếm, ảnh phải có đủ cả tâm vân lẫn tam giác điểm. Nhóm Medland ghi rằng lăn tay không trọn làm mất tam giác điểm, và đó là một nguồn sai. Với ảnh điện thoại cũng vậy: tam giác điểm nằm ở phần dưới và mép đầu ngón, nên khung chụp quá chật sẽ cắt mất nó.
To count, the image must show both core and delta. Medland's group note that incomplete rolling leaves out the triradius, a source of error. Phone photos are no different: the delta sits in the lower part and at the edge of the fingertip, so a tight frame cuts it off.
Bài cách chụp vân tay bằng điện thoại đi từng bước chụp mười ngón. Ứng dụng trên trang Sinh Trắc Tam Tướng tự đo độ nét từng ảnh và báo ảnh nào nên chụp lại.
The article on photographing fingerprints with a phone walks through all ten fingers. The app on the Three Readings page measures the sharpness of every photo and flags any that should be retaken.
Phần đo và phần luậnMeasurement and interpretation
Số vân là con số đo. Ai theo cùng một quy ước, trên cùng một ảnh rõ, sẽ ra cùng hoặc gần cùng một kết quả, như số liệu của nhóm Medland cho thấy. Chính vì vậy nó được ghi ở phần đo, tách hẳn khỏi phần luận.
The ridge count is a measurement. Anyone using the same convention on the same clear image gets the same or nearly the same result, as Medland's data show. That is why it sits in the measured part, well apart from the interpretation.
Phần đo đếm trong cuốn luận là số liệu thật: dạng vân từng ngón, số vân, các chỉ số, góc atd. Phần luận tính nết là tướng pháp cổ truyền, để tham khảo và tự hiểu mình. Hai phần được viết tách riêng để quý vị luôn biết câu nào là đo, câu nào là luận.
The counting in the book is real data: each finger's pattern, ridge counts, the indices, the atd angle. The reading of character is classical physiognomy, for reflection and self understanding. The two are written apart so you always know which sentence is measured and which is interpreted.
Ngón nào ảnh chưa đủ rõ để đặt tâm vân hay tam giác điểm, Thầy ghi rõ là chưa chắc và nhờ quý vị chụp lại ngón ấy, không tính thêm phí.
If a photo is not clear enough to place the core or delta, the Master marks that finger as uncertain and asks you to retake it at no extra cost.
Thầy không dùng một con số tổng số vân để phán tính nết, trí thông minh hay vận số. Con số ấy được đặt cạnh dạng vân từng ngón, chỉ tay và tướng mặt, như một nét của bức chân dung.
The Master never uses a total ridge count to pronounce on character, intelligence or fortune. The number sits beside each finger's pattern, the palm and the face, as one stroke of the portrait.
Xem bản đồ mười ngón của chính mìnhSee your own ten finger map
Chụp bằng điện thoại, xem trước miễn phí bản đồ mười ngón. Muốn có số vân từng ngón cùng phần luận cả vân tay, chỉ tay và tướng mặt thì chính Thầy Ưng Khiêm chấm ảnh và soạn tay cuốn luận.
Capture with your phone and preview your ten finger map for free. For each finger's ridge count and a full reading of fingerprints, palm and face, Master Ung Khiem marks your photos and writes the book by hand.
Hỏi đápQuestions
Cách đếm vân tay đúng chuẩn là gì?What is the correct way to count fingerprint ridges?
Kẻ một đường thẳng từ tam giác điểm tới tâm vân, đếm mọi gờ vân cắt qua hoặc chạm đường ấy, không tính chính tam giác điểm và tâm vân. Đây là quy tắc trong tài liệu The Science of Fingerprints của FBI.
Draw a straight line from the delta to the core and count every ridge crossing or touching it, leaving out the delta and core themselves. This is the rule in the FBI manual The Science of Fingerprints.
Tâm vân và tam giác điểm là gì?What are the core and the delta?
Tâm vân là tâm gần đúng của hoa văn. Tam giác điểm là điểm trên một gờ vân ở chỗ hai đường kiểu tách ra, nơi ba luồng vân rẽ ba ngả. Vân móc có một tam giác điểm, vân xoáy có hai, vân cung không có tâm vân.
The core is the approximate centre of the pattern. The delta is the point on a ridge where the two type lines part, where three ridge flows diverge. A loop has one delta, a whorl two, an arch has no core.
Gờ vân chẻ đôi hay đảo trên đường đếm tính thế nào?How are forks and islands on the line counted?
Theo FBI, gờ chẻ đôi đúng tại đường đếm tính hai vân, đường cắt qua một đảo thì tính cả hai cạnh. Chấm và mảnh vân chỉ tính khi dày, đậm như gờ xung quanh.
Under FBI rules a ridge forking exactly on the line counts two, and a line crossing an island counts both sides. Dots and fragments count only if as thick and heavy as the ridges around them.
Vân xoáy có hai tam giác điểm thì đếm thế nào?How is a whorl with two deltas counted?
Đếm cả hai phía rồi lấy số lớn hơn làm số vân của ngón, theo quy ước của Holt. Số vân tuyệt đối thì cộng cả hai số. Trong hệ Henry của FBI, vân xoáy được dò vân chứ không đếm vân.
Count both sides and keep the larger as the finger's count, under Holt's convention. The absolute count adds both. In the FBI Henry system whorls are traced rather than counted.
Tổng số vân mười ngón (TRC) là gì, có di truyền không?What is the total ridge count, and is it inherited?
TRC là tổng số vân của mười ngón, vân cung tính 0, vân xoáy lấy số lớn. Đây là đặc điểm vân da di truyền rõ nhất: hai trẻ sinh đôi cùng trứng có độ tương quan TRC khoảng 0,95.
TRC is the sum of the ten finger counts, arches at 0 and whorls at their larger count. It is the most heritable dermatoglyphic trait: identical twins correlate at about 0.95.
Tự đếm vân tay trên ảnh điện thoại có chính xác không?Is counting from a phone photo accurate?
Được, nếu ảnh rõ và có đủ tâm vân lẫn tam giác điểm. Một nghiên cứu năm 2007 cho thấy đếm trên ảnh số và đếm tay trên dấu mực tương quan 0,957, nhưng từng số có thể lệch một, hai vân, nên nên đếm hai lần.
Yes, if the photo is sharp and shows both core and delta. A 2007 study found counts on digital images and manual counts on ink prints correlated at 0.957, but single numbers can differ by a ridge or two, so count twice.
Đọc tiếpRead next
NguồnSources
- Federal Bureau of Investigation. The Science of Fingerprints: Classification and Uses, chương II và III. Định nghĩa tâm vân, tam giác điểm, đường kiểu, vai móc, quy tắc chọn điểm, quy tắc đếm vân, dò vân xoáy. Bản số hóa: gutenberg.org
- Cùng tài liệu FBI, bản chép trên Crime Scene Investigator Network: crime-scene-investigator.net
- Fogle T. Using Dermatoglyphics from Down Syndrome and Class Populations to Study the Genetics of a Complex Trait. Tested Studies for Laboratory Teaching, tập 11, 1990. Quy ước đếm soạn lại từ Holt (1968): ableweb.org
- Medland S. E., Park D. A., Loesch D. Z., Martin N. G. Ridgecounter: a program for obtaining semi automated finger ridge counts. Annals of Human Biology, 2007, 34(4):504-517: genepi.qimr.edu.au
- Medland S. E. và cộng sự. Linkage Analysis of a Model Quantitative Trait in Humans: Finger Ridge Count Shows Significant Multivariate Linkage to 5q14.1. PLOS Genetics, 2007, 3(9):e165. Số vân tuyệt đối: journals.plos.org
- Lin W. C., Dubes R. C. A review of ridge counting in dermatoglyphics. Pattern Recognition, 1983, 16(1):1-8: sciencedirect.com
- Wertheim K. Embryology and Morphology of Friction Ridge Skin. The Fingerprint Sourcebook, chương 3, NIJ, trang 3-15: ojp.gov
- Hutchins L. A. Systems of Friction Ridge Classification. The Fingerprint Sourcebook, chương 5, NIJ, bảng 5-20, mã NCIC: ojp.gov
- Rosenberg và Rosenberg (2012), Multifactorial Traits, trong Human Genes and Genomes. Số liệu tương quan của Holt, phân bố hình chuông: sciencedirect.com
- Vajpayee K. Analysis of Finger Prints and Palm Prints, học phần Nhân học pháp y, Đại học Lucknow: lkouniv.ac.in
Các quy tắc đếm dịch sát nghĩa từ tài liệu FBI và bản hướng dẫn của Fogle. Phiếu mười ngón ở Hình 10 là ví dụ tự đặt. Hình minh họa do UK MASTER ACADEMY vẽ riêng cho bài, sơ đồ nét tính bằng máy từ trường vân nên tam giác điểm nằm đúng chỗ vân rẽ ngả và số vân trong hình được đếm bằng máy. Bài được cập nhật khi có nghiên cứu mới.Counting rules are translated closely from the FBI manual and Fogle's guide. The ten finger form in Figure 10 is a made up example. Illustrations drawn by UK MASTER ACADEMY for this article, the line diagrams computed from ridge fields so deltas sit exactly where ridges part and the counts shown are machine counted. Updated as new research appears.