Viện UK MASTER ACADEMY phát triểnDeveloped by UK MASTER ACADEMY

Từ điển thuật ngữ sinh trắc Việt Anh: vân tay, chỉ tay, tướng mặtBiometric reading glossary, Vietnamese and English: fingerprints, palm, face

Tâm vân, tam giác điểm, đường sinh đạo hay đường sinh mệnh, Minh Đường, Ấn Đường, tuổi mụ. Mọi tên gọi đã dùng trên trang Sinh Trắc Tam Tướng gom vào ba bảng, có tên tiếng Anh, nghĩa ngắn, lớp đo hay tướng pháp, và liên kết tới bài giải thích kỹ.Core, delta, the life line under all its names, the Bright Hall, the Seal Hall, traditional age. Every term used across the Three Readings pages, in three tables with English names, short meanings, measured or traditional, and links to the full articles.

Thầy Ưng Khiêm soạnBy Master Ung Khiem ĐăngPublished 30/09/2026Tra cứu, khoảng 20 phút nếu đọc hếtReference, about 20 minutes in full
Trả lời ngắnShort answerThuật ngữ sinh trắc là bộ tên gọi dùng khi đọc vân tay, chỉ tay và tướng mặt. Bài này gom 130 thuật ngữ trên trang Sinh Trắc Tam Tướng vào ba bảng Việt Anh: vân tay (tâm vân, tam giác điểm, số vân, TFRC, PII, góc atd), chỉ tay (các đường, gò, cửu cung, dấu) và tướng mặt (tam đình, ngũ nhạc, mười hai cung, lưu niên). Mỗi dòng có nghĩa ngắn, ghi rõ là số đo hay tướng pháp, và dẫn tới bài giải thích.Biometric reading terms are the names used to read fingerprints, palms and faces. This page gathers the 130 terms used across the Three Readings pages into three Vietnamese and English tables: fingerprints (core, delta, ridge count, TFRC, PII, atd angle), palm (lines, mounts, nine palaces, marks) and face (three zones, five mountains, twelve palaces, yearly points). Each row has a short meaning, says whether it is a measurement or tradition, and links to the full article.

Cách dùng từ điển nàyHow to use this glossary

Trang Sinh Trắc Tam Tướng dùng ba bộ tên gọi đến từ ba nguồn khác nhau: ngành vân da và pháp y cho vân tay, giải phẫu học và sách xem tay cho chỉ tay, cổ thư tướng pháp cho khuôn mặt. Một chỗ trên bàn tay có khi mang ba tên, như đường sinh đạo, đường sinh mệnh và Địa văn. Bài này gom mọi tên đã dùng trong các bài trên trang, đặt cạnh tên tiếng Anh, để quý vị đọc sách nào cũng nhận ra.

The Three Readings pages use three vocabularies from three sources: dermatoglyphics and forensics for fingerprints, anatomy and palm books for the palm, and the physiognomy classics for the face. One spot on the hand can carry three names, such as the life line, which Chinese texts call the Earth line. This glossary gathers every name used across the articles, beside its English counterpart, so you can recognise it in any book.

  • Thuật ngữ: tên chính mà các bài trên trang dùng.
  • Tiếng Anh, tên khác: tên tiếng Anh và các tên đồng nghĩa. Hai bài dùng hai tên cho một thứ thì cả hai tên đều được ghi.
  • Nghĩa ngắn: một hai câu, lấy theo lời bài gốc. Bài gốc đã dẫn nguồn cho từng định nghĩa.
  • Lớp: Đo, Giải phẫu, Pháp y là phần đo đếm được. Tướng pháp, Dân gian là phần luận, để tham khảo. Quy ước là cách gọi tên, cách đặt bên.
  • Đọc kỹ: bài trên trang giải thích thuật ngữ ấy kỹ nhất, bấm để tới đúng đoạn.
  • Term: the main name used across the articles.
  • Vietnamese, other names: the Vietnamese name and synonyms. Where two articles use two names for one thing, both are listed.
  • Short meaning: one or two sentences, taken from the source article, which cites its own sources.
  • Layer: Measured, Anatomy and Forensic are things that can be counted or checked. Tradition and Folk are interpretation, for reflection. Convention covers naming and sides.
  • Read more: the article that explains the term best, linked to the exact section.
Thuật ngữ sinh trắcBiometric reading termsVân tayFingerprintskhông đổinever changePhần đoMeasuredTám dạng vânEight pattern typesTâm vân, tam giác điểmCore, deltaSố vân, TFRC, PIIRidge count, TFRC, PIIGóc atdatd angleTướng phápTraditionHoa tay, dân gianHand flowers, folkVân từng ngónPattern of each fingerTầng tiên thiênThe inborn layerChỉ tayPalmđổi chậmchange slowlyPhần đoMeasuredNếp gấp lòng bàn tayPalmar creasesĐoạn chưởngSingle palmar creaseTỷ lệ 2D:4D2D:4D ratioDài rộng bàn tayHand length, widthTướng phápTraditionNghĩa các đườngMeaning of the linesTám gò, Minh ĐườngMounts, Bright HallCửu cung bát quáiNine palacesDáng tay ngũ hànhFive element handsTướng mặtFaceđổi theo nămchange by the yearPhần đoMeasuredTỷ lệ ba phầnFacial thirdsKhoảng cách hai mắtEye spacingChiều dài nhân trungPhiltrum lengthDị hình giới tínhSexual dimorphismTướng phápTraditionTam đình, ngũ nhạcZones, mountainsTứ độc, ngũ quanRivers, featuresMười hai cungTwelve palacesLưu niên, khí sắcYearly points, colourCột Lớp trong ba bảng ghi mỗi thuật ngữ thuộc phần nàoThe Layer column in each table says which side a term belongs to
Hình 1. Ba nhóm thuật ngữ và hai phần của mỗi nhóm. Phần đo là số liệu ai đếm đúng cách cũng ra cùng một kết quả, phần tướng pháp là di sản để tham khảo. Ba nhóm xếp theo tốc độ đổi như trang tổng: vân tay không đổi, chỉ tay đổi chậm, tướng mặt đổi theo năm.Figure 1. The three groups of terms and the two sides of each. The measured side is data anyone counting correctly gets the same way, the traditional side is heritage for reflection. The groups follow the main page order of change: fingerprints fixed, palm slow, face yearly.

Mục lục chữ cáiA to Z index

Bấm một thuật ngữ để nhảy tới đúng hàng trong bảng. Khi đọc bằng tiếng Anh, mục lục xếp theo tên tiếng Anh.

Tap a term to jump to its row. In English the index is sorted by the English names.

A AFIS, Ấn Đường

B Bách tuế lưu niên, Ba tốc độ đổi, Bộ vị

C Chỉ số cường độ mẫu, Chỉ số Dankmeijer, Chỉ số Furuhata, Chỉ tay, Chuẩn Đầu, Chữ M, Chữ thập huyền bí, Cung Điền Trạch, Cung Huynh Đệ, Cung lều, Cung Mệnh, Cung Nam Nữ, Cung Nô Bộc, Cung Phúc Đức, Cung Phụ Mẫu, Cung Quan Lộc, Cung Tài Bạch, Cung Tật Ách, Cung Thê Thiếp, Cung Thiên Di, Cung thường, Cửu cung bát quái

D Dấu in, Dấu lăn, Dấu phẳng, Dị hình giới tính

Đ Đẩu và ky, Đệm gan tay, Địa Các, Điểm chi tiết, Đoạn chưởng, Đốt ngón, Đường chị em, Đường hôn nhân, Đường kiện khang, Đường kiểu, Đường sinh đạo, Đường sự nghiệp, Đường tâm đạo, Đường thái dương, Đường trí đạo, Đường trực giác, Đứt, đảo, xích, nhánh

G Gò, Góc atd, Gò Hỏa Tinh dưới, Gò Hỏa Tinh trên, Gò Kim Tinh, Gò Mộc Tinh, Gò Thái Âm, Gò Thái Dương, Gò Thổ Tinh, Gò Thủy Tinh, Gờ vân, rãnh

H Hạ đình, Hậu Thiên Bát Quái, Hệ Henry, Hệ Vucetich, Hoa tay

K Khí sắc

L Lan Đài, Đình Úy, Lệch ngẫu nhiên, lệch có hướng, Liễu Trang Tướng Pháp, Luân, Quách, Thùy Châu

M Ma Y Thần Tướng, Miệng móc, Minh Đường, Móc kép, Móc quay, Móc trụ, Mười hai cung

N Nam tả nữ hữu, Nếp Sydney, Ngũ nhạc, Ngũ quan, Ngũ sắc, Người được xem, Nhân Trung, Nhân tướng học, Niên Thượng, Thọ Thượng

O Ô mô cái, ô mô út

P Pháp Lệnh, Phần đo, phần luận

Q Quyền, lưỡng quyền, Quy tắc ba phần

S Sinh Trắc Tam Tướng, Sinh trắc vân tay, Số thứ tự ngón, Số vân, Số vân tuyệt đối, Sơn Căn

T Tam bạch, tứ bạch, Tám dấu, Tam đình, Tam giác điểm, Tam giác điểm trục, Tam giác lớn, tứ giác, Tay Hỏa, Tay Kim, Tay Mộc, Tay Thổ, Tay thuận, Tay Thủy, Tâm vân, Thần mắt, Thần Tướng Toàn Biên, Thượng đình, Tiên thiên, hậu thiên, Tổng số vân mười ngón, Trung đình, Truy vết vân xoáy, Tuổi mụ, Tướng mặt ngũ hành, Tướng pháp, Tứ độc, Tỷ lệ 2D:4D

V Vai móc, Vân hỗn hợp, Vân móc, Vân phụ, Vân quặt, Vân xoáy, Via Lasciva

X Xoáy tròn, Xoáy túi

A Absolute ridge count, Accidental, AFIS, atd angle, Axial triradius

B Break, island, chain, branch, Bright Hall

C Career palace, Central pocket loop, Cheekbones, Children palace, Complete Book of Spirit Physiognomy, Complexion, Core

D Dankmeijer index, Delta, Dermatoglyphics, Digit ratio 2D:4D, Dou and ji, Double loop

E Earth hand, Earth Pavilion, Eight marks, Eye spirit

F Fate line, Finger numbers, Fire hand, Five colours, Five element faces, Five features, Five mountains, Fluctuating, directional asymmetry, Fortune palace, Four rivers, Furuhata index

G Great triangle, quadrangle

H Hand flower, Head line, Health line, Health palace, Heart line, Hemp Robe Physiognomy, Henry system, Hundred year chart

I Innate, acquired

L Later Heaven arrangement, Law Lines, The letter M, Life line, Life palace, Line of intuition, Liuzhuang Physiognomy, Loop, Lower Mars, Lower zone

M Man left, woman right, Marriage lines, Measured and interpreted, Metal hand, Middle zone, Minutiae, Mount, Mount of Apollo, Mount of Jupiter, Mount of Mercury, Mount of Saturn, Mount of the Moon, Mount of Venus, Mountain Root, Mystic cross

N Nine palaces, Nose Tip

O Open end, Orchid Terrace, Court Officer

P Palmar creases, Parents palace, Pattern intensity index, Phalanges, Philtrum, Physiognomy, Physiognomy tradition, Plain arch, Plain impression, Plain whorl, Point, Print, Property palace

R Radial loop, Recurve, Ridge count, Ridge, furrow, Rolled impression, Rule of thirds

S Seal Hall, Secondary ridges, Servants palace, Sexual dimorphism, Shoulders, Siblings palace, Single transverse palmar crease, Sister line, Spouse palace, Subject, Sun line, Sydney crease

T Tented arch, Thenar, hypothenar eminence, Three Readings, Three speeds of change, Three whites, four whites, Three zones, Total finger ridge count, Traditional age, Travel palace, Twelve palaces, Type lines

U Ulnar loop, Upper Mars, Upper zone

V Via Lasciva, Volar pad, Vucetich system

W Water hand, Wealth palace, Wheel, Rim, Hanging Pearl, Whorl, Whorl tracing, Wood hand, Working hand

Y Year Above, Longevity Above

Thuật ngữ chung của cả ba phépTerms shared by all three arts

Năm thuật ngữ chungFive shared terms
Thuật ngữTermTiếng Anh, tên khácVietnamese, other namesNghĩa ngắnShort meaningLớpLayerĐọc kỹRead more
Sinh Trắc Tam TướngThree ReadingsThree ReadingsSinh Trắc Tam TướngBa phép vân tay, chỉ tay, tướng mặt cùng soi một người, và tên cuốn luận của Thầy Ưng Khiêm đọc cả ba từ ảnh.Fingerprints, palm and face read together for one person, and the name of Master Ung Khiem's book that reads all three from photos.Quy ướcConventionVì sao phải ba phépWhy three arts
Tướng phápPhysiognomy traditionphysiognomy, the traditiontướng phápTên chung cho lối xem tay, xem mặt theo sách cổ mà các bài dẫn. Trên trang luôn ghi là để tham khảo, không trình bày như khoa học.The general name for reading hands and faces by the old books the articles cite. On this site it is always marked as for reflection, never presented as science.Tướng phápTraditionNhân tướng học khuôn mặtFace reading
Phần đo, phần luậnMeasured and interpretedmeasurement, interpretationphần đo, phần luậnPhần đo là số liệu ai đếm đúng cách cũng ra cùng một kết quả. Phần luận là tướng pháp cổ truyền. Cuốn luận viết hai phần tách riêng.The measured part is data anyone counting correctly gets the same way. The interpreted part is classical tradition. The book keeps them apart.Quy ướcConventionSinh trắc vân tay là gìWhat is dermatoglyphics
Tiên thiên, hậu thiênInnate, acquiredEarlier Heaven, Later Heaventiên thiên, hậu thiênTiên thiên là cái có từ trước khi chào đời, hậu thiên là cái hình thành sau đó qua cách sống, việc làm và năm tháng.Innate is what exists before birth, acquired what forms afterwards through how one lives, works and ages.Quy ướcConventionTiên thiên và hậu thiênInnate and acquired
Ba tốc độ đổiThree speeds of changefixed, slow, yearlykhông đổi, đổi chậm, đổi theo nămVân tay mang từ trong bụng mẹ, không đổi suốt đời. Chỉ tay đổi chậm theo năm tháng. Khí sắc trên mặt đổi theo từng năm.Fingerprints are carried from the womb and never change. Palm lines change slowly over the years. The complexion of the face shifts year by year.Quy ướcConventionChỉ tay có thay đổi khôngDo palm lines change

Thuật ngữ vân tayFingerprint terms

Phần lớn thuật ngữ vân tay là thuật ngữ đo: định nghĩa của Cục Điều tra Liên bang Hoa Kỳ (FBI) trong tài liệu The Science of Fingerprints, quy ước đếm vân của Holt mà giới nghiên cứu vân da dùng, và các chỉ số tính trên cả bộ mười ngón. Chỉ có hoa tay, đẩu và ky là tên dân gian.

Most fingerprint terms are measurement terms: the definitions of the FBI manual The Science of Fingerprints, Holt's ridge counting conventions used in dermatoglyphic research, and indices computed on all ten fingers. Only hand flowers, dou and ji are folk names.

Đường kiểuType lineshai gờ trong cùng tách rainnermost ridges that partVai mócShoulderschỗ vân quặt bắt đầu congwhere the recurve bendsTâm vânCoretâm gần đúng của hoa văncentre of the patternVân quặtRecurvevào rồi vòng ra cùng phíaenters and turns backTam giác điểmDeltachỗ ba luồng vân rẽ ba ngảwhere three flows partĐường kiểuType linesgờ dưới, bao lấy hoa vănlower one, enclosing the patternNét đỏ: số vân = 7Red line: ridge count = 7gờ cắt đường tam giác điểm tới tâmridges crossing delta to coreDấu in tay trái, móc trụLeft hand print, ulnar loopmiệng móc mở sang trái, về ngón útopen end to the left, toward the little finger
Hình 2. Một đầu ngón vân móc, dấu in tay trái: tâm vân (chấm đỏ), tam giác điểm, hai đường kiểu (vàng đồng), một vân quặt (xanh) với hai vai móc (vòng tròn), và đường đếm vân từ tam giác điểm tới tâm vân. Sơ đồ vẽ lại, không phải dấu vân thật.Figure 2. One loop fingertip, a left hand print: the core (red dot), the delta, the two type lines (bronze), a recurve (green) with its two shoulders (circles), and the counting line from delta to core. A redrawn schematic, not a real print.
Cung thườngPlain archcung, 0arch, 0Cung lềuTented archcung, 1arch, 1Móc trụUlnar loopmóc, 1loop, 1Móc quayRadial loopmóc, 1loop, 1Xoáy trònPlain whorlxoáy, 2whorl, 2Xoáy túiCentral pocketxoáy, 2whorl, 2Móc képDouble loopxoáy, 2whorl, 2Vân hỗn hợpAccidentalxoáy, 2 trở lênwhorl, 2 or moreNhóm, số tam giác điểm. Tranh là dấu in tay trái.Group, number of deltas. Drawings are left hand prints.
Hình 3. Tám dạng vân mà trang dùng, chia ba nhóm cung, móc, xoáy, kèm số tam giác điểm theo sơ đồ của trang tổng. Vân hỗn hợp có thể có tới ba. Tranh là dấu in tay trái.Figure 3. The eight types used on this site, in the arch, loop and whorl groups, with the number of deltas as on the main page. An accidental may have up to three. Drawings are left hand prints.
Bảng 1. Thuật ngữ vân tayTable 1. Fingerprint terms
Thuật ngữTermTiếng Anh, tên khácVietnamese, other namesNghĩa ngắnShort meaningLớpLayerĐọc kỹRead more
Sinh trắc vân tayDermatoglyphicsdermatoglyphics. Tên khác: vân da họcsinh trắc vân tay, vân da họcNgành nghiên cứu vân da ở đầu ngón, lòng bàn tay và lòng bàn chân: phân dạng vân, đếm vân, đo góc. Harold Cummins đặt tên năm 1926.The study of the skin ridges on fingertips, palms and soles: classifying patterns, counting ridges, measuring angles. Harold Cummins coined the name in 1926.ĐoMeasuredSinh trắc vân tay là gìWhat is dermatoglyphics
Gờ vân, rãnhRidge, furrowridge, furrowgờ vân, rãnhGờ là những đường da nổi chạy song song trên đầu ngón, rãnh là khe xen giữa. Trên đỉnh mỗi gờ có một hàng lỗ mồ hôi.Ridges are the parallel raised lines of fingertip skin, furrows the gaps between them. A line of sweat pores runs along each ridge.Giải phẫuAnatomySinh trắc vân tay là gìWhat is dermatoglyphics
Đệm gan tayVolar padvolar padđệm gan tayĐệm thịt nhô cao trên đầu ngón và lòng bàn tay thai nhi. Dáng và độ cao của đệm lúc gờ vân mọc ảnh hưởng tới dạng vân và số vân.A raised cushion on the fetal fingertips and palm. Its shape and height while the ridges form influence the pattern type and ridge count.Giải phẫuAnatomySinh trắc vân tay là gìWhat is dermatoglyphics
Tâm vânCorecoretâm vânTâm gần đúng của hoa văn, điểm giữa của vân móc hay vân xoáy. Vân cung không có tâm vân.The approximate centre of the pattern, the middle of a loop or whorl. An arch has no core.ĐoMeasuredCách đếm vân tayRidge counting
Tam giác điểmDeltadelta, trong nghiên cứu vân da gọi triradiustam giác điểm. Also: triradiusChỗ ba luồng vân rẽ ba ngả. FBI định nghĩa là điểm trên một gờ vân, tại hoặc ngay trước, gần nhất với tâm chỗ hai đường kiểu tách ra.Where three ridge flows part. The FBI defines it as the point on a ridge at or in front of and nearest the centre of the divergence of the type lines.ĐoMeasuredCách đếm vân tayRidge counting
Đường kiểuType linestype linesđường kiểuHai gờ trong cùng, lúc đầu chạy song song rồi tách ra và bao, hoặc có xu hướng bao, lấy vùng hình vân.The two innermost ridges that start parallel, diverge, and surround or tend to surround the pattern area.Pháp yForensicVân tay hình cungArch fingerprints
Vân quặtRecurverecurve, sufficient recurvevân quặt, vân quặt đủ độVân chạy vào rồi vòng ngược trở ra cùng phía. Vân quặt đủ độ là đoạn giữa hai vai móc, không bị nhánh nào đâm vuông góc vào phía ngoài.A ridge that enters and turns back to leave on the same side. A sufficient recurve is the part between the shoulders, with no appendage abutting it at a right angle on the outside.Pháp yForensicVân mócLoops
Vai mócShouldersshoulders of a loopvai mócHai chỗ vân quặt bắt đầu cong ở đầu móc.The two points where a recurve starts to bend.Pháp yForensicCác dạng vân tayFingerprint types
Miệng mócOpen endopen end of a loopmiệng mócPhía vân móc đi vào rồi quặt ra. Đầu móc tròn và tam giác điểm luôn nằm phía ngược lại.The side where a loop's ridges enter and turn back out. The rounded head and the delta always sit on the opposite side.Pháp yForensicVân mócLoops
Số vânRidge countridge countsố vân, đếm vânSố gờ vân cắt hoặc chạm đường thẳng kẻ từ tam giác điểm tới tâm vân, không tính hai điểm đầu mút.The number of ridges crossing or touching the straight line from delta to core, the two end points not counted.ĐoMeasuredCách đếm vân tayRidge counting
Cung thườngPlain archplain arch. Nhóm vân cungcung thường. Arch groupVân chạy vào từ một mép, gồ lên nhẹ ở giữa rồi ra mép kia. Không có tâm vân, không có tam giác điểm, số vân tính bằng 0.Ridges enter on one side, rise gently in the middle and leave on the other. No core, no delta, ridge count zero.Pháp yForensicCác dạng vân tayFingerprint types
Cung lềuTented archtented arch. Nhóm vân cungcung lều. Arch groupVân cung có phần giữa dựng lên thành mũi nhọn. FBI chia ba kiểu: góc nhọn, vân dựng, gần móc.An arch whose middle stands up in a peak. The FBI lists three kinds: angular, upthrust and loop approaching.Pháp yForensicCác dạng vân tayFingerprint types
Vân mócLooploop. Bài vè Trung Hoa gọi là kyvân móc, kyVân có vân quặt đủ độ, một tam giác điểm và ít nhất một vân cắt đường nối tam giác điểm với tâm vân. Thiếu một điều thì thành cung lều.A pattern with a sufficient recurve, one delta and at least one ridge crossing the line from delta to core. Missing one makes a tented arch.Pháp yForensicCác dạng vân tayFingerprint types
Móc trụUlnar loopulnar loopmóc trụVân móc mở miệng về phía ngón út, phía xương trụ của cẳng tay. Dạng gặp nhiều nhất trong tám dạng.A loop opening toward the little finger, the side of the ulna. The most common of the eight types.Pháp yForensicCác dạng vân tayFingerprint types
Móc quayRadial loopradial loopmóc quayVân móc mở miệng về phía ngón cái, phía xương quay. Gặp nhiều nhất ở ngón trỏ.A loop opening toward the thumb, the side of the radius. Most frequent on the index finger.Pháp yForensicCác dạng vân tayFingerprint types
Vân xoáyWhorlwhorl. Tên khác: hoa tay, đẩuvân xoáy, hoa tay, đẩuNhóm vân có từ hai tam giác điểm trở lên, gồm bốn dạng: xoáy tròn, xoáy túi, móc kép và vân hỗn hợp.The group with two or more deltas, in four types: plain whorl, central pocket loop, double loop and accidental.Pháp yForensicVân tay xoáyWhorl fingerprints
Xoáy trònPlain whorlplain whorl. Nhóm xoáyxoáy tròn. Whorl groupHai tam giác điểm, ít nhất một vân khép vòng kín quanh tâm. Đường nối hai tam giác điểm phải chạm hoặc cắt một vòng ở vùng giữa.Two deltas and at least one ridge making a full circuit round the core. The line between the deltas must touch or cross a circuit in the inner area.Pháp yForensicCác dạng vân tayFingerprint types
Xoáy túiCentral pocket loopcentral pocket loop. Nhóm xoáyxoáy túi. Whorl groupTrông như vân móc, nhưng trong đầu móc có một vòng kín nhỏ như cái túi. Đường nối hai tam giác điểm không được chạm vòng nào của túi.Looks like a loop, but inside the head a few ridges curl into a small closed pocket. The line between the deltas must not touch any circuit of the pocket.Pháp yForensicCác dạng vân tayFingerprint types
Móc képDouble loopdouble loop. Nhóm xoáymóc kép. Whorl groupHai móc riêng biệt, mỗi móc có vai riêng, ôm nhau theo dáng chữ S, có hai tam giác điểm.Two separate loops, each with its own shoulders, wrapped round each other in an S, with two deltas.Pháp yForensicCác dạng vân tayFingerprint types
Vân hỗn hợpAccidentalaccidental. Nhóm xoáyvân hỗn hợp. Whorl groupHai dạng khác nhau cùng trên một đầu ngón, trừ cung thường, với từ hai tam giác điểm trở lên, hoặc vân không khớp hẳn dạng nào.Two different types on one fingertip, plain arch excepted, with two or more deltas, or a pattern that fits no definition fully.Pháp yForensicCác dạng vân tayFingerprint types
Hoa tayHand flowerwhorl (tên dân gian Việt)hoa tay, the Vietnamese folk name for a whorlTên dân gian Việt gọi vân xoáy, vì vòng vân khép kín trông như bông hoa. Thầy tính cả bốn dạng nhóm xoáy là hoa.The Vietnamese folk name for a whorl, whose closed rings look like a flower. The Master counts all four whorl types as flowers.Dân gianFolkĐếm hoa tayCounting hand flowers
Đẩu và kyDou and jiwhorl và loop trong bài vè Trung Hoađẩu, kyTrong bài vè Trung Hoa, đẩu là cái đấu đong thóc, chỉ vân xoáy. Ky là đồ đan hở một đầu, chỉ vân móc.In a Chinese verse, dou is the closed grain measure, a whorl. Ji is a woven scoop open at one end, a loop.Dân gianFolkĐếm hoa tayCounting hand flowers
Truy vết vân xoáyWhorl tracingwhorl tracing: inner, meeting, outertruy vết, dò vânTrong hệ Henry của FBI, vân xoáy không đếm mà dò: lần theo gờ từ tam giác điểm trái sang tam giác điểm phải, ghi là trong, gặp hoặc ngoài.In the FBI Henry system whorls are traced, not counted: the ridge from the left delta is followed to the right delta and recorded as inner, meeting or outer.Pháp yForensicVân tay xoáyWhorl fingerprints
Vân phụSecondary ridgessecondary ridgesvân phụGờ mảnh không mang lỗ mồ hôi, đổi theo lực ấn khi lăn tay, bị loại khi đếm vân theo quy ước Holt.Fine ridges without sweat pores that vary with printing pressure, left out of ridge counts under Holt's convention.ĐoMeasuredCách đếm vân tayRidge counting
Tổng số vân mười ngónTotal finger ridge countTFRC, TRCtổng số vân mười ngón, TFRCCộng số vân của mười ngón. Vân cung tính 0, vân xoáy lấy số lớn hơn trong hai số đếm. Là đặc điểm di truyền rõ nhất của vân da.The sum of the ridge counts of ten fingers, arches counting 0 and whorls taking the larger of two counts. The most heritable feature of skin ridges.ĐoMeasuredBốn chỉ số vân tayFour fingerprint indices
Số vân tuyệt đốiAbsolute ridge countabsolute ridge countsố vân tuyệt đốiCộng mọi số đếm được trên mười ngón, kể cả hai số của mỗi vân xoáy, nên luôn bằng hoặc lớn hơn tổng số vân mười ngón.The sum of every possible count on ten fingers, both whorl counts included, so always equal to or greater than the TRC.ĐoMeasuredCách đếm vân tayRidge counting
Chỉ số cường độ mẫuPattern intensity indexPIIchỉ số cường độ mẫu, PIIMột người: cộng số tam giác điểm của mười ngón, bộ vân chỉ có cung, móc, xoáy thì từ 0 tới 20. Một nhóm: hai lần phần trăm xoáy cộng phần trăm móc, chia 10.For one person, the sum of the deltas on ten fingers, 0 to 20 for arches, loops and whorls. For a group, twice the whorl percentage plus the loop percentage, divided by 10.ĐoMeasuredBốn chỉ số vân tayFour fingerprint indices
Chỉ số DankmeijerDankmeijer indexDankmeijer indexchỉ số DankmeijerPhần trăm cung chia phần trăm xoáy, nhân 100. Dùng so các nhóm dân cư.Arch percentage over whorl percentage, times 100. Used to compare populations.ĐoMeasuredBốn chỉ số vân tayFour fingerprint indices
Chỉ số FuruhataFuruhata indexFuruhata indexchỉ số FuruhataPhần trăm xoáy chia phần trăm móc, nhân 100. Dùng so các nhóm dân cư.Whorl percentage over loop percentage, times 100. Used to compare populations.ĐoMeasuredBốn chỉ số vân tayFour fingerprint indices
Góc atdatd angleatd anglegóc atdGóc tại tam giác điểm trục t, tạo bởi hai đường nối t với tam giác điểm a dưới ngón trỏ và d dưới ngón út.The angle at the axial triradius t between the lines to triradius a below the index and d below the little finger.ĐoMeasuredGóc atdThe atd angle
Tam giác điểm trụcAxial triradiusaxial triradius t, t′, t″tam giác điểm trục t, t′, t″Tam giác điểm gần cổ tay trên lòng bàn tay. Fogle ghi t gặp nhiều nhất, t′ lưng chừng ở khoảng 21% người thường, t″ gần giữa lòng tay ở khoảng 2%.The triradius near the wrist on the palm. Fogle records t as most common, t′ halfway in about 21% of typical people, t″ near the palm centre in about 2%.ĐoMeasuredGóc atdThe atd angle
Lệch ngẫu nhiên, lệch có hướngFluctuating, directional asymmetryfluctuating asymmetry, directional asymmetrylệch ngẫu nhiên, lệch có hướngLệch ngẫu nhiên là khác biệt phải trái ngẫu nhiên của một đặc điểm. Lệch có hướng là khi trung bình cả nhóm, hiệu phải trừ trái lệch rõ về một phía.Fluctuating asymmetry is a random right left difference in a trait. Directional asymmetry is when, averaged over a group, right minus left clearly departs from zero.ĐoMeasuredVân tay trái phảiLeft and right prints
Dấu lănRolled impressionrolled impressiondấu lănDấu lấy trọn vùng vân của đầu ngón: đặt một bên bụng ngón xuống giấy rồi lăn sang bên kia, từ mép móng này tới mép móng kia.A print of the whole pattern area: the side of the finger bulb is placed on the card and rolled to the other side, nail edge to nail edge.Pháp yForensicLấy dấu vân tay bằng mựcInked fingerprints at home
Dấu phẳngPlain impressionplain impressiondấu phẳngDấu ấn thẳng xuống không lăn. Không dùng để đếm vân, chỉ dùng để kiểm thứ tự các dấu lăn.A print pressed straight down without rolling. Not for counting, only for checking the order of the rolled prints.Pháp yForensicLấy dấu vân tay bằng mựcInked fingerprints at home
Dấu inPrintprint, ảnh soi gương của bụng ngóndấu in, a mirror image of the finger padDấu mực là ảnh soi gương của bụng ngón, còn ảnh chụp bụng ngón thì không. Hai ảnh của cùng một ngón vì vậy ngược chiều nhau.An ink print is the mirror image of the fingertip pad, a photo of the pad is not. Two pictures of the same finger therefore face opposite ways.Quy ướcConventionLấy dấu vân tay bằng mựcInked fingerprints at home
Số thứ tự ngónFinger numbersfinger numbers của hệ Henrysố thứ tự ngónHệ Henry đánh số từ ngón cái tay phải là số 1 tới ngón út tay trái là số 10. Tay phải mang số 1 tới 5, tay trái số 6 tới 10.The Henry system numbers the fingers from the right thumb as 1 to the left little finger as 10. The right hand carries 1 to 5, the left 6 to 10.Quy ướcConventionÝ nghĩa các ngón tayMeaning of each finger
Hệ HenryHenry systemHenry classification systemhệ Henry, hệ Henry, Haque và BoseHệ xếp phiếu vân tay do Edward Henry, Azizul Haque và Hem Chandra Bose lập, chia mười ngón theo vân xoáy thành phân số từ 1 trên 1 tới 32 trên 32.The card filing system built by Edward Henry, Azizul Haque and Hem Chandra Bose, sorting ten fingers by their whorls into fractions from 1 over 1 to 32 over 32.Pháp yForensicLịch sử vân tayHistory of fingerprints
Hệ VucetichVucetich systemVucetich systemhệ VucetichHệ của Juan Vucetich ở Argentina, dùng bốn dạng: cung, móc trong, móc ngoài, xoáy. Gọi tên móc theo phía tam giác điểm trên dấu in.Juan Vucetich's system in Argentina, with four types: arch, internal loop, external loop, whorl. Loops are named by the side of the delta on the print.Pháp yForensicLịch sử vân tayHistory of fingerprints
Điểm chi tiếtMinutiaeminutiae, Galton detailsđiểm chi tiết, điểm chi tiết GaltonNét riêng trên từng gờ: chỗ tách đôi, chỗ nhập, vòng nhỏ, chỗ bắt đầu hay kết thúc, gờ ngắn như hòn đảo. Máy AFIS so các điểm này.The features of each ridge: where it divides, joins, encloses a small space, begins or ends, and short ridges like islands. AFIS machines compare these.Pháp yForensicLịch sử vân tayHistory of fingerprints
AFISAFISAutomated Fingerprint Identification Systemhệ nhận dạng vân tay tự độngHệ nhận dạng vân tay tự động. Không xếp theo dạng vân mà dựa vào các điểm chi tiết do máy tính rút ra.The Automated Fingerprint Identification System. It does not file by pattern type but relies on minutiae extracted by computer.Pháp yForensicLịch sử vân tayHistory of fingerprints

Thuật ngữ chỉ tayPalm terms

Chỉ tay có hai lớp tên chồng lên nhau. Giải phẫu gọi các đường là nếp gấp: nếp ngang xa, nếp ngang gần, nếp dọc phía quay. Sách xem tay gọi theo nghĩa: sinh đạo, trí đạo, tâm đạo, và đặt tên gò theo các hành tinh. Bộ bài trên trang gọi ba đường lớn là sinh đạo, trí đạo, tâm đạo cho dễ nhớ, các tên kia ghi ở cột tên khác.

Palm terms come in two layers. Anatomy calls the lines creases: distal transverse, proximal transverse, radial longitudinal. Palm books name them by meaning, life, head and heart, and name the mounts after planets. The articles here use life, head and heart for the three main lines, with the other names in the second column.

ABCDEFGHI1234567Đường chỉLines1Tâm đạo, tình cảmHeart line2Trí đạo, trí tuệHead line3Sinh đạo, sinh mệnhLife line4Sự nghiệpFate line5Thái dươngSun line6Hôn nhânMarriage lines7Kiện khangHealth lineGò và Minh ĐườngMounts and Bright HallAMộc TinhJupiterBThổ TinhSaturnCThái DươngApolloDThủy TinhMercuryEKim TinhVenusFThái ÂmMoonGHỏa Tinh trênUpper MarsHHỏa Tinh dướiLower MarsIMinh ĐườngBright HallLòng bàn tay phải,Right palm,ngón cái bên phảithumb on the right
Hình 4. Lòng bàn tay phải nhìn thẳng, ngón cái bên phải: bảy đường chỉ đánh số, tám gò và Minh Đường đánh chữ. Vị trí lấy đúng sơ đồ bàn tay của trang tổng. Tay trái thì mọi thứ đổi bên như soi gương.Figure 4. A right palm seen face on, thumb on the right: seven lines numbered, eight mounts and the Bright Hall lettered. Positions follow the main page palm map. On the left hand everything is mirrored.
Bảng 2. Thuật ngữ chỉ tayTable 2. Palm terms
Thuật ngữTermTiếng Anh, tên khácVietnamese, other namesNghĩa ngắnShort meaningLớpLayerĐọc kỹRead more
Chỉ tayPalmar creasespalm lines, palmar flexion creaseschỉ tay, nếp gấp lòng bàn tayNhững đường gấp trên lòng bàn tay. Các đường lớn thành hình từ tuần 7 tới tuần 14 của thai kỳ, theo các mặt gập sớm của bàn tay (Popich và Smith, 1970).The flexion creases of the palm. The major ones form between weeks 7 and 14 of fetal life, following the early flexion planes of the hand (Popich and Smith, 1970).Giải phẫuAnatomyCách xem chỉ tayHow to read palms
Đường sinh đạoLife linelife line. Tên khác: đường sinh mệnh, Địa văn. Giải phẫu: nếp dọc phía quayđường sinh đạo, đường sinh mệnh, Địa văn. Anatomy: radial longitudinal creaseBắt đầu ở mép bàn tay giữa ngón cái và ngón trỏ, vòng quanh gò ngón cái xuống cổ tay. Tướng pháp đọc: thể lực, sinh khí, nền gia đạo.Starts at the edge between thumb and index, curves around the thumb mount down to the wrist. Tradition reads: vitality, stamina, the family foundation.Giải phẫu, tướng phápAnatomy, traditionĐường sinh đạoThe life line
Đường trí đạoHead linehead line. Tên khác: đường trí tuệ, Nhân văn. Giải phẫu: nếp gấp ngang gầnđường trí đạo, đường trí tuệ, Nhân văn. Anatomy: proximal transverse creaseChung điểm đầu với đường sinh mệnh, chạy ngang lòng bàn tay về phía ngón út. Tướng pháp đọc: lối nghĩ, trí lực, cách xử sự.Shares its start with the life line and runs across the palm toward the little finger. Tradition reads: way of thinking, mental power, conduct.Giải phẫu, tướng phápAnatomy, traditionĐường trí đạoThe head line
Đường tâm đạoHeart lineheart line. Tên khác: đường tình cảm, Thiên văn. Giải phẫu: nếp gấp ngang xađường tâm đạo, đường tình cảm, Thiên văn. Anatomy: distal transverse creaseBắt đầu dưới ngón út ở mép ngoài, chạy về phía ngón trỏ. Tướng pháp đọc: cách thương yêu.Starts below the little finger at the outer edge and runs toward the index. Tradition reads: how one loves.Giải phẫu, tướng phápAnatomy, traditionĐường tâm đạoThe heart line
Đường sự nghiệpFate linefate line, line of Saturn. Tên khác: đường định mệnhđường sự nghiệp, đường định mệnh. Also: line of destiny, line of SaturnĐi từ gần cổ tay lên phía ngón giữa. Không phải ai cũng có, có người chỉ có một đoạn. Tướng pháp đọc: đường công danh.Runs from near the wrist up toward the middle finger. Not everyone has one, some have only a segment. Tradition reads: career path.Tướng phápTraditionĐường sự nghiệpThe fate line
Đường thái dươngSun lineSun line, Apollo line. Tên khác: đường danh vọngđường thái dương, đường danh vọng. Also: Apollo line, line of BrilliancyĐường dọc ngắn dưới ngón áp út. Tướng pháp đọc: tài hoa được người biết tới.A short vertical line below the ring finger. Tradition reads: talent that gets recognised.Tướng phápTraditionĐường thái dươngThe Sun line
Đường hôn nhânMarriage linesmarriage linesđường hôn nhânNhững vạch ngắn ở mép ngoài bàn tay, giữa gốc ngón út và đường tình cảm. Thầy luận cùng cung Thê Thiếp trên mặt, không xem riêng.Short marks on the outer edge between the base of the little finger and the heart line. The Master reads them with the Spouse palace on the face, never alone.Tướng phápTraditionĐường hôn nhânMarriage lines
Đường kiện khangHealth linehealth line, line of Mercury, Hepatica. Tên khác: đường sức khỏeđường kiện khang, đường sức khỏe. Also: line of Mercury, HepaticaĐường phụ chạy chéo từ dưới ngón út về phía đường sinh đạo, nhiều người không có. Là lời nhắc sống điều độ, không thay cho khám bệnh.A minor line running diagonally from below the little finger toward the life line, absent in many hands. A reminder to live well, never a substitute for a medical check.Tướng phápTraditionĐường kiện khangThe health line
Đường chị emSister linesister line, inner life line, line of Marsđường chị em, đường sinh mệnh đôiĐường mảnh chạy song song phía trong đường sinh đạo, sát gò Kim Tinh.A fine line running parallel inside the life line, close to the Venus mount.Tướng phápTraditionĐường sinh đạoThe life line
Đường trực giácLine of intuitionline of intuitionđường trực giácĐường cong gần như bán nguyệt ở nửa ngoài lòng tay, Cheiro tả đi từ mặt gò Thủy Tinh xuống mặt gò Thái Âm.A roughly semicircular line on the outer half of the palm, which Cheiro places from the Mercury mount to the Moon mount.Tướng phápTraditionĐường kiện khangThe health line
Via LascivaVia LascivaVia LascivaVia LascivaĐường hiếm ở vùng gò Thái Âm. Cheiro và Benham tả vị trí và hướng đi khác nhau.A rare line in the Moon mount area. Cheiro and Benham describe its place and course differently.Tướng phápTraditionĐường kiện khangThe health line
Đoạn chưởngSingle transverse palmar creasesingle transverse palmar crease. Tên cũ bị bỏ: simian creaseđoạn chưởng. Older name, now out of favour: simian creaseĐường trí đạo và đường tâm đạo nhập làm một nếp cắt ngang lòng bàn tay. Gặp ở khoảng 1,5 tới 3% dân số.The head and heart lines merged into one crease straight across the palm. Found in about 1.5 to 3% of people.Giải phẫuAnatomyĐoạn chưởngThe single crease
Nếp SydneySydney creaseSydney creasenếp SydneyĐường trí đạo chạy hẳn tới mép bàn tay phía ngón út. NHGRI định nghĩa là nếp gấp ngang gần kéo dài tới mép ngoài lòng bàn tay.The head line running all the way to the little finger edge. NHGRI defines it as an extension of the proximal transverse crease to the ulnar edge of the palm.Giải phẫuAnatomyĐường trí đạoThe head line
GòMountmountgòChỗ thịt nổi trên lòng bàn tay. Lối xem tay phương Tây đặt tên gò theo các hành tinh, trang tổng vẽ tám gò và Minh Đường.A fleshy rise of the palm. Western hand reading names the mounts after planets, the main page draws eight mounts and the Bright Hall.Tướng phápTraditionCác gò bàn tayThe mounts of the hand
Gò Mộc TinhMount of JupiterMount of JupiterGò Mộc TinhGốc ngón trỏ. Chí hướng, lòng tự tôn, khả năng dẫn dắt.Base of the index. Ambition, self respect, leadership.Tướng phápTraditionCác gò bàn tayThe mounts of the hand
Gò Thổ TinhMount of SaturnMount of SaturnGò Thổ TinhDưới ngón giữa. Trầm tĩnh, trách nhiệm, sự nghiêm cẩn.Below the middle finger. Seriousness, duty, discipline.Tướng phápTraditionCác gò bàn tayThe mounts of the hand
Gò Thái DươngMount of ApolloMount of ApolloGò Thái DươngDưới ngón áp út. Tài hoa, cái đẹp, danh tiếng.Below the ring finger. Talent, beauty, reputation.Tướng phápTraditionCác gò bàn tayThe mounts of the hand
Gò Thủy TinhMount of MercuryMount of MercuryGò Thủy TinhDưới ngón út. Ăn nói, buôn bán, sự lanh lợi.Below the little finger. Speech, trade, quick wit.Tướng phápTraditionCác gò bàn tayThe mounts of the hand
Gò Kim TinhMount of VenusMount of VenusGò Kim TinhGốc ngón cái. Sức sống, tình thương, lòng ham sống.Base of the thumb. Vitality, warmth, love of life.Tướng phápTraditionCác gò bàn tayThe mounts of the hand
Gò Thái ÂmMount of the MoonMount of the MoonGò Thái ÂmPhần dưới mép ngoài bàn tay. Trí tưởng tượng, cảm xúc, trực giác.Lower outer edge of the hand. Imagination, feeling, intuition.Tướng phápTraditionCác gò bàn tayThe mounts of the hand
Gò Hỏa Tinh trênUpper MarsUpper MarsGò Hỏa Tinh trênMép ngoài, giữa Thái Âm và Thủy Tinh. Sức chịu đựng, lòng kiên nhẫn.Outer edge between Moon and Mercury. Endurance, patience.Tướng phápTraditionCác gò bàn tayThe mounts of the hand
Gò Hỏa Tinh dướiLower MarsLower MarsGò Hỏa Tinh dướiDưới Mộc Tinh, trên Kim Tinh. Dũng khí, tinh thần dám làm.Below Jupiter, above Venus. Courage, drive to act.Tướng phápTraditionCác gò bàn tayThe mounts of the hand
Minh ĐườngBright HallPlain of Mars. Tên khác: đồng bằng Hỏa Tinh, trung cungMinh Đường, đồng bằng Hỏa Tinh. Also: Plain of MarsGiữa lòng bàn tay, không thuộc gò nào, trung cung của cửu cung. Lòng tay rộng, hơi trũng là tốt.The centre of the palm, belonging to no mount, the centre palace of the nine. A broad, slightly hollow centre is favourable.Tướng phápTraditionCác gò bàn tayThe mounts of the hand
Cửu cung bát quáiNine palacesnine palaces of the palmcửu cung bát quáiChín cung trên lòng bàn tay xếp theo Hậu Thiên Bát Quái: phía đầu ngón là Ly, phía cổ tay là Khảm, phía ngón cái là Chấn, mép ngón út là Đoài, giữa là Minh Đường.Nine palaces laid on the palm by the Later Heaven trigrams: Li toward the fingers, Kan toward the wrist, Zhen on the thumb side, Dui on the little finger edge, the Bright Hall in the centre.Tướng phápTraditionCửu cung bàn tayNine palaces of the palm
Hậu Thiên Bát QuáiLater Heaven arrangementLater Heaven bagua, lối xếp của Văn vươngHậu Thiên Bát Quái. Also: King Wen arrangementLối xếp tám quẻ đặt nước ở dưới, lửa ở trên, sấm ở phương Đông, đầm ở phương Tây. Cũng là lối xếp trên la bàn phong thủy.The trigram arrangement with water at the bottom, fire at the top, thunder in the east and lake in the west. Also used on the feng shui compass.Quy ướcConventionCửu cung bàn tayNine palaces of the palm
Tam giác lớn, tứ giácGreat triangle, quadranglegreat triangle, quadrangletam giác lớn, tứ giácCheiro viết tam giác lớn do đường trí đạo, sinh đạo và kiện khang tạo nên. Tứ giác là khoảng giữa đường tâm đạo và đường trí đạo.Cheiro writes that the great triangle is formed by the head, life and health lines. The quadrangle is the space between the heart and head lines.Tướng phápTraditionChữ M và các dấuThe M and special marks
Chữ MThe letter Mletter M in the palmchữ MDáng bốn đường tâm đạo, sự nghiệp, trí đạo, sinh đạo nối nhau. Là tên gọi phổ biến trên mạng, không thấy trong sách của Cheiro và Benham.The shape made by the heart, fate, head and life lines together. A popular online name, not found in the books of Cheiro and Benham.Dân gianFolkChữ M và các dấuThe M and special marks
Chữ thập huyền bíMystic crossmystic cross, La Croix Mystiquechữ thập huyền bíChữ thập đứng riêng trong tứ giác, giữa đường tâm đạo và đường trí đạo. Thầy đọc như một nét thiên hướng, không phải dấu có căn.A cross standing alone in the quadrangle between the heart and head lines. The Master reads it as a leaning, not a sign of a calling.Tướng phápTraditionChữ M và các dấuThe M and special marks
Tám dấuEight marksstar, cross, triangle, square, island, grille, circle, dotsao, chữ thập, tam giác, ô vuông, đảo, lưới, vòng, chấmSao, chữ thập, tam giác, ô vuông, đảo, lưới, vòng và chấm: dấu nhỏ vài milimét nằm trên một đường hay đứng riêng trên một gò.Star, cross, triangle, square, island, grille, circle and dot: marks a few millimetres long, on a line or alone on a mount.Tướng phápTraditionChữ M và các dấuThe M and special marks
Đứt, đảo, xích, nhánhBreak, island, chain, branchbreak, island, chain, branchđứt, đảo, xích, nhánhNét trên một đường: đảo là vòng nhỏ khép kín, xích là nhiều đảo nối nhau, nhánh là vạch nhỏ tách ra, đứt là chỗ đường ngắt. Thầy đọc là lời nhắc, không phải lời phán.Features along a line: an island is a small closed loop, a chain many islands in a row, a branch a small line leaving it, a break a gap. The Master reads them as reminders, never verdicts.Tướng phápTraditionĐường sinh đạoThe life line
Tay KimMetal handMetal handTay KimBàn vuông, ngón vuông đầu, da chắc. Người ngay thẳng, có nguyên tắc, làm việc gọn.Square palm, square tipped fingers, firm skin. Upright, principled, efficient.Tướng phápTraditionBàn tay ngũ hànhFive element hands
Tay MộcWood handWood handTay MộcBàn dài hẹp, ngón dài, khớp lộ rõ. Người ưa suy nghĩ, có chí, sống theo lý tưởng.Long narrow palm, long fingers with visible knuckles. Thoughtful, idealistic, determined.Tướng phápTraditionBàn tay ngũ hànhFive element hands
Tay ThủyWater handWater handTay ThủyBàn tròn đầy, thịt mềm, ngón thon. Người mềm mỏng, khéo léo, giỏi giao tiếp.Round, full palm, soft flesh, tapering fingers. Gentle, adaptable, sociable.Tướng phápTraditionBàn tay ngũ hànhFive element hands
Tay HỏaFire handFire handTay HỏaTrên hẹp dưới rộng, đầu ngón nhọn, lòng tay hồng. Người nhanh nhạy, nhiệt tình, dễ bốc.Narrow above, wide below, pointed tips, pink palm. Quick, passionate, quick tempered.Tướng phápTraditionBàn tay ngũ hànhFive element hands
Tay ThổEarth handEarth handTay ThổBàn dày nặng, ngón ngắn thô. Người vững vàng, chịu khó, đáng tin cậy.Thick heavy palm, short sturdy fingers. Steady, hardworking, dependable.Tướng phápTraditionBàn tay ngũ hànhFive element hands
Nam tả nữ hữuMan left, woman rightman left, woman rightnam tả nữ hữuLệ dân gian Á Đông: nam xem tay trái, nữ xem tay phải. Trên mặt, lưu niên của nam bắt đầu bên trái, của nữ bên phải.East Asian folk rule: read a man's left hand and a woman's right. On the face, a man's yearly points start on the left, a woman's on the right.Dân gianFolkXem chỉ tay tay nàoWhich hand to read
Tay thuậnWorking handworking hand, dominant handtay thuậnTay mình hay dùng để viết, làm việc. Sách phương Tây đọc tay trái là khuynh hướng thừa hưởng, tay phải là phẩm chất đã vun đắp, người thuận tay trái thì đảo lại.The hand you write and work with. Western books read the left as inherited tendencies and the right as cultivated qualities, reversed for left handers.Quy ướcConventionXem chỉ tay tay nàoWhich hand to read
Tỷ lệ 2D:4DDigit ratio 2D:4D2D:4D ratio, digit ratiotỷ lệ 2D:4DChiều dài ngón trỏ chia chiều dài ngón áp út của cùng một bàn tay. Tính trung bình, tỷ lệ này ở tay phải của nữ lớn hơn của nam.Index finger length divided by ring finger length on the same hand. On average the right hand ratio is greater in women than in men.ĐoMeasuredTỷ lệ ngón tayFinger ratio
Đốt ngónPhalangesphalanges: proximal, middle, distalđốt gần, đốt giữa, đốt xaMỗi ngón tay có ba đốt xương là đốt gần, đốt giữa, đốt xa, riêng ngón cái chỉ có hai.Each finger has three phalanges, proximal, middle and distal, the thumb only two.Giải phẫuAnatomyTỷ lệ ngón tayFinger ratio
Ô mô cái, ô mô útThenar, hypothenar eminencethenar eminence, hypothenar eminenceô mô cái, ô mô útHai khối cơ nổi ở gốc ngón cái và dọc mép ngón út. Ô mô cái nằm dưới gò Kim Tinh, ô mô út dưới gò Thái Âm và gò Hỏa Tinh trên.The muscle pads at the base of the thumb and along the little finger edge. The thenar lies under the Venus mount, the hypothenar under the Moon and Upper Mars mounts.Giải phẫuAnatomyCác gò bàn tayThe mounts of the hand
Về các dòng tướng phápAbout the traditional rows

Nghĩa của đường, gò, cung và dáng tay trong bảng chép từ sơ đồ bàn tay của trang tổng, là tướng pháp để tham khảo. Những lời sách cổ nói tới bệnh tật, tuổi thọ hay giàu nghèo không đưa vào bảng.

The meanings of lines, mounts, palaces and hand shapes in this table are copied from the main page palm map and are tradition, for reflection. Old book sayings about illness, lifespan or wealth are left out.

Thuật ngữ tướng mặtFace terms

Tướng pháp chia khuôn mặt thành nhiều lớp bản đồ chồng lên nhau: tam đình, ngũ nhạc, tứ độc, ngũ quan, mười hai cung, khí sắc và bách tuế lưu niên. Mỗi lớp có bộ tên riêng, nhiều tên lấy từ Thần Tướng Toàn Biên. Tên các bộ vị ghi theo sơ đồ khuôn mặt của trang tổng, tuổi tính theo tuổi mụ.

Physiognomy lays several map layers over the face: three zones, five mountains, four rivers, five features, twelve palaces, complexion and the hundred year chart. Each layer has its own names, many from the Complete Book of Spirit Physiognomy. Point names follow the main page face map, with ages counted the traditional way.

1234456778912344567789Thượng đìnhUpper zonechân tóc tới ngang màyhairline to browsTrung đìnhMiddle zonengang mày tới chóp mũibrows to nose tipHạ đìnhLower zonenhân trung tới cằmphiltrum to chinMặt namMale faceMặt nữFemale face1Thiên TrungHeavenly Centregiữa trán, tuổi 16mid forehead, age 162Ấn ĐườngSeal Hallgiữa hai mày, tuổi 28between the brows, 283Sơn CănMountain Rootgốc mũi, tuổi 41nose root, age 414QuyềnCheekbonesgò má, tuổi 46, 47cheekbones, 46, 475Chuẩn ĐầuNose Tipchóp mũi, tuổi 48nose tip, age 486Nhân TrungPhiltrumtuổi 51age 517Pháp LệnhLaw Linestuổi 56, 57ages 56, 578Thủy TinhWater Starmiệng, tuổi 60mouth, age 609Địa CácEarth Pavilioncằm, tuổi 71chin, age 71
Hình 5. Mặt nam và mặt nữ với ba đình và chín bộ vị chính của bách tuế lưu niên. Quyền và Pháp Lệnh có hai bên nên đánh số ở cả hai bên. Tuổi tính theo tuổi mụ, vị trí lấy đúng bảng lưu niên của trang tổng.Figure 5. Male and female faces with the three zones and nine main points of the hundred year chart. The Cheekbone and Law Line points come in pairs, so both sides are numbered. Traditional ages, positions from the main page chart.
Bảng 3. Thuật ngữ tướng mặtTable 3. Face terms
Thuật ngữTermTiếng Anh, tên khácVietnamese, other namesNghĩa ngắnShort meaningLớpLayerĐọc kỹRead more
Nhân tướng họcPhysiognomyphysiognomy, face reading. Tên khác: tướng mặt, diện tướngnhân tướng học, tướng mặt, diện tướngLối đọc một con người qua dáng khuôn, ngũ quan, các bộ vị và sắc mặt. Khoa học hiện đại xếp vào ngụy khoa học vì các khẳng định không được chứng minh.Reading a person through face shape, features, zones and complexion. Modern science classes it as a pseudoscience because its claims are unsupported.Tướng phápTraditionNhân tướng học khuôn mặtFace reading
Bộ vịPointpoint, face positionbộ vịMột chỗ có tên riêng trên mặt, như Thiên Trung, Ấn Đường, Sơn Căn, Chuẩn Đầu, Nhân Trung, Địa Các.A named spot on the face, such as the Heavenly Centre, Seal Hall, Mountain Root, Nose Tip, Philtrum and Earth Pavilion.Tướng phápTraditionBách tuế lưu niênThe hundred year chart
Người được xemSubjectsubject, the person being readngười được xemTrái, phải trên mặt là bên của người được xem, ngược với người nhìn hình. Trong dữ liệu trang tổng, nửa mặt phía phải hình là bên trái của người ấy.Left and right on a face belong to the subject, the reverse of the viewer. On the main page drawings, the half on the right of the picture is the subject's left.Quy ướcConventionNhân tướng học khuôn mặtFace reading
Tam đìnhThree zonesthree zones, three stopstam đìnhSách tướng chép: từ chân tóc tới ấn đường là thượng đình, từ sơn căn tới chóp mũi là trung đình, từ nhân trung tới cằm là hạ đình. Ba đình cân nhau là tướng tốt.The classic reads: hairline to brow point is the upper zone, nose root to nose tip the middle zone, philtrum to chin the lower zone. Three balanced zones are a good sign.Tướng phápTraditionTam đìnhThe three zones
Thượng đìnhUpper zoneUpper zonethượng đìnhTừ chân tóc tới ngang mày. Chủ tiền vận, theo bảng lưu niên ứng khoảng 15 tới 30 tuổi: gốc gác, cha mẹ, học hành.Hairline to the brows. Early life, roughly ages 15 to 30 on the age chart: origins, parents, schooling.Tướng phápTraditionTam đìnhThe three zones
Trung đìnhMiddle zoneMiddle zonetrung đìnhTừ ngang mày, sơn căn xuống tới chóp mũi. Chủ trung vận, khoảng 31 tới 50 tuổi: sự nghiệp, tiền của, sức lực.Brows and nose bridge down to the nose tip. Middle life, roughly 31 to 50: career, money, strength.Tướng phápTraditionTam đìnhThe three zones
Hạ đìnhLower zoneLower zonehạ đìnhTừ nhân trung tới cằm. Chủ hậu vận, từ khoảng 51 tuổi trở đi: nhà cửa, con cháu, tuổi già.Philtrum to the chin. Later life, from about 51 on: home, descendants, old age.Tướng phápTraditionTam đìnhThe three zones
Quy tắc ba phầnRule of thirdsfacial thirds, neoclassical canonquy tắc ba phần, quy tắc tân cổ điểnMỹ thuật phương Tây chia chiều cao mặt làm ba phần bằng nhau: chân tóc tới giữa hai mày, giữa hai mày tới chân mũi, chân mũi tới cằm. Vitruvius đã ghi lối chia này.Western art divides the face height into three equal parts: hairline to between the brows, brows to the base of the nose, nose to chin. Vitruvius recorded it.ĐoMeasuredTam đìnhThe three zones
Ngũ nhạcFive mountainsfive mountains, five peaksngũ nhạcNăm chỗ cao nhất của mặt mượn tên năm ngọn núi: Nam Nhạc Hành Sơn là trán, Trung Nhạc Tung Sơn là mũi, Bắc Nhạc Hằng Sơn là cằm, Đông Nhạc Thái Sơn là gò má trái của người được xem, Tây Nhạc Hoa Sơn là gò má phải của người được xem.The five high points of the face, named after five mountains: Southern Mount Heng is the forehead, Central Mount Song is the nose, Northern Mount Heng is the chin, Eastern Mount Tai is the subject's left cheekbone, Western Mount Hua is the subject's right cheekbone.Tướng phápTraditionNgũ nhạcThe five mountains
Tứ độcFour riversfour rivers, four waterwaystứ độcBốn chỗ mở ra ngoài của khuôn mặt, mỗi chỗ mang tên một con sông: Giang độc: tai, Hà độc: mắt, Hoài độc: miệng, Tế độc: mũi. Sông cần sâu rộng, thông suốt, có bờ.The four openings of the face, each named after a river: The Yangtze: ears, The Yellow River: eyes, The Huai: mouth, The Ji: nose. Rivers should be deep, wide, clear flowing and well banked.Tướng phápTraditionTứ độcThe four rivers
Ngũ quanFive featuresfive features, five officialsngũ quanNăm bộ phận trên mặt, mỗi bộ phận một chức quan: Tai: Thải Thính Quan, Mày: Bảo Thọ Quan, Mắt: Giám Sát Quan, Mũi: Thẩm Biện Quan, Miệng: Xuất Nạp Quan. Tên Bảo Thọ Quan là tên sách đặt, Thầy không đọc tuổi thọ từ lông mày.Five parts of the face, each an official: Ears: Official of Hearing, Brows: Official of Longevity, Eyes: Official of Inspection, Nose: Official of Judgement, Mouth: Official of Intake. The name for the brows is the book's, and the Master does not read lifespan from them.Tướng phápTraditionNgũ quanThe five features
Mười hai cungTwelve palacestwelve palaces of the facemười hai cungLớp bản đồ chia khuôn mặt theo việc đời. Mỗi cung là một vùng thật trên mặt, có cung nằm giữa, có cung đi đôi hai bên.The map layer that divides the face by areas of life. Each palace is a real area of the face, some on the midline, some in pairs.Tướng phápTraditionMười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face
Cung MệnhLife palaceLife palaceCung MệnhẤn đường, khoảng giữa hai đầu mày. Chủ ý chí và vận chung.The Seal Hall between the brows. Will and overall fortune.Tướng phápTraditionMười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face
Cung Tài BạchWealth palaceWealth palaceCung Tài BạchMũi, chủ yếu là chóp mũi. Tiền của.The nose, chiefly its tip. Money.Tướng phápTraditionMười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face
Cung Huynh ĐệSiblings palaceSiblings palaceCung Huynh ĐệHai lông mày. Anh em, bạn bè.The two brows. Siblings and friends.Tướng phápTraditionMười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face
Cung Điền TrạchProperty palaceProperty palaceCung Điền TrạchMí trên, khoảng giữa mắt và mày. Nhà cửa, điền sản.Upper eyelids, between eye and brow. Home and property.Tướng phápTraditionMười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face
Cung Nam NữChildren palaceChildren palaceCung Nam NữLệ đường, ngọa tàm dưới mắt. Con cái.Below the eyes. Children.Tướng phápTraditionMười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face
Cung Nô BộcServants palaceServants palaceCung Nô BộcHai bên cằm. Người dưới, người giúp sức.Both sides of the chin. Staff and helpers.Tướng phápTraditionMười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face
Cung Thê ThiếpSpouse palaceSpouse palaceCung Thê ThiếpNgư vĩ, gian môn ở đuôi mắt. Hôn nhân.Fish tail at the outer eye corners. Marriage.Tướng phápTraditionMười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face
Cung Tật ÁchHealth palaceHealth palaceCung Tật ÁchSơn căn, gốc mũi giữa hai mắt. Thầy không đọc bệnh từ cung này.The mountain root between the eyes. The Master does not read illness here.Tướng phápTraditionMười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face
Cung Thiên DiTravel palaceTravel palaceCung Thiên DiGóc trán sát chân tóc phía trên đuôi mày. Đi xa, thay đổi.Forehead corners near the hairline. Travel and change.Tướng phápTraditionMười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face
Cung Quan LộcCareer palaceCareer palaceCung Quan LộcGiữa trán. Công danh, chức phận.The middle forehead. Career and rank.Tướng phápTraditionMười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face
Cung Phúc ĐứcFortune palaceFortune palaceCung Phúc ĐứcThiên thương, phía trên đuôi mày. Phúc phần, sự hưởng.Heavenly granaries above the brow tails. Blessings and enjoyment.Tướng phápTraditionMười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face
Cung Phụ MẫuParents palaceParents palaceCung Phụ MẫuNhật giác, nguyệt giác trên trán. Cha mẹ.Sun and moon corners on the forehead. Parents.Tướng phápTraditionMười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face
Bách tuế lưu niênHundred year charthundred year chart, yearly pointsbách tuế lưu niênMỗi tuổi vận khí đi qua một bộ vị trên mặt. Tuổi tính theo tuổi mụ. Nam bắt đầu từ tai trái, nữ từ tai phải.Each year of life passes through one point on the face. Ages are counted the traditional way. Men start at the left ear, women at the right.Tướng phápTraditionBách tuế lưu niênThe hundred year chart
Tuổi mụTraditional ageEast Asian age reckoning. Tên khác: tuổi ta, tuổi âmtuổi mụ, tuổi ta, tuổi âmVừa sinh đã một tuổi, qua mỗi Tết thêm một tuổi. Tính nhanh: lấy năm đang xem trừ năm sinh, rồi cộng một.One year old at birth, a year added at each Lunar New Year. Quick rule: the year in question minus the birth year, plus one.Quy ướcConventionBách tuế lưu niênThe hundred year chart
Ấn ĐườngSeal HallSeal HallẤn ĐườngKhoảng giữa hai đầu mày, là cung Mệnh và bộ vị tuổi 28. Sách ưa ấn đường phẳng và rộng.The space between the inner ends of the brows, the Life palace and the point for age 28. The books favour a flat, broad Seal Hall.Tướng phápTraditionTướng lông màyEyebrow reading
Sơn CănMountain RootMountain Root, nose rootSơn CănGốc mũi giữa hai mắt, bộ vị tuổi 41. Trên ảnh nghiêng là chỗ lõm nhất giữa trán và sống mũi.The root of the nose between the eyes, the point for age 41. In profile, the deepest dip between forehead and bridge.Tướng phápTraditionTướng mũiNose reading
Niên Thượng, Thọ ThượngYear Above, Longevity AboveYear Above, Longevity AboveNiên Thượng, Thọ Thượng, niên thọHai bộ vị nối nhau trên sống mũi, tuổi 44 và 45. Người xem tướng thường gọi gộp là niên thọ.Two points one after the other on the bridge of the nose, ages 44 and 45. Readers often call them together niên thọ.Tướng phápTraditionTướng mũiNose reading
Quyền, lưỡng quyềnCheekbonescheekbonesQuyền, lưỡng quyền, hai gò máHai gò má, bộ vị tuổi 46 và 47. Trong ngũ nhạc, gò má trái của người được xem là Đông Nhạc, gò má phải là Tây Nhạc.The two cheekbones, the points for ages 46 and 47. Among the five mountains the subject's left cheekbone is the Eastern peak, the right the Western.Tướng phápTraditionTướng mũiNose reading
Chuẩn ĐầuNose TipNose TipChuẩn ĐầuChóp mũi, bộ vị tuổi 48, chỗ chính của cung Tài Bạch.The tip of the nose, the point for age 48, the core of the Wealth palace.Tướng phápTraditionTướng mũiNose reading
Lan Đài, Đình ÚyOrchid Terrace, Court OfficerOrchid Terrace, Court OfficerLan Đài, Đình ÚyHai cánh mũi, bộ vị tuổi 49 và 50.The two wings of the nose, the points for ages 49 and 50.Tướng phápTraditionTướng mũiNose reading
Nhân TrungPhiltrumphiltrumNhân TrungRãnh dọc từ chân mũi xuống môi trên, giải phẫu gọi là philtrum. Bộ vị tuổi 51, đầu tiên của hạ đình.The vertical groove from the base of the nose to the upper lip, the philtrum. The point for age 51, the first of the lower zone.Giải phẫu, tướng phápAnatomy, traditionTướng miệngThe mouth
Pháp LệnhLaw LinesLaw Lines, nasolabial foldsPháp LệnhBộ vị tuổi 56 và 57, trùng vùng giải phẫu gọi là rãnh mũi má, hai nếp da chạy từ hai bên mũi xuống.The points for ages 56 and 57, matching what anatomy calls the nasolabial folds running down from the sides of the nose.Giải phẫu, tướng phápAnatomy, traditionTướng miệngThe mouth
Địa CácEarth PavilionEarth PavilionĐịa CácGiữa cằm, bộ vị tuổi 71.The middle of the chin, the point for age 71.Tướng phápTraditionBách tuế lưu niênThe hundred year chart
Luân, Quách, Thùy ChâuWheel, Rim, Hanging Pearlhelix, antihelix, earlobeLuân, Quách, Thùy Châu, Phong MônTên sách tướng cho các phần của tai: Luân là vành ngoài, Quách là vành trong, Phong Môn là lỗ tai, Thùy Châu là dái tai.The classics' names for the ear: the Wheel is the outer rim, the Rim the inner rim, the Wind Gate the canal opening, the Hanging Pearl the lobe.Giải phẫu, tướng phápAnatomy, traditionTướng taiEar reading
Tam bạch, tứ bạchThree whites, four whitessanpakutam bạch, tứ bạchLòng trắng lộ ra ở ba phía quanh tròng là tam bạch, lộ cả bốn phía là tứ bạch. Phần đo chỉ xét trên ảnh chụp thẳng, mắt nhìn vào máy.White showing on three sides of the iris is three whites, on all four sides four whites. Measured only on a straight photo with the eyes on the camera.Tướng phápTraditionTướng mắtEye reading
Thần mắtEye spiritspirit of the eyesthần, thần mắtCái sáng, cái vững của ánh mắt, không phải dáng mắt to hay nhỏ. Là thứ khó đọc nhất qua ảnh.The brightness and steadiness of the gaze, not the size of the eyes. The hardest thing to read from a photo.Tướng phápTraditionTướng mắtEye reading
Khí sắcComplexioncomplexion, qi and colourkhí sắcMàu và độ sáng của da ở từng bộ vị, đổi theo từng giai đoạn. Sắc là màu nhìn thấy, khí là cái sách coi là nằm sâu hơn màu.The colour and brightness of the skin at each point, shifting from phase to phase. Colour is what is seen, qi what the books place beneath it.Tướng phápTraditionKhí sắc khuôn mặtFacial complexion
Ngũ sắcFive coloursfive coloursngũ sắcSách chia sắc mặt theo năm hành: Mộc xanh, Hỏa hồng, Thổ vàng, Thủy đen, Kim trắng, luôn so trên nền màu da của chính người ấy.The books sort complexion by the five phases: Wood green, Fire red, Earth yellow, Water dark, Metal white, always against the person's own skin tone.Tướng phápTraditionKhí sắc khuôn mặtFacial complexion
Tướng mặt ngũ hànhFive element facesfive element face shapestướng mặt ngũ hànhHình Kim vuông vắn, hình Mộc gầy thẳng, hình Thủy tròn dày, hình Hỏa nhọn sắc nét, hình Thổ đôn hậu dày chắc.Metal square, Wood lean and straight, Water round and thick, Fire pointed and sharp, Earth solid and generous.Tướng phápTraditionNhân tướng học khuôn mặtFace reading
Dị hình giới tínhSexual dimorphismsexual dimorphismdị hình giới tínhNhững khác biệt trung bình về hình thể giữa nam và nữ. Từng nét một thì hai giới chồng lấn rất nhiều.Average differences in body form between men and women. Feature by feature the two sexes overlap a great deal.ĐoMeasuredTướng mặt nam và nữMale and female faces
Thần Tướng Toàn BiênComplete Book of Spirit PhysiognomyShenxiang quanbianThần Tướng Toàn BiênBộ sách tướng do Viên Trung Triệt biên soạn đầu đời Minh, đề truyền từ Trần Đoàn, mười hai quyển và một quyển đầu.The physiognomy compendium compiled by Yuan Zhongche in the early Ming, attributed to Chen Tuan, in twelve volumes plus an opening volume.Tướng phápTraditionBa bộ cổ thư tướng phápThree physiognomy classics
Ma Y Thần TướngHemp Robe PhysiognomyMayi physiognomyMa Y Thần Tướng, Ma Y Tướng PhápBộ sách mang tên Ma Y đạo giả, tương truyền là thầy của Trần Đoàn. Năm soạn chưa rõ.The book bearing the name of the Hemp Robed Taoist, said to be Chen Tuan's teacher. Date unknown.Tướng phápTraditionBa bộ cổ thư tướng phápThree physiognomy classics
Liễu Trang Tướng PhápLiuzhuang PhysiognomyLiuzhuang physiognomyLiễu Trang Tướng Pháp, Liễu Trang Thần TướngBộ sách mang tên Viên Củng, hiệu Liễu Trang cư sĩ, người đầu đời Minh. Năm soạn chưa rõ, mỗi bản một khác.The book bearing the name of Yuan Gong, the Hermit of Liuzhuang, an early Ming master. Date unknown, editions vary.Tướng phápTraditionBa bộ cổ thư tướng phápThree physiognomy classics

Trái, phải: ba quy ước hay nhầmLeft and right: three easy mistakes

Nhiều thuật ngữ chỉ đúng khi biết đang nhìn bên nào. Ba quy ước dưới đây dùng trên mọi bài của trang, và cũng là ba chỗ người mới đọc hay nhầm nhất.

Many terms only work once you know which side you are looking at. The three conventions below hold on every article of the site, and they are where newcomers most often go wrong.

Dấu in vân tayFingerprint printsLòng bàn tayPalmsKhuôn mặtFacesTay tráiLeftTay phảiRightmóc trụ luôn mởan ulnar loop alwaysvề phía ngón útopens to the little fingerTay tráiLeftTay phảiRighttranh gốc là tay phải,the base drawing istay trái vẽ soi gươnga right palm, mirrored for leftphảirighttráileftNamMalephảirighttráileftNữFemaletrái, phải là củaleft and right arengười được xemthe subject's own
Hình 6. Trái: dấu in là ảnh soi gương của ngón, nên móc trụ mở sang trái ở tay trái, sang phải ở tay phải. Giữa: tranh bàn tay gốc là lòng bàn tay phải, tay trái vẽ soi gương. Phải: trái, phải trên mặt là của người được xem.Figure 6. Left: a print mirrors the finger, so an ulnar loop opens left on a left hand, right on a right hand. Middle: the base drawing is a right palm, the left hand is mirrored. Right: left and right on a face are the subject's own.
  • Móc trụ, móc quay gọi theo chính bàn tay: trụ theo út, quay theo cái. Không gọi theo bên trái, bên phải của tờ giấy hay màn hình.
  • Cửu cung đi theo ngón chứ không theo bên: Chấn luôn ở phía ngón cái, Đoài luôn ở mép ngón út, nên trên tay trái mọi cung đổi bên như soi gương.
  • Trên mặt, ngũ nhạc, mười hai cung và lưu niên đều tính bên của người được xem. Lưu niên của nam khởi ở tai trái, của nữ ở tai phải, các bộ vị hai bên đổi chỗ như soi gương.
  • Ulnar and radial are named by the hand itself: ulna with the little finger, radius with the thumb. Never by the left or right of the paper or screen.
  • The nine palaces follow the fingers, not the sides: Zhen always on the thumb side, Dui always on the little finger edge, so on the left hand every palace is mirrored.
  • On the face, the five mountains, twelve palaces and yearly points all use the subject's sides. A man's yearly path starts at the left ear, a woman's at the right, with paired points mirrored.

Thầy Ưng Khiêm dùng bộ thuật ngữ này thế nàoHow Master Ung Khiem uses these terms

Một câu là đo, hay là luậnIs a sentence measured or interpreted

Phần đo đếm trong cuốn luận là số liệu thật: dạng vân từng ngón, số vân, năm chỉ số, góc atd. Phần luận tính nết là tướng pháp cổ truyền, để tham khảo và tự hiểu mình. Hai phần được viết tách riêng để quý vị luôn biết câu nào là đo, câu nào là luận. Cột Lớp trong ba bảng trên theo đúng cách tách ấy.

The counting in the book is real data: each finger's pattern, ridge counts, five indices, the atd angle. The reading of character is classical physiognomy, for reflection and self understanding. The two are written apart so you always know which sentence is measured and which is interpreted. The Layer column in the three tables follows the same split.

Vân tay mang từ trong bụng mẹ, không đổi suốt đời. Chỉ tay đổi chậm theo năm tháng. Khí sắc trên mặt đổi theo từng năm. Ba tầng đặt cạnh nhau mới thành một bức chân dung, nên Thầy đọc ba bảng thuật ngữ cùng lúc chứ không đọc riêng một bảng. Với cuốn Tứ Pháp Hội Tụ, ba phép ấy còn được đặt cạnh lá số Tử Vi, Bát Tự và Hà Lạc.

Fingerprints are carried from the womb and never change. Palm lines change slowly over the years. The complexion of the face shifts year by year. Only the three layers side by side make a portrait, so the Master reads the three sets of terms together, never one alone. In The Four Arts United, the three are also set beside the Zi Wei, Ba Zi and He Luo charts.

Đọc bằng chính bàn tay và khuôn mặt của mìnhRead these terms on your own hands and face

Chụp mười ngón, hai bàn tay và khuôn mặt bằng điện thoại, xem trước miễn phí bản đồ mười ngón ngay trên trang. Muốn đọc sâu cả ba phép thì chính Thầy Ưng Khiêm chấm ảnh và soạn tay cuốn luận.

Capture your ten fingers, two palms and face with your phone and preview your ten finger map for free. For the full reading of all three arts, Master Ung Khiem marks your photos and writes the book by hand.

Hỏi đápQuestions

Thuật ngữ sinh trắc gồm những nhóm nào?What groups of biometric reading terms are there?

Trang này chia ba nhóm: vân tay (dạng vân, tâm vân, tam giác điểm, số vân, TFRC, PII, góc atd), chỉ tay (các đường, gò, cửu cung, dấu, dáng tay) và tướng mặt (tam đình, ngũ nhạc, tứ độc, ngũ quan, mười hai cung, lưu niên, khí sắc). Mỗi thuật ngữ ghi rõ là số đo hay tướng pháp.

This page uses three groups: fingerprints (pattern types, core, delta, ridge count, TFRC, PII, atd angle), palm (lines, mounts, nine palaces, marks, hand shapes) and face (three zones, five mountains, four rivers, five features, twelve palaces, yearly points, complexion). Each term is marked as measurement or tradition.

Tam giác điểm tiếng Anh là gì?What is tam giác điểm in English?

Là delta, trong nghiên cứu vân da còn gọi triradius. Đó là chỗ ba luồng vân rẽ ba ngả. Vân cung không có, vân móc có một, vân xoáy có hai. Mọi phép đếm vân đều bắt đầu từ tam giác điểm.

It is the delta, called triradius in dermatoglyphic research: the point where three ridge flows part. Arches have none, loops one, whorls two. Every ridge count starts from it.

Đường sinh đạo và đường sinh mệnh có khác nhau không?Are đường sinh đạo and đường sinh mệnh different lines?

Không, là một đường. Sinh đạo là tên Thầy dùng, sinh mệnh là tên sách phổ thông, sách Trung Hoa gọi là Địa văn, tiếng Anh là life line. Tương tự, đường tâm đạo là đường tình cảm, đường trí đạo là đường trí tuệ.

No, it is one line, the life line, which Chinese texts call the Earth line. Likewise the heart line and head line each have two Vietnamese names, listed in the palm table.

TFRC là gì?What is TFRC?

Là tổng số vân mười ngón (total finger ridge count): cộng số vân của mười ngón, vân cung tính 0, vân xoáy lấy số lớn hơn trong hai số đếm. Đây là đặc điểm di truyền rõ nhất của vân da, không dùng để đoán năng lực của một người.

The total finger ridge count: the ridge counts of ten fingers added up, arches as 0 and whorls taking the larger count. It is the most heritable feature of skin ridges, and says nothing about one person's abilities.

Minh Đường trên bàn tay là gì?What is the Bright Hall of the palm?

Là khoảng giữa lòng bàn tay, không thuộc gò nào. Sách phương Tây gọi là đồng bằng Hỏa Tinh, cửu cung gọi là trung cung. Trang tổng ghi lòng tay rộng, hơi trũng là tốt, đây là tướng pháp để tham khảo.

The centre of the palm, belonging to no mount. Western books call it the Plain of Mars, the nine palaces the centre palace. The main page notes a broad, slightly hollow centre as favourable, which is tradition for reflection.

Trên khuôn mặt, bên trái là bên nào?On a face, which side is left?

Là bên trái của người được xem, tức bên phải của người nhìn ảnh. Bách tuế lưu niên của nam bắt đầu từ tai trái, của nữ từ tai phải.

The subject's own left, which is the viewer's right. A man's hundred year chart starts at the left ear, a woman's at the right.

Đọc tiếpRead next

NguồnSources

  1. Federal Bureau of Investigation. The Science of Fingerprints: Classification and Uses. Định nghĩa đường kiểu, tam giác điểm, tâm vân, vân quặt, vai móc, số vân, ba kiểu cung lều, xoáy túi, móc kép, vân hỗn hợp, truy vết: crime-scene-investigator.net
  2. Fogle T. Using Dermatoglyphics from Down Syndrome and Class Populations to Study the Genetics of a Complex Trait. Tested Studies for Laboratory Teaching 11, 1990. Góc atd, tam giác điểm trục t, t′, t″, cách tính TRC: ableweb.org
  3. Medland S. E. và cộng sự. Finger Ridge Count Shows Significant Multivariate Linkage to 5q14.1. PLoS Genetics 3(9), 2007. Số vân tuyệt đối: journals.plos.org
  4. Yohannes S., Bekele E. Ethiopian Population Dermatoglyphic Study Reveals Linguistic Stratification of Diversity. PLoS ONE, 2015. Chỉ số cường độ mẫu PII: pmc.ncbi.nlm.nih.gov
  5. Wijerathne B. T. và cộng sự. Sexual dimorphism in digital dermatoglyphic traits among Sinhalese people in Sri Lanka. Journal of Physiological Anthropology, 2013. Chỉ số Dankmeijer, Furuhata: link.springer.com
  6. Saha S. và cộng sự. Directional and fluctuating asymmetry in finger and a-b ridge counts in psychosis. BMC Psychiatry 3, 2003. Định nghĩa lệch ngẫu nhiên, lệch có hướng: link.springer.com
  7. Wikipedia. Harold Cummins, đặt tên dermatoglyphics năm 1926: en.wikipedia.org
  8. Wikipedia. Henry Classification System, số thứ tự mười ngón, phân số 1 trên 1 tới 32 trên 32: en.wikipedia.org
  9. National Institute of Justice. The Fingerprint Sourcebook, chương 5, Systems of Friction Ridge Classification. Hệ Vucetich, AFIS: ojp.gov
  10. Galton F. Finger Prints. London: Macmillan, 1892. Điểm chi tiết (minutiae). Bản số hóa: gutenberg.org
  11. Popich G. A., Smith D. W. Genesis and Significance of Digital and Palmar Hand Creases. Pediatric Research 4, 1970. Nếp gấp lòng bàn tay thành hình tuần 7 tới 14: nature.com
  12. Park J. S. và cộng sự. Improved analysis of palm creases. Anatomy & Cell Biology 43(2), 2010. Nếp dọc phía quay: pmc.ncbi.nlm.nih.gov
  13. Mattison S. M., Brunson E. K., Holman D. J. Palmar Creases: Classification, Reliability and Relationships to Fetal Alcohol Spectrum Disorders. Collegium Antropologicum 39(3), 2015. Nếp gấp ngang gần: hrcak.srce.hr
  14. Wikipedia. Single transverse palmar crease, tỷ lệ 1,5 tới 3% dân số, tên simian crease bị bỏ: en.wikipedia.org
  15. NHGRI, Elements of Morphology. Sydney crease: elementsofmorphology.nih.gov
  16. Cheiro. Palmistry for All, 1916, chương XVIII: The Great Triangle and the Quadrangle: chestofbooks.com
  17. Benham W. G. The Laws of Scientific Hand Reading, 1900, chương XII: The Line of Mercury (các tên của đường kiện khang): chestofbooks.com
  18. Swift-Gallant A. và cộng sự. Human digit ratios reflect prenatal androgens, imperfectly. Hormones and Behavior 120, 2020. Tỷ lệ 2D:4D: sciencedirect.com
  19. Wikipedia. Bagua, lối xếp Hậu Thiên của Văn vương: en.wikipedia.org
  20. Wikipedia. Physiognomy, định nghĩa và xếp loại ngụy khoa học: en.wikipedia.org
  21. Cổ Văn Đảo: Thần Tướng Toàn Biên, quyển trung (tam đình, mười hai cung, bài ca lưu niên nam tả nữ hữu): m.gushiwen.cn
  22. Kohn L. A Textbook of Physiognomy: The Tradition of the Shenxiang quanbian. Asian Folklore Studies 45, 1986: asianethnology.org
  23. Vitruvius, De architectura, quyển 3 chương 1, bản dịch Joseph Gwilt. Quy tắc ba phần của khuôn mặt: penelope.uchicago.edu
  24. Kleisner K. và cộng sự. How and why patterns of sexual dimorphism in human faces vary across the world. Scientific Reports 11, 2021: pmc.ncbi.nlm.nih.gov
  25. Trang Sinh Trắc Tam Tướng, sơ đồ bàn tay và sơ đồ khuôn mặt: vị trí và nghĩa tướng pháp của đường chỉ, gò, cửu cung, dáng tay, tam đình, ngũ nhạc, tứ độc, ngũ quan, mười hai cung, bách tuế lưu niên: thayungkhiem.vn

Định nghĩa trong ba bảng lấy theo lời các bài trên trang, mỗi bài đã dẫn nguồn riêng ở cuối bài. Phần tướng pháp để tham khảo, không phải khoa học. Hình minh họa do UK MASTER ACADEMY vẽ riêng cho bài. Bảng được bổ sung khi có bài mới.Definitions in the three tables follow the wording of the articles on this site, each citing its own sources at the end. The traditional parts are for reflection, not science. Illustrations drawn by UK MASTER ACADEMY for this article. The tables grow as new articles appear.