Cách dùng từ điển nàyHow to use this glossary
Trang Sinh Trắc Tam Tướng dùng ba bộ tên gọi đến từ ba nguồn khác nhau: ngành vân da và pháp y cho vân tay, giải phẫu học và sách xem tay cho chỉ tay, cổ thư tướng pháp cho khuôn mặt. Một chỗ trên bàn tay có khi mang ba tên, như đường sinh đạo, đường sinh mệnh và Địa văn. Bài này gom mọi tên đã dùng trong các bài trên trang, đặt cạnh tên tiếng Anh, để quý vị đọc sách nào cũng nhận ra.
The Three Readings pages use three vocabularies from three sources: dermatoglyphics and forensics for fingerprints, anatomy and palm books for the palm, and the physiognomy classics for the face. One spot on the hand can carry three names, such as the life line, which Chinese texts call the Earth line. This glossary gathers every name used across the articles, beside its English counterpart, so you can recognise it in any book.
- Thuật ngữ: tên chính mà các bài trên trang dùng.
- Tiếng Anh, tên khác: tên tiếng Anh và các tên đồng nghĩa. Hai bài dùng hai tên cho một thứ thì cả hai tên đều được ghi.
- Nghĩa ngắn: một hai câu, lấy theo lời bài gốc. Bài gốc đã dẫn nguồn cho từng định nghĩa.
- Lớp: Đo, Giải phẫu, Pháp y là phần đo đếm được. Tướng pháp, Dân gian là phần luận, để tham khảo. Quy ước là cách gọi tên, cách đặt bên.
- Đọc kỹ: bài trên trang giải thích thuật ngữ ấy kỹ nhất, bấm để tới đúng đoạn.
- Term: the main name used across the articles.
- Vietnamese, other names: the Vietnamese name and synonyms. Where two articles use two names for one thing, both are listed.
- Short meaning: one or two sentences, taken from the source article, which cites its own sources.
- Layer: Measured, Anatomy and Forensic are things that can be counted or checked. Tradition and Folk are interpretation, for reflection. Convention covers naming and sides.
- Read more: the article that explains the term best, linked to the exact section.
Mục lục chữ cáiA to Z index
Bấm một thuật ngữ để nhảy tới đúng hàng trong bảng. Khi đọc bằng tiếng Anh, mục lục xếp theo tên tiếng Anh.
Tap a term to jump to its row. In English the index is sorted by the English names.
B Bách tuế lưu niên, Ba tốc độ đổi, Bộ vị
C Chỉ số cường độ mẫu, Chỉ số Dankmeijer, Chỉ số Furuhata, Chỉ tay, Chuẩn Đầu, Chữ M, Chữ thập huyền bí, Cung Điền Trạch, Cung Huynh Đệ, Cung lều, Cung Mệnh, Cung Nam Nữ, Cung Nô Bộc, Cung Phúc Đức, Cung Phụ Mẫu, Cung Quan Lộc, Cung Tài Bạch, Cung Tật Ách, Cung Thê Thiếp, Cung Thiên Di, Cung thường, Cửu cung bát quái
D Dấu in, Dấu lăn, Dấu phẳng, Dị hình giới tính
Đ Đẩu và ky, Đệm gan tay, Địa Các, Điểm chi tiết, Đoạn chưởng, Đốt ngón, Đường chị em, Đường hôn nhân, Đường kiện khang, Đường kiểu, Đường sinh đạo, Đường sự nghiệp, Đường tâm đạo, Đường thái dương, Đường trí đạo, Đường trực giác, Đứt, đảo, xích, nhánh
G Gò, Góc atd, Gò Hỏa Tinh dưới, Gò Hỏa Tinh trên, Gò Kim Tinh, Gò Mộc Tinh, Gò Thái Âm, Gò Thái Dương, Gò Thổ Tinh, Gò Thủy Tinh, Gờ vân, rãnh
H Hạ đình, Hậu Thiên Bát Quái, Hệ Henry, Hệ Vucetich, Hoa tay
K Khí sắc
L Lan Đài, Đình Úy, Lệch ngẫu nhiên, lệch có hướng, Liễu Trang Tướng Pháp, Luân, Quách, Thùy Châu
M Ma Y Thần Tướng, Miệng móc, Minh Đường, Móc kép, Móc quay, Móc trụ, Mười hai cung
N Nam tả nữ hữu, Nếp Sydney, Ngũ nhạc, Ngũ quan, Ngũ sắc, Người được xem, Nhân Trung, Nhân tướng học, Niên Thượng, Thọ Thượng
P Pháp Lệnh, Phần đo, phần luận
Q Quyền, lưỡng quyền, Quy tắc ba phần
S Sinh Trắc Tam Tướng, Sinh trắc vân tay, Số thứ tự ngón, Số vân, Số vân tuyệt đối, Sơn Căn
T Tam bạch, tứ bạch, Tám dấu, Tam đình, Tam giác điểm, Tam giác điểm trục, Tam giác lớn, tứ giác, Tay Hỏa, Tay Kim, Tay Mộc, Tay Thổ, Tay thuận, Tay Thủy, Tâm vân, Thần mắt, Thần Tướng Toàn Biên, Thượng đình, Tiên thiên, hậu thiên, Tổng số vân mười ngón, Trung đình, Truy vết vân xoáy, Tuổi mụ, Tướng mặt ngũ hành, Tướng pháp, Tứ độc, Tỷ lệ 2D:4D
V Vai móc, Vân hỗn hợp, Vân móc, Vân phụ, Vân quặt, Vân xoáy, Via Lasciva
A Absolute ridge count, Accidental, AFIS, atd angle, Axial triradius
B Break, island, chain, branch, Bright Hall
C Career palace, Central pocket loop, Cheekbones, Children palace, Complete Book of Spirit Physiognomy, Complexion, Core
D Dankmeijer index, Delta, Dermatoglyphics, Digit ratio 2D:4D, Dou and ji, Double loop
E Earth hand, Earth Pavilion, Eight marks, Eye spirit
F Fate line, Finger numbers, Fire hand, Five colours, Five element faces, Five features, Five mountains, Fluctuating, directional asymmetry, Fortune palace, Four rivers, Furuhata index
H Hand flower, Head line, Health line, Health palace, Heart line, Hemp Robe Physiognomy, Henry system, Hundred year chart
L Later Heaven arrangement, Law Lines, The letter M, Life line, Life palace, Line of intuition, Liuzhuang Physiognomy, Loop, Lower Mars, Lower zone
M Man left, woman right, Marriage lines, Measured and interpreted, Metal hand, Middle zone, Minutiae, Mount, Mount of Apollo, Mount of Jupiter, Mount of Mercury, Mount of Saturn, Mount of the Moon, Mount of Venus, Mountain Root, Mystic cross
O Open end, Orchid Terrace, Court Officer
P Palmar creases, Parents palace, Pattern intensity index, Phalanges, Philtrum, Physiognomy, Physiognomy tradition, Plain arch, Plain impression, Plain whorl, Point, Print, Property palace
R Radial loop, Recurve, Ridge count, Ridge, furrow, Rolled impression, Rule of thirds
S Seal Hall, Secondary ridges, Servants palace, Sexual dimorphism, Shoulders, Siblings palace, Single transverse palmar crease, Sister line, Spouse palace, Subject, Sun line, Sydney crease
T Tented arch, Thenar, hypothenar eminence, Three Readings, Three speeds of change, Three whites, four whites, Three zones, Total finger ridge count, Traditional age, Travel palace, Twelve palaces, Type lines
U Ulnar loop, Upper Mars, Upper zone
V Via Lasciva, Volar pad, Vucetich system
W Water hand, Wealth palace, Wheel, Rim, Hanging Pearl, Whorl, Whorl tracing, Wood hand, Working hand
Thuật ngữ chung của cả ba phépTerms shared by all three arts
| Thuật ngữTerm | Tiếng Anh, tên khácVietnamese, other names | Nghĩa ngắnShort meaning | LớpLayer | Đọc kỹRead more |
|---|---|---|---|---|
| Sinh Trắc Tam TướngThree Readings | Three ReadingsSinh Trắc Tam Tướng | Ba phép vân tay, chỉ tay, tướng mặt cùng soi một người, và tên cuốn luận của Thầy Ưng Khiêm đọc cả ba từ ảnh.Fingerprints, palm and face read together for one person, and the name of Master Ung Khiem's book that reads all three from photos. | Quy ướcConvention | Vì sao phải ba phépWhy three arts |
| Tướng phápPhysiognomy tradition | physiognomy, the traditiontướng pháp | Tên chung cho lối xem tay, xem mặt theo sách cổ mà các bài dẫn. Trên trang luôn ghi là để tham khảo, không trình bày như khoa học.The general name for reading hands and faces by the old books the articles cite. On this site it is always marked as for reflection, never presented as science. | Tướng phápTradition | Nhân tướng học khuôn mặtFace reading |
| Phần đo, phần luậnMeasured and interpreted | measurement, interpretationphần đo, phần luận | Phần đo là số liệu ai đếm đúng cách cũng ra cùng một kết quả. Phần luận là tướng pháp cổ truyền. Cuốn luận viết hai phần tách riêng.The measured part is data anyone counting correctly gets the same way. The interpreted part is classical tradition. The book keeps them apart. | Quy ướcConvention | Sinh trắc vân tay là gìWhat is dermatoglyphics |
| Tiên thiên, hậu thiênInnate, acquired | Earlier Heaven, Later Heaventiên thiên, hậu thiên | Tiên thiên là cái có từ trước khi chào đời, hậu thiên là cái hình thành sau đó qua cách sống, việc làm và năm tháng.Innate is what exists before birth, acquired what forms afterwards through how one lives, works and ages. | Quy ướcConvention | Tiên thiên và hậu thiênInnate and acquired |
| Ba tốc độ đổiThree speeds of change | fixed, slow, yearlykhông đổi, đổi chậm, đổi theo năm | Vân tay mang từ trong bụng mẹ, không đổi suốt đời. Chỉ tay đổi chậm theo năm tháng. Khí sắc trên mặt đổi theo từng năm.Fingerprints are carried from the womb and never change. Palm lines change slowly over the years. The complexion of the face shifts year by year. | Quy ướcConvention | Chỉ tay có thay đổi khôngDo palm lines change |
Thuật ngữ vân tayFingerprint terms
Phần lớn thuật ngữ vân tay là thuật ngữ đo: định nghĩa của Cục Điều tra Liên bang Hoa Kỳ (FBI) trong tài liệu The Science of Fingerprints, quy ước đếm vân của Holt mà giới nghiên cứu vân da dùng, và các chỉ số tính trên cả bộ mười ngón. Chỉ có hoa tay, đẩu và ky là tên dân gian.
Most fingerprint terms are measurement terms: the definitions of the FBI manual The Science of Fingerprints, Holt's ridge counting conventions used in dermatoglyphic research, and indices computed on all ten fingers. Only hand flowers, dou and ji are folk names.
| Thuật ngữTerm | Tiếng Anh, tên khácVietnamese, other names | Nghĩa ngắnShort meaning | LớpLayer | Đọc kỹRead more |
|---|---|---|---|---|
| Sinh trắc vân tayDermatoglyphics | dermatoglyphics. Tên khác: vân da họcsinh trắc vân tay, vân da học | Ngành nghiên cứu vân da ở đầu ngón, lòng bàn tay và lòng bàn chân: phân dạng vân, đếm vân, đo góc. Harold Cummins đặt tên năm 1926.The study of the skin ridges on fingertips, palms and soles: classifying patterns, counting ridges, measuring angles. Harold Cummins coined the name in 1926. | ĐoMeasured | Sinh trắc vân tay là gìWhat is dermatoglyphics |
| Gờ vân, rãnhRidge, furrow | ridge, furrowgờ vân, rãnh | Gờ là những đường da nổi chạy song song trên đầu ngón, rãnh là khe xen giữa. Trên đỉnh mỗi gờ có một hàng lỗ mồ hôi.Ridges are the parallel raised lines of fingertip skin, furrows the gaps between them. A line of sweat pores runs along each ridge. | Giải phẫuAnatomy | Sinh trắc vân tay là gìWhat is dermatoglyphics |
| Đệm gan tayVolar pad | volar padđệm gan tay | Đệm thịt nhô cao trên đầu ngón và lòng bàn tay thai nhi. Dáng và độ cao của đệm lúc gờ vân mọc ảnh hưởng tới dạng vân và số vân.A raised cushion on the fetal fingertips and palm. Its shape and height while the ridges form influence the pattern type and ridge count. | Giải phẫuAnatomy | Sinh trắc vân tay là gìWhat is dermatoglyphics |
| Tâm vânCore | coretâm vân | Tâm gần đúng của hoa văn, điểm giữa của vân móc hay vân xoáy. Vân cung không có tâm vân.The approximate centre of the pattern, the middle of a loop or whorl. An arch has no core. | ĐoMeasured | Cách đếm vân tayRidge counting |
| Tam giác điểmDelta | delta, trong nghiên cứu vân da gọi triradiustam giác điểm. Also: triradius | Chỗ ba luồng vân rẽ ba ngả. FBI định nghĩa là điểm trên một gờ vân, tại hoặc ngay trước, gần nhất với tâm chỗ hai đường kiểu tách ra.Where three ridge flows part. The FBI defines it as the point on a ridge at or in front of and nearest the centre of the divergence of the type lines. | ĐoMeasured | Cách đếm vân tayRidge counting |
| Đường kiểuType lines | type linesđường kiểu | Hai gờ trong cùng, lúc đầu chạy song song rồi tách ra và bao, hoặc có xu hướng bao, lấy vùng hình vân.The two innermost ridges that start parallel, diverge, and surround or tend to surround the pattern area. | Pháp yForensic | Vân tay hình cungArch fingerprints |
| Vân quặtRecurve | recurve, sufficient recurvevân quặt, vân quặt đủ độ | Vân chạy vào rồi vòng ngược trở ra cùng phía. Vân quặt đủ độ là đoạn giữa hai vai móc, không bị nhánh nào đâm vuông góc vào phía ngoài.A ridge that enters and turns back to leave on the same side. A sufficient recurve is the part between the shoulders, with no appendage abutting it at a right angle on the outside. | Pháp yForensic | Vân mócLoops |
| Vai mócShoulders | shoulders of a loopvai móc | Hai chỗ vân quặt bắt đầu cong ở đầu móc.The two points where a recurve starts to bend. | Pháp yForensic | Các dạng vân tayFingerprint types |
| Miệng mócOpen end | open end of a loopmiệng móc | Phía vân móc đi vào rồi quặt ra. Đầu móc tròn và tam giác điểm luôn nằm phía ngược lại.The side where a loop's ridges enter and turn back out. The rounded head and the delta always sit on the opposite side. | Pháp yForensic | Vân mócLoops |
| Số vânRidge count | ridge countsố vân, đếm vân | Số gờ vân cắt hoặc chạm đường thẳng kẻ từ tam giác điểm tới tâm vân, không tính hai điểm đầu mút.The number of ridges crossing or touching the straight line from delta to core, the two end points not counted. | ĐoMeasured | Cách đếm vân tayRidge counting |
| Cung thườngPlain arch | plain arch. Nhóm vân cungcung thường. Arch group | Vân chạy vào từ một mép, gồ lên nhẹ ở giữa rồi ra mép kia. Không có tâm vân, không có tam giác điểm, số vân tính bằng 0.Ridges enter on one side, rise gently in the middle and leave on the other. No core, no delta, ridge count zero. | Pháp yForensic | Các dạng vân tayFingerprint types |
| Cung lềuTented arch | tented arch. Nhóm vân cungcung lều. Arch group | Vân cung có phần giữa dựng lên thành mũi nhọn. FBI chia ba kiểu: góc nhọn, vân dựng, gần móc.An arch whose middle stands up in a peak. The FBI lists three kinds: angular, upthrust and loop approaching. | Pháp yForensic | Các dạng vân tayFingerprint types |
| Vân mócLoop | loop. Bài vè Trung Hoa gọi là kyvân móc, ky | Vân có vân quặt đủ độ, một tam giác điểm và ít nhất một vân cắt đường nối tam giác điểm với tâm vân. Thiếu một điều thì thành cung lều.A pattern with a sufficient recurve, one delta and at least one ridge crossing the line from delta to core. Missing one makes a tented arch. | Pháp yForensic | Các dạng vân tayFingerprint types |
| Móc trụUlnar loop | ulnar loopmóc trụ | Vân móc mở miệng về phía ngón út, phía xương trụ của cẳng tay. Dạng gặp nhiều nhất trong tám dạng.A loop opening toward the little finger, the side of the ulna. The most common of the eight types. | Pháp yForensic | Các dạng vân tayFingerprint types |
| Móc quayRadial loop | radial loopmóc quay | Vân móc mở miệng về phía ngón cái, phía xương quay. Gặp nhiều nhất ở ngón trỏ.A loop opening toward the thumb, the side of the radius. Most frequent on the index finger. | Pháp yForensic | Các dạng vân tayFingerprint types |
| Vân xoáyWhorl | whorl. Tên khác: hoa tay, đẩuvân xoáy, hoa tay, đẩu | Nhóm vân có từ hai tam giác điểm trở lên, gồm bốn dạng: xoáy tròn, xoáy túi, móc kép và vân hỗn hợp.The group with two or more deltas, in four types: plain whorl, central pocket loop, double loop and accidental. | Pháp yForensic | Vân tay xoáyWhorl fingerprints |
| Xoáy trònPlain whorl | plain whorl. Nhóm xoáyxoáy tròn. Whorl group | Hai tam giác điểm, ít nhất một vân khép vòng kín quanh tâm. Đường nối hai tam giác điểm phải chạm hoặc cắt một vòng ở vùng giữa.Two deltas and at least one ridge making a full circuit round the core. The line between the deltas must touch or cross a circuit in the inner area. | Pháp yForensic | Các dạng vân tayFingerprint types |
| Xoáy túiCentral pocket loop | central pocket loop. Nhóm xoáyxoáy túi. Whorl group | Trông như vân móc, nhưng trong đầu móc có một vòng kín nhỏ như cái túi. Đường nối hai tam giác điểm không được chạm vòng nào của túi.Looks like a loop, but inside the head a few ridges curl into a small closed pocket. The line between the deltas must not touch any circuit of the pocket. | Pháp yForensic | Các dạng vân tayFingerprint types |
| Móc képDouble loop | double loop. Nhóm xoáymóc kép. Whorl group | Hai móc riêng biệt, mỗi móc có vai riêng, ôm nhau theo dáng chữ S, có hai tam giác điểm.Two separate loops, each with its own shoulders, wrapped round each other in an S, with two deltas. | Pháp yForensic | Các dạng vân tayFingerprint types |
| Vân hỗn hợpAccidental | accidental. Nhóm xoáyvân hỗn hợp. Whorl group | Hai dạng khác nhau cùng trên một đầu ngón, trừ cung thường, với từ hai tam giác điểm trở lên, hoặc vân không khớp hẳn dạng nào.Two different types on one fingertip, plain arch excepted, with two or more deltas, or a pattern that fits no definition fully. | Pháp yForensic | Các dạng vân tayFingerprint types |
| Hoa tayHand flower | whorl (tên dân gian Việt)hoa tay, the Vietnamese folk name for a whorl | Tên dân gian Việt gọi vân xoáy, vì vòng vân khép kín trông như bông hoa. Thầy tính cả bốn dạng nhóm xoáy là hoa.The Vietnamese folk name for a whorl, whose closed rings look like a flower. The Master counts all four whorl types as flowers. | Dân gianFolk | Đếm hoa tayCounting hand flowers |
| Đẩu và kyDou and ji | whorl và loop trong bài vè Trung Hoađẩu, ky | Trong bài vè Trung Hoa, đẩu là cái đấu đong thóc, chỉ vân xoáy. Ky là đồ đan hở một đầu, chỉ vân móc.In a Chinese verse, dou is the closed grain measure, a whorl. Ji is a woven scoop open at one end, a loop. | Dân gianFolk | Đếm hoa tayCounting hand flowers |
| Truy vết vân xoáyWhorl tracing | whorl tracing: inner, meeting, outertruy vết, dò vân | Trong hệ Henry của FBI, vân xoáy không đếm mà dò: lần theo gờ từ tam giác điểm trái sang tam giác điểm phải, ghi là trong, gặp hoặc ngoài.In the FBI Henry system whorls are traced, not counted: the ridge from the left delta is followed to the right delta and recorded as inner, meeting or outer. | Pháp yForensic | Vân tay xoáyWhorl fingerprints |
| Vân phụSecondary ridges | secondary ridgesvân phụ | Gờ mảnh không mang lỗ mồ hôi, đổi theo lực ấn khi lăn tay, bị loại khi đếm vân theo quy ước Holt.Fine ridges without sweat pores that vary with printing pressure, left out of ridge counts under Holt's convention. | ĐoMeasured | Cách đếm vân tayRidge counting |
| Tổng số vân mười ngónTotal finger ridge count | TFRC, TRCtổng số vân mười ngón, TFRC | Cộng số vân của mười ngón. Vân cung tính 0, vân xoáy lấy số lớn hơn trong hai số đếm. Là đặc điểm di truyền rõ nhất của vân da.The sum of the ridge counts of ten fingers, arches counting 0 and whorls taking the larger of two counts. The most heritable feature of skin ridges. | ĐoMeasured | Bốn chỉ số vân tayFour fingerprint indices |
| Số vân tuyệt đốiAbsolute ridge count | absolute ridge countsố vân tuyệt đối | Cộng mọi số đếm được trên mười ngón, kể cả hai số của mỗi vân xoáy, nên luôn bằng hoặc lớn hơn tổng số vân mười ngón.The sum of every possible count on ten fingers, both whorl counts included, so always equal to or greater than the TRC. | ĐoMeasured | Cách đếm vân tayRidge counting |
| Chỉ số cường độ mẫuPattern intensity index | PIIchỉ số cường độ mẫu, PII | Một người: cộng số tam giác điểm của mười ngón, bộ vân chỉ có cung, móc, xoáy thì từ 0 tới 20. Một nhóm: hai lần phần trăm xoáy cộng phần trăm móc, chia 10.For one person, the sum of the deltas on ten fingers, 0 to 20 for arches, loops and whorls. For a group, twice the whorl percentage plus the loop percentage, divided by 10. | ĐoMeasured | Bốn chỉ số vân tayFour fingerprint indices |
| Chỉ số DankmeijerDankmeijer index | Dankmeijer indexchỉ số Dankmeijer | Phần trăm cung chia phần trăm xoáy, nhân 100. Dùng so các nhóm dân cư.Arch percentage over whorl percentage, times 100. Used to compare populations. | ĐoMeasured | Bốn chỉ số vân tayFour fingerprint indices |
| Chỉ số FuruhataFuruhata index | Furuhata indexchỉ số Furuhata | Phần trăm xoáy chia phần trăm móc, nhân 100. Dùng so các nhóm dân cư.Whorl percentage over loop percentage, times 100. Used to compare populations. | ĐoMeasured | Bốn chỉ số vân tayFour fingerprint indices |
| Góc atdatd angle | atd anglegóc atd | Góc tại tam giác điểm trục t, tạo bởi hai đường nối t với tam giác điểm a dưới ngón trỏ và d dưới ngón út.The angle at the axial triradius t between the lines to triradius a below the index and d below the little finger. | ĐoMeasured | Góc atdThe atd angle |
| Tam giác điểm trụcAxial triradius | axial triradius t, t′, t″tam giác điểm trục t, t′, t″ | Tam giác điểm gần cổ tay trên lòng bàn tay. Fogle ghi t gặp nhiều nhất, t′ lưng chừng ở khoảng 21% người thường, t″ gần giữa lòng tay ở khoảng 2%.The triradius near the wrist on the palm. Fogle records t as most common, t′ halfway in about 21% of typical people, t″ near the palm centre in about 2%. | ĐoMeasured | Góc atdThe atd angle |
| Lệch ngẫu nhiên, lệch có hướngFluctuating, directional asymmetry | fluctuating asymmetry, directional asymmetrylệch ngẫu nhiên, lệch có hướng | Lệch ngẫu nhiên là khác biệt phải trái ngẫu nhiên của một đặc điểm. Lệch có hướng là khi trung bình cả nhóm, hiệu phải trừ trái lệch rõ về một phía.Fluctuating asymmetry is a random right left difference in a trait. Directional asymmetry is when, averaged over a group, right minus left clearly departs from zero. | ĐoMeasured | Vân tay trái phảiLeft and right prints |
| Dấu lănRolled impression | rolled impressiondấu lăn | Dấu lấy trọn vùng vân của đầu ngón: đặt một bên bụng ngón xuống giấy rồi lăn sang bên kia, từ mép móng này tới mép móng kia.A print of the whole pattern area: the side of the finger bulb is placed on the card and rolled to the other side, nail edge to nail edge. | Pháp yForensic | Lấy dấu vân tay bằng mựcInked fingerprints at home |
| Dấu phẳngPlain impression | plain impressiondấu phẳng | Dấu ấn thẳng xuống không lăn. Không dùng để đếm vân, chỉ dùng để kiểm thứ tự các dấu lăn.A print pressed straight down without rolling. Not for counting, only for checking the order of the rolled prints. | Pháp yForensic | Lấy dấu vân tay bằng mựcInked fingerprints at home |
| Dấu inPrint | print, ảnh soi gương của bụng ngóndấu in, a mirror image of the finger pad | Dấu mực là ảnh soi gương của bụng ngón, còn ảnh chụp bụng ngón thì không. Hai ảnh của cùng một ngón vì vậy ngược chiều nhau.An ink print is the mirror image of the fingertip pad, a photo of the pad is not. Two pictures of the same finger therefore face opposite ways. | Quy ướcConvention | Lấy dấu vân tay bằng mựcInked fingerprints at home |
| Số thứ tự ngónFinger numbers | finger numbers của hệ Henrysố thứ tự ngón | Hệ Henry đánh số từ ngón cái tay phải là số 1 tới ngón út tay trái là số 10. Tay phải mang số 1 tới 5, tay trái số 6 tới 10.The Henry system numbers the fingers from the right thumb as 1 to the left little finger as 10. The right hand carries 1 to 5, the left 6 to 10. | Quy ướcConvention | Ý nghĩa các ngón tayMeaning of each finger |
| Hệ HenryHenry system | Henry classification systemhệ Henry, hệ Henry, Haque và Bose | Hệ xếp phiếu vân tay do Edward Henry, Azizul Haque và Hem Chandra Bose lập, chia mười ngón theo vân xoáy thành phân số từ 1 trên 1 tới 32 trên 32.The card filing system built by Edward Henry, Azizul Haque and Hem Chandra Bose, sorting ten fingers by their whorls into fractions from 1 over 1 to 32 over 32. | Pháp yForensic | Lịch sử vân tayHistory of fingerprints |
| Hệ VucetichVucetich system | Vucetich systemhệ Vucetich | Hệ của Juan Vucetich ở Argentina, dùng bốn dạng: cung, móc trong, móc ngoài, xoáy. Gọi tên móc theo phía tam giác điểm trên dấu in.Juan Vucetich's system in Argentina, with four types: arch, internal loop, external loop, whorl. Loops are named by the side of the delta on the print. | Pháp yForensic | Lịch sử vân tayHistory of fingerprints |
| Điểm chi tiếtMinutiae | minutiae, Galton detailsđiểm chi tiết, điểm chi tiết Galton | Nét riêng trên từng gờ: chỗ tách đôi, chỗ nhập, vòng nhỏ, chỗ bắt đầu hay kết thúc, gờ ngắn như hòn đảo. Máy AFIS so các điểm này.The features of each ridge: where it divides, joins, encloses a small space, begins or ends, and short ridges like islands. AFIS machines compare these. | Pháp yForensic | Lịch sử vân tayHistory of fingerprints |
| AFISAFIS | Automated Fingerprint Identification Systemhệ nhận dạng vân tay tự động | Hệ nhận dạng vân tay tự động. Không xếp theo dạng vân mà dựa vào các điểm chi tiết do máy tính rút ra.The Automated Fingerprint Identification System. It does not file by pattern type but relies on minutiae extracted by computer. | Pháp yForensic | Lịch sử vân tayHistory of fingerprints |
Thuật ngữ chỉ tayPalm terms
Chỉ tay có hai lớp tên chồng lên nhau. Giải phẫu gọi các đường là nếp gấp: nếp ngang xa, nếp ngang gần, nếp dọc phía quay. Sách xem tay gọi theo nghĩa: sinh đạo, trí đạo, tâm đạo, và đặt tên gò theo các hành tinh. Bộ bài trên trang gọi ba đường lớn là sinh đạo, trí đạo, tâm đạo cho dễ nhớ, các tên kia ghi ở cột tên khác.
Palm terms come in two layers. Anatomy calls the lines creases: distal transverse, proximal transverse, radial longitudinal. Palm books name them by meaning, life, head and heart, and name the mounts after planets. The articles here use life, head and heart for the three main lines, with the other names in the second column.
| Thuật ngữTerm | Tiếng Anh, tên khácVietnamese, other names | Nghĩa ngắnShort meaning | LớpLayer | Đọc kỹRead more |
|---|---|---|---|---|
| Chỉ tayPalmar creases | palm lines, palmar flexion creaseschỉ tay, nếp gấp lòng bàn tay | Những đường gấp trên lòng bàn tay. Các đường lớn thành hình từ tuần 7 tới tuần 14 của thai kỳ, theo các mặt gập sớm của bàn tay (Popich và Smith, 1970).The flexion creases of the palm. The major ones form between weeks 7 and 14 of fetal life, following the early flexion planes of the hand (Popich and Smith, 1970). | Giải phẫuAnatomy | Cách xem chỉ tayHow to read palms |
| Đường sinh đạoLife line | life line. Tên khác: đường sinh mệnh, Địa văn. Giải phẫu: nếp dọc phía quayđường sinh đạo, đường sinh mệnh, Địa văn. Anatomy: radial longitudinal crease | Bắt đầu ở mép bàn tay giữa ngón cái và ngón trỏ, vòng quanh gò ngón cái xuống cổ tay. Tướng pháp đọc: thể lực, sinh khí, nền gia đạo.Starts at the edge between thumb and index, curves around the thumb mount down to the wrist. Tradition reads: vitality, stamina, the family foundation. | Giải phẫu, tướng phápAnatomy, tradition | Đường sinh đạoThe life line |
| Đường trí đạoHead line | head line. Tên khác: đường trí tuệ, Nhân văn. Giải phẫu: nếp gấp ngang gầnđường trí đạo, đường trí tuệ, Nhân văn. Anatomy: proximal transverse crease | Chung điểm đầu với đường sinh mệnh, chạy ngang lòng bàn tay về phía ngón út. Tướng pháp đọc: lối nghĩ, trí lực, cách xử sự.Shares its start with the life line and runs across the palm toward the little finger. Tradition reads: way of thinking, mental power, conduct. | Giải phẫu, tướng phápAnatomy, tradition | Đường trí đạoThe head line |
| Đường tâm đạoHeart line | heart line. Tên khác: đường tình cảm, Thiên văn. Giải phẫu: nếp gấp ngang xađường tâm đạo, đường tình cảm, Thiên văn. Anatomy: distal transverse crease | Bắt đầu dưới ngón út ở mép ngoài, chạy về phía ngón trỏ. Tướng pháp đọc: cách thương yêu.Starts below the little finger at the outer edge and runs toward the index. Tradition reads: how one loves. | Giải phẫu, tướng phápAnatomy, tradition | Đường tâm đạoThe heart line |
| Đường sự nghiệpFate line | fate line, line of Saturn. Tên khác: đường định mệnhđường sự nghiệp, đường định mệnh. Also: line of destiny, line of Saturn | Đi từ gần cổ tay lên phía ngón giữa. Không phải ai cũng có, có người chỉ có một đoạn. Tướng pháp đọc: đường công danh.Runs from near the wrist up toward the middle finger. Not everyone has one, some have only a segment. Tradition reads: career path. | Tướng phápTradition | Đường sự nghiệpThe fate line |
| Đường thái dươngSun line | Sun line, Apollo line. Tên khác: đường danh vọngđường thái dương, đường danh vọng. Also: Apollo line, line of Brilliancy | Đường dọc ngắn dưới ngón áp út. Tướng pháp đọc: tài hoa được người biết tới.A short vertical line below the ring finger. Tradition reads: talent that gets recognised. | Tướng phápTradition | Đường thái dươngThe Sun line |
| Đường hôn nhânMarriage lines | marriage linesđường hôn nhân | Những vạch ngắn ở mép ngoài bàn tay, giữa gốc ngón út và đường tình cảm. Thầy luận cùng cung Thê Thiếp trên mặt, không xem riêng.Short marks on the outer edge between the base of the little finger and the heart line. The Master reads them with the Spouse palace on the face, never alone. | Tướng phápTradition | Đường hôn nhânMarriage lines |
| Đường kiện khangHealth line | health line, line of Mercury, Hepatica. Tên khác: đường sức khỏeđường kiện khang, đường sức khỏe. Also: line of Mercury, Hepatica | Đường phụ chạy chéo từ dưới ngón út về phía đường sinh đạo, nhiều người không có. Là lời nhắc sống điều độ, không thay cho khám bệnh.A minor line running diagonally from below the little finger toward the life line, absent in many hands. A reminder to live well, never a substitute for a medical check. | Tướng phápTradition | Đường kiện khangThe health line |
| Đường chị emSister line | sister line, inner life line, line of Marsđường chị em, đường sinh mệnh đôi | Đường mảnh chạy song song phía trong đường sinh đạo, sát gò Kim Tinh.A fine line running parallel inside the life line, close to the Venus mount. | Tướng phápTradition | Đường sinh đạoThe life line |
| Đường trực giácLine of intuition | line of intuitionđường trực giác | Đường cong gần như bán nguyệt ở nửa ngoài lòng tay, Cheiro tả đi từ mặt gò Thủy Tinh xuống mặt gò Thái Âm.A roughly semicircular line on the outer half of the palm, which Cheiro places from the Mercury mount to the Moon mount. | Tướng phápTradition | Đường kiện khangThe health line |
| Via LascivaVia Lasciva | Via LascivaVia Lasciva | Đường hiếm ở vùng gò Thái Âm. Cheiro và Benham tả vị trí và hướng đi khác nhau.A rare line in the Moon mount area. Cheiro and Benham describe its place and course differently. | Tướng phápTradition | Đường kiện khangThe health line |
| Đoạn chưởngSingle transverse palmar crease | single transverse palmar crease. Tên cũ bị bỏ: simian creaseđoạn chưởng. Older name, now out of favour: simian crease | Đường trí đạo và đường tâm đạo nhập làm một nếp cắt ngang lòng bàn tay. Gặp ở khoảng 1,5 tới 3% dân số.The head and heart lines merged into one crease straight across the palm. Found in about 1.5 to 3% of people. | Giải phẫuAnatomy | Đoạn chưởngThe single crease |
| Nếp SydneySydney crease | Sydney creasenếp Sydney | Đường trí đạo chạy hẳn tới mép bàn tay phía ngón út. NHGRI định nghĩa là nếp gấp ngang gần kéo dài tới mép ngoài lòng bàn tay.The head line running all the way to the little finger edge. NHGRI defines it as an extension of the proximal transverse crease to the ulnar edge of the palm. | Giải phẫuAnatomy | Đường trí đạoThe head line |
| GòMount | mountgò | Chỗ thịt nổi trên lòng bàn tay. Lối xem tay phương Tây đặt tên gò theo các hành tinh, trang tổng vẽ tám gò và Minh Đường.A fleshy rise of the palm. Western hand reading names the mounts after planets, the main page draws eight mounts and the Bright Hall. | Tướng phápTradition | Các gò bàn tayThe mounts of the hand |
| Gò Mộc TinhMount of Jupiter | Mount of JupiterGò Mộc Tinh | Gốc ngón trỏ. Chí hướng, lòng tự tôn, khả năng dẫn dắt.Base of the index. Ambition, self respect, leadership. | Tướng phápTradition | Các gò bàn tayThe mounts of the hand |
| Gò Thổ TinhMount of Saturn | Mount of SaturnGò Thổ Tinh | Dưới ngón giữa. Trầm tĩnh, trách nhiệm, sự nghiêm cẩn.Below the middle finger. Seriousness, duty, discipline. | Tướng phápTradition | Các gò bàn tayThe mounts of the hand |
| Gò Thái DươngMount of Apollo | Mount of ApolloGò Thái Dương | Dưới ngón áp út. Tài hoa, cái đẹp, danh tiếng.Below the ring finger. Talent, beauty, reputation. | Tướng phápTradition | Các gò bàn tayThe mounts of the hand |
| Gò Thủy TinhMount of Mercury | Mount of MercuryGò Thủy Tinh | Dưới ngón út. Ăn nói, buôn bán, sự lanh lợi.Below the little finger. Speech, trade, quick wit. | Tướng phápTradition | Các gò bàn tayThe mounts of the hand |
| Gò Kim TinhMount of Venus | Mount of VenusGò Kim Tinh | Gốc ngón cái. Sức sống, tình thương, lòng ham sống.Base of the thumb. Vitality, warmth, love of life. | Tướng phápTradition | Các gò bàn tayThe mounts of the hand |
| Gò Thái ÂmMount of the Moon | Mount of the MoonGò Thái Âm | Phần dưới mép ngoài bàn tay. Trí tưởng tượng, cảm xúc, trực giác.Lower outer edge of the hand. Imagination, feeling, intuition. | Tướng phápTradition | Các gò bàn tayThe mounts of the hand |
| Gò Hỏa Tinh trênUpper Mars | Upper MarsGò Hỏa Tinh trên | Mép ngoài, giữa Thái Âm và Thủy Tinh. Sức chịu đựng, lòng kiên nhẫn.Outer edge between Moon and Mercury. Endurance, patience. | Tướng phápTradition | Các gò bàn tayThe mounts of the hand |
| Gò Hỏa Tinh dướiLower Mars | Lower MarsGò Hỏa Tinh dưới | Dưới Mộc Tinh, trên Kim Tinh. Dũng khí, tinh thần dám làm.Below Jupiter, above Venus. Courage, drive to act. | Tướng phápTradition | Các gò bàn tayThe mounts of the hand |
| Minh ĐườngBright Hall | Plain of Mars. Tên khác: đồng bằng Hỏa Tinh, trung cungMinh Đường, đồng bằng Hỏa Tinh. Also: Plain of Mars | Giữa lòng bàn tay, không thuộc gò nào, trung cung của cửu cung. Lòng tay rộng, hơi trũng là tốt.The centre of the palm, belonging to no mount, the centre palace of the nine. A broad, slightly hollow centre is favourable. | Tướng phápTradition | Các gò bàn tayThe mounts of the hand |
| Cửu cung bát quáiNine palaces | nine palaces of the palmcửu cung bát quái | Chín cung trên lòng bàn tay xếp theo Hậu Thiên Bát Quái: phía đầu ngón là Ly, phía cổ tay là Khảm, phía ngón cái là Chấn, mép ngón út là Đoài, giữa là Minh Đường.Nine palaces laid on the palm by the Later Heaven trigrams: Li toward the fingers, Kan toward the wrist, Zhen on the thumb side, Dui on the little finger edge, the Bright Hall in the centre. | Tướng phápTradition | Cửu cung bàn tayNine palaces of the palm |
| Hậu Thiên Bát QuáiLater Heaven arrangement | Later Heaven bagua, lối xếp của Văn vươngHậu Thiên Bát Quái. Also: King Wen arrangement | Lối xếp tám quẻ đặt nước ở dưới, lửa ở trên, sấm ở phương Đông, đầm ở phương Tây. Cũng là lối xếp trên la bàn phong thủy.The trigram arrangement with water at the bottom, fire at the top, thunder in the east and lake in the west. Also used on the feng shui compass. | Quy ướcConvention | Cửu cung bàn tayNine palaces of the palm |
| Tam giác lớn, tứ giácGreat triangle, quadrangle | great triangle, quadrangletam giác lớn, tứ giác | Cheiro viết tam giác lớn do đường trí đạo, sinh đạo và kiện khang tạo nên. Tứ giác là khoảng giữa đường tâm đạo và đường trí đạo.Cheiro writes that the great triangle is formed by the head, life and health lines. The quadrangle is the space between the heart and head lines. | Tướng phápTradition | Chữ M và các dấuThe M and special marks |
| Chữ MThe letter M | letter M in the palmchữ M | Dáng bốn đường tâm đạo, sự nghiệp, trí đạo, sinh đạo nối nhau. Là tên gọi phổ biến trên mạng, không thấy trong sách của Cheiro và Benham.The shape made by the heart, fate, head and life lines together. A popular online name, not found in the books of Cheiro and Benham. | Dân gianFolk | Chữ M và các dấuThe M and special marks |
| Chữ thập huyền bíMystic cross | mystic cross, La Croix Mystiquechữ thập huyền bí | Chữ thập đứng riêng trong tứ giác, giữa đường tâm đạo và đường trí đạo. Thầy đọc như một nét thiên hướng, không phải dấu có căn.A cross standing alone in the quadrangle between the heart and head lines. The Master reads it as a leaning, not a sign of a calling. | Tướng phápTradition | Chữ M và các dấuThe M and special marks |
| Tám dấuEight marks | star, cross, triangle, square, island, grille, circle, dotsao, chữ thập, tam giác, ô vuông, đảo, lưới, vòng, chấm | Sao, chữ thập, tam giác, ô vuông, đảo, lưới, vòng và chấm: dấu nhỏ vài milimét nằm trên một đường hay đứng riêng trên một gò.Star, cross, triangle, square, island, grille, circle and dot: marks a few millimetres long, on a line or alone on a mount. | Tướng phápTradition | Chữ M và các dấuThe M and special marks |
| Đứt, đảo, xích, nhánhBreak, island, chain, branch | break, island, chain, branchđứt, đảo, xích, nhánh | Nét trên một đường: đảo là vòng nhỏ khép kín, xích là nhiều đảo nối nhau, nhánh là vạch nhỏ tách ra, đứt là chỗ đường ngắt. Thầy đọc là lời nhắc, không phải lời phán.Features along a line: an island is a small closed loop, a chain many islands in a row, a branch a small line leaving it, a break a gap. The Master reads them as reminders, never verdicts. | Tướng phápTradition | Đường sinh đạoThe life line |
| Tay KimMetal hand | Metal handTay Kim | Bàn vuông, ngón vuông đầu, da chắc. Người ngay thẳng, có nguyên tắc, làm việc gọn.Square palm, square tipped fingers, firm skin. Upright, principled, efficient. | Tướng phápTradition | Bàn tay ngũ hànhFive element hands |
| Tay MộcWood hand | Wood handTay Mộc | Bàn dài hẹp, ngón dài, khớp lộ rõ. Người ưa suy nghĩ, có chí, sống theo lý tưởng.Long narrow palm, long fingers with visible knuckles. Thoughtful, idealistic, determined. | Tướng phápTradition | Bàn tay ngũ hànhFive element hands |
| Tay ThủyWater hand | Water handTay Thủy | Bàn tròn đầy, thịt mềm, ngón thon. Người mềm mỏng, khéo léo, giỏi giao tiếp.Round, full palm, soft flesh, tapering fingers. Gentle, adaptable, sociable. | Tướng phápTradition | Bàn tay ngũ hànhFive element hands |
| Tay HỏaFire hand | Fire handTay Hỏa | Trên hẹp dưới rộng, đầu ngón nhọn, lòng tay hồng. Người nhanh nhạy, nhiệt tình, dễ bốc.Narrow above, wide below, pointed tips, pink palm. Quick, passionate, quick tempered. | Tướng phápTradition | Bàn tay ngũ hànhFive element hands |
| Tay ThổEarth hand | Earth handTay Thổ | Bàn dày nặng, ngón ngắn thô. Người vững vàng, chịu khó, đáng tin cậy.Thick heavy palm, short sturdy fingers. Steady, hardworking, dependable. | Tướng phápTradition | Bàn tay ngũ hànhFive element hands |
| Nam tả nữ hữuMan left, woman right | man left, woman rightnam tả nữ hữu | Lệ dân gian Á Đông: nam xem tay trái, nữ xem tay phải. Trên mặt, lưu niên của nam bắt đầu bên trái, của nữ bên phải.East Asian folk rule: read a man's left hand and a woman's right. On the face, a man's yearly points start on the left, a woman's on the right. | Dân gianFolk | Xem chỉ tay tay nàoWhich hand to read |
| Tay thuậnWorking hand | working hand, dominant handtay thuận | Tay mình hay dùng để viết, làm việc. Sách phương Tây đọc tay trái là khuynh hướng thừa hưởng, tay phải là phẩm chất đã vun đắp, người thuận tay trái thì đảo lại.The hand you write and work with. Western books read the left as inherited tendencies and the right as cultivated qualities, reversed for left handers. | Quy ướcConvention | Xem chỉ tay tay nàoWhich hand to read |
| Tỷ lệ 2D:4DDigit ratio 2D:4D | 2D:4D ratio, digit ratiotỷ lệ 2D:4D | Chiều dài ngón trỏ chia chiều dài ngón áp út của cùng một bàn tay. Tính trung bình, tỷ lệ này ở tay phải của nữ lớn hơn của nam.Index finger length divided by ring finger length on the same hand. On average the right hand ratio is greater in women than in men. | ĐoMeasured | Tỷ lệ ngón tayFinger ratio |
| Đốt ngónPhalanges | phalanges: proximal, middle, distalđốt gần, đốt giữa, đốt xa | Mỗi ngón tay có ba đốt xương là đốt gần, đốt giữa, đốt xa, riêng ngón cái chỉ có hai.Each finger has three phalanges, proximal, middle and distal, the thumb only two. | Giải phẫuAnatomy | Tỷ lệ ngón tayFinger ratio |
| Ô mô cái, ô mô útThenar, hypothenar eminence | thenar eminence, hypothenar eminenceô mô cái, ô mô út | Hai khối cơ nổi ở gốc ngón cái và dọc mép ngón út. Ô mô cái nằm dưới gò Kim Tinh, ô mô út dưới gò Thái Âm và gò Hỏa Tinh trên.The muscle pads at the base of the thumb and along the little finger edge. The thenar lies under the Venus mount, the hypothenar under the Moon and Upper Mars mounts. | Giải phẫuAnatomy | Các gò bàn tayThe mounts of the hand |
Nghĩa của đường, gò, cung và dáng tay trong bảng chép từ sơ đồ bàn tay của trang tổng, là tướng pháp để tham khảo. Những lời sách cổ nói tới bệnh tật, tuổi thọ hay giàu nghèo không đưa vào bảng.
The meanings of lines, mounts, palaces and hand shapes in this table are copied from the main page palm map and are tradition, for reflection. Old book sayings about illness, lifespan or wealth are left out.
Thuật ngữ tướng mặtFace terms
Tướng pháp chia khuôn mặt thành nhiều lớp bản đồ chồng lên nhau: tam đình, ngũ nhạc, tứ độc, ngũ quan, mười hai cung, khí sắc và bách tuế lưu niên. Mỗi lớp có bộ tên riêng, nhiều tên lấy từ Thần Tướng Toàn Biên. Tên các bộ vị ghi theo sơ đồ khuôn mặt của trang tổng, tuổi tính theo tuổi mụ.
Physiognomy lays several map layers over the face: three zones, five mountains, four rivers, five features, twelve palaces, complexion and the hundred year chart. Each layer has its own names, many from the Complete Book of Spirit Physiognomy. Point names follow the main page face map, with ages counted the traditional way.
| Thuật ngữTerm | Tiếng Anh, tên khácVietnamese, other names | Nghĩa ngắnShort meaning | LớpLayer | Đọc kỹRead more |
|---|---|---|---|---|
| Nhân tướng họcPhysiognomy | physiognomy, face reading. Tên khác: tướng mặt, diện tướngnhân tướng học, tướng mặt, diện tướng | Lối đọc một con người qua dáng khuôn, ngũ quan, các bộ vị và sắc mặt. Khoa học hiện đại xếp vào ngụy khoa học vì các khẳng định không được chứng minh.Reading a person through face shape, features, zones and complexion. Modern science classes it as a pseudoscience because its claims are unsupported. | Tướng phápTradition | Nhân tướng học khuôn mặtFace reading |
| Bộ vịPoint | point, face positionbộ vị | Một chỗ có tên riêng trên mặt, như Thiên Trung, Ấn Đường, Sơn Căn, Chuẩn Đầu, Nhân Trung, Địa Các.A named spot on the face, such as the Heavenly Centre, Seal Hall, Mountain Root, Nose Tip, Philtrum and Earth Pavilion. | Tướng phápTradition | Bách tuế lưu niênThe hundred year chart |
| Người được xemSubject | subject, the person being readngười được xem | Trái, phải trên mặt là bên của người được xem, ngược với người nhìn hình. Trong dữ liệu trang tổng, nửa mặt phía phải hình là bên trái của người ấy.Left and right on a face belong to the subject, the reverse of the viewer. On the main page drawings, the half on the right of the picture is the subject's left. | Quy ướcConvention | Nhân tướng học khuôn mặtFace reading |
| Tam đìnhThree zones | three zones, three stopstam đình | Sách tướng chép: từ chân tóc tới ấn đường là thượng đình, từ sơn căn tới chóp mũi là trung đình, từ nhân trung tới cằm là hạ đình. Ba đình cân nhau là tướng tốt.The classic reads: hairline to brow point is the upper zone, nose root to nose tip the middle zone, philtrum to chin the lower zone. Three balanced zones are a good sign. | Tướng phápTradition | Tam đìnhThe three zones |
| Thượng đìnhUpper zone | Upper zonethượng đình | Từ chân tóc tới ngang mày. Chủ tiền vận, theo bảng lưu niên ứng khoảng 15 tới 30 tuổi: gốc gác, cha mẹ, học hành.Hairline to the brows. Early life, roughly ages 15 to 30 on the age chart: origins, parents, schooling. | Tướng phápTradition | Tam đìnhThe three zones |
| Trung đìnhMiddle zone | Middle zonetrung đình | Từ ngang mày, sơn căn xuống tới chóp mũi. Chủ trung vận, khoảng 31 tới 50 tuổi: sự nghiệp, tiền của, sức lực.Brows and nose bridge down to the nose tip. Middle life, roughly 31 to 50: career, money, strength. | Tướng phápTradition | Tam đìnhThe three zones |
| Hạ đìnhLower zone | Lower zonehạ đình | Từ nhân trung tới cằm. Chủ hậu vận, từ khoảng 51 tuổi trở đi: nhà cửa, con cháu, tuổi già.Philtrum to the chin. Later life, from about 51 on: home, descendants, old age. | Tướng phápTradition | Tam đìnhThe three zones |
| Quy tắc ba phầnRule of thirds | facial thirds, neoclassical canonquy tắc ba phần, quy tắc tân cổ điển | Mỹ thuật phương Tây chia chiều cao mặt làm ba phần bằng nhau: chân tóc tới giữa hai mày, giữa hai mày tới chân mũi, chân mũi tới cằm. Vitruvius đã ghi lối chia này.Western art divides the face height into three equal parts: hairline to between the brows, brows to the base of the nose, nose to chin. Vitruvius recorded it. | ĐoMeasured | Tam đìnhThe three zones |
| Ngũ nhạcFive mountains | five mountains, five peaksngũ nhạc | Năm chỗ cao nhất của mặt mượn tên năm ngọn núi: Nam Nhạc Hành Sơn là trán, Trung Nhạc Tung Sơn là mũi, Bắc Nhạc Hằng Sơn là cằm, Đông Nhạc Thái Sơn là gò má trái của người được xem, Tây Nhạc Hoa Sơn là gò má phải của người được xem.The five high points of the face, named after five mountains: Southern Mount Heng is the forehead, Central Mount Song is the nose, Northern Mount Heng is the chin, Eastern Mount Tai is the subject's left cheekbone, Western Mount Hua is the subject's right cheekbone. | Tướng phápTradition | Ngũ nhạcThe five mountains |
| Tứ độcFour rivers | four rivers, four waterwaystứ độc | Bốn chỗ mở ra ngoài của khuôn mặt, mỗi chỗ mang tên một con sông: Giang độc: tai, Hà độc: mắt, Hoài độc: miệng, Tế độc: mũi. Sông cần sâu rộng, thông suốt, có bờ.The four openings of the face, each named after a river: The Yangtze: ears, The Yellow River: eyes, The Huai: mouth, The Ji: nose. Rivers should be deep, wide, clear flowing and well banked. | Tướng phápTradition | Tứ độcThe four rivers |
| Ngũ quanFive features | five features, five officialsngũ quan | Năm bộ phận trên mặt, mỗi bộ phận một chức quan: Tai: Thải Thính Quan, Mày: Bảo Thọ Quan, Mắt: Giám Sát Quan, Mũi: Thẩm Biện Quan, Miệng: Xuất Nạp Quan. Tên Bảo Thọ Quan là tên sách đặt, Thầy không đọc tuổi thọ từ lông mày.Five parts of the face, each an official: Ears: Official of Hearing, Brows: Official of Longevity, Eyes: Official of Inspection, Nose: Official of Judgement, Mouth: Official of Intake. The name for the brows is the book's, and the Master does not read lifespan from them. | Tướng phápTradition | Ngũ quanThe five features |
| Mười hai cungTwelve palaces | twelve palaces of the facemười hai cung | Lớp bản đồ chia khuôn mặt theo việc đời. Mỗi cung là một vùng thật trên mặt, có cung nằm giữa, có cung đi đôi hai bên.The map layer that divides the face by areas of life. Each palace is a real area of the face, some on the midline, some in pairs. | Tướng phápTradition | Mười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face |
| Cung MệnhLife palace | Life palaceCung Mệnh | Ấn đường, khoảng giữa hai đầu mày. Chủ ý chí và vận chung.The Seal Hall between the brows. Will and overall fortune. | Tướng phápTradition | Mười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face |
| Cung Tài BạchWealth palace | Wealth palaceCung Tài Bạch | Mũi, chủ yếu là chóp mũi. Tiền của.The nose, chiefly its tip. Money. | Tướng phápTradition | Mười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face |
| Cung Huynh ĐệSiblings palace | Siblings palaceCung Huynh Đệ | Hai lông mày. Anh em, bạn bè.The two brows. Siblings and friends. | Tướng phápTradition | Mười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face |
| Cung Điền TrạchProperty palace | Property palaceCung Điền Trạch | Mí trên, khoảng giữa mắt và mày. Nhà cửa, điền sản.Upper eyelids, between eye and brow. Home and property. | Tướng phápTradition | Mười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face |
| Cung Nam NữChildren palace | Children palaceCung Nam Nữ | Lệ đường, ngọa tàm dưới mắt. Con cái.Below the eyes. Children. | Tướng phápTradition | Mười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face |
| Cung Nô BộcServants palace | Servants palaceCung Nô Bộc | Hai bên cằm. Người dưới, người giúp sức.Both sides of the chin. Staff and helpers. | Tướng phápTradition | Mười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face |
| Cung Thê ThiếpSpouse palace | Spouse palaceCung Thê Thiếp | Ngư vĩ, gian môn ở đuôi mắt. Hôn nhân.Fish tail at the outer eye corners. Marriage. | Tướng phápTradition | Mười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face |
| Cung Tật ÁchHealth palace | Health palaceCung Tật Ách | Sơn căn, gốc mũi giữa hai mắt. Thầy không đọc bệnh từ cung này.The mountain root between the eyes. The Master does not read illness here. | Tướng phápTradition | Mười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face |
| Cung Thiên DiTravel palace | Travel palaceCung Thiên Di | Góc trán sát chân tóc phía trên đuôi mày. Đi xa, thay đổi.Forehead corners near the hairline. Travel and change. | Tướng phápTradition | Mười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face |
| Cung Quan LộcCareer palace | Career palaceCung Quan Lộc | Giữa trán. Công danh, chức phận.The middle forehead. Career and rank. | Tướng phápTradition | Mười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face |
| Cung Phúc ĐứcFortune palace | Fortune palaceCung Phúc Đức | Thiên thương, phía trên đuôi mày. Phúc phần, sự hưởng.Heavenly granaries above the brow tails. Blessings and enjoyment. | Tướng phápTradition | Mười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face |
| Cung Phụ MẫuParents palace | Parents palaceCung Phụ Mẫu | Nhật giác, nguyệt giác trên trán. Cha mẹ.Sun and moon corners on the forehead. Parents. | Tướng phápTradition | Mười hai cung trên mặtTwelve palaces of the face |
| Bách tuế lưu niênHundred year chart | hundred year chart, yearly pointsbách tuế lưu niên | Mỗi tuổi vận khí đi qua một bộ vị trên mặt. Tuổi tính theo tuổi mụ. Nam bắt đầu từ tai trái, nữ từ tai phải.Each year of life passes through one point on the face. Ages are counted the traditional way. Men start at the left ear, women at the right. | Tướng phápTradition | Bách tuế lưu niênThe hundred year chart |
| Tuổi mụTraditional age | East Asian age reckoning. Tên khác: tuổi ta, tuổi âmtuổi mụ, tuổi ta, tuổi âm | Vừa sinh đã một tuổi, qua mỗi Tết thêm một tuổi. Tính nhanh: lấy năm đang xem trừ năm sinh, rồi cộng một.One year old at birth, a year added at each Lunar New Year. Quick rule: the year in question minus the birth year, plus one. | Quy ướcConvention | Bách tuế lưu niênThe hundred year chart |
| Ấn ĐườngSeal Hall | Seal HallẤn Đường | Khoảng giữa hai đầu mày, là cung Mệnh và bộ vị tuổi 28. Sách ưa ấn đường phẳng và rộng.The space between the inner ends of the brows, the Life palace and the point for age 28. The books favour a flat, broad Seal Hall. | Tướng phápTradition | Tướng lông màyEyebrow reading |
| Sơn CănMountain Root | Mountain Root, nose rootSơn Căn | Gốc mũi giữa hai mắt, bộ vị tuổi 41. Trên ảnh nghiêng là chỗ lõm nhất giữa trán và sống mũi.The root of the nose between the eyes, the point for age 41. In profile, the deepest dip between forehead and bridge. | Tướng phápTradition | Tướng mũiNose reading |
| Niên Thượng, Thọ ThượngYear Above, Longevity Above | Year Above, Longevity AboveNiên Thượng, Thọ Thượng, niên thọ | Hai bộ vị nối nhau trên sống mũi, tuổi 44 và 45. Người xem tướng thường gọi gộp là niên thọ.Two points one after the other on the bridge of the nose, ages 44 and 45. Readers often call them together niên thọ. | Tướng phápTradition | Tướng mũiNose reading |
| Quyền, lưỡng quyềnCheekbones | cheekbonesQuyền, lưỡng quyền, hai gò má | Hai gò má, bộ vị tuổi 46 và 47. Trong ngũ nhạc, gò má trái của người được xem là Đông Nhạc, gò má phải là Tây Nhạc.The two cheekbones, the points for ages 46 and 47. Among the five mountains the subject's left cheekbone is the Eastern peak, the right the Western. | Tướng phápTradition | Tướng mũiNose reading |
| Chuẩn ĐầuNose Tip | Nose TipChuẩn Đầu | Chóp mũi, bộ vị tuổi 48, chỗ chính của cung Tài Bạch.The tip of the nose, the point for age 48, the core of the Wealth palace. | Tướng phápTradition | Tướng mũiNose reading |
| Lan Đài, Đình ÚyOrchid Terrace, Court Officer | Orchid Terrace, Court OfficerLan Đài, Đình Úy | Hai cánh mũi, bộ vị tuổi 49 và 50.The two wings of the nose, the points for ages 49 and 50. | Tướng phápTradition | Tướng mũiNose reading |
| Nhân TrungPhiltrum | philtrumNhân Trung | Rãnh dọc từ chân mũi xuống môi trên, giải phẫu gọi là philtrum. Bộ vị tuổi 51, đầu tiên của hạ đình.The vertical groove from the base of the nose to the upper lip, the philtrum. The point for age 51, the first of the lower zone. | Giải phẫu, tướng phápAnatomy, tradition | Tướng miệngThe mouth |
| Pháp LệnhLaw Lines | Law Lines, nasolabial foldsPháp Lệnh | Bộ vị tuổi 56 và 57, trùng vùng giải phẫu gọi là rãnh mũi má, hai nếp da chạy từ hai bên mũi xuống.The points for ages 56 and 57, matching what anatomy calls the nasolabial folds running down from the sides of the nose. | Giải phẫu, tướng phápAnatomy, tradition | Tướng miệngThe mouth |
| Địa CácEarth Pavilion | Earth PavilionĐịa Các | Giữa cằm, bộ vị tuổi 71.The middle of the chin, the point for age 71. | Tướng phápTradition | Bách tuế lưu niênThe hundred year chart |
| Luân, Quách, Thùy ChâuWheel, Rim, Hanging Pearl | helix, antihelix, earlobeLuân, Quách, Thùy Châu, Phong Môn | Tên sách tướng cho các phần của tai: Luân là vành ngoài, Quách là vành trong, Phong Môn là lỗ tai, Thùy Châu là dái tai.The classics' names for the ear: the Wheel is the outer rim, the Rim the inner rim, the Wind Gate the canal opening, the Hanging Pearl the lobe. | Giải phẫu, tướng phápAnatomy, tradition | Tướng taiEar reading |
| Tam bạch, tứ bạchThree whites, four whites | sanpakutam bạch, tứ bạch | Lòng trắng lộ ra ở ba phía quanh tròng là tam bạch, lộ cả bốn phía là tứ bạch. Phần đo chỉ xét trên ảnh chụp thẳng, mắt nhìn vào máy.White showing on three sides of the iris is three whites, on all four sides four whites. Measured only on a straight photo with the eyes on the camera. | Tướng phápTradition | Tướng mắtEye reading |
| Thần mắtEye spirit | spirit of the eyesthần, thần mắt | Cái sáng, cái vững của ánh mắt, không phải dáng mắt to hay nhỏ. Là thứ khó đọc nhất qua ảnh.The brightness and steadiness of the gaze, not the size of the eyes. The hardest thing to read from a photo. | Tướng phápTradition | Tướng mắtEye reading |
| Khí sắcComplexion | complexion, qi and colourkhí sắc | Màu và độ sáng của da ở từng bộ vị, đổi theo từng giai đoạn. Sắc là màu nhìn thấy, khí là cái sách coi là nằm sâu hơn màu.The colour and brightness of the skin at each point, shifting from phase to phase. Colour is what is seen, qi what the books place beneath it. | Tướng phápTradition | Khí sắc khuôn mặtFacial complexion |
| Ngũ sắcFive colours | five coloursngũ sắc | Sách chia sắc mặt theo năm hành: Mộc xanh, Hỏa hồng, Thổ vàng, Thủy đen, Kim trắng, luôn so trên nền màu da của chính người ấy.The books sort complexion by the five phases: Wood green, Fire red, Earth yellow, Water dark, Metal white, always against the person's own skin tone. | Tướng phápTradition | Khí sắc khuôn mặtFacial complexion |
| Tướng mặt ngũ hànhFive element faces | five element face shapestướng mặt ngũ hành | Hình Kim vuông vắn, hình Mộc gầy thẳng, hình Thủy tròn dày, hình Hỏa nhọn sắc nét, hình Thổ đôn hậu dày chắc.Metal square, Wood lean and straight, Water round and thick, Fire pointed and sharp, Earth solid and generous. | Tướng phápTradition | Nhân tướng học khuôn mặtFace reading |
| Dị hình giới tínhSexual dimorphism | sexual dimorphismdị hình giới tính | Những khác biệt trung bình về hình thể giữa nam và nữ. Từng nét một thì hai giới chồng lấn rất nhiều.Average differences in body form between men and women. Feature by feature the two sexes overlap a great deal. | ĐoMeasured | Tướng mặt nam và nữMale and female faces |
| Thần Tướng Toàn BiênComplete Book of Spirit Physiognomy | Shenxiang quanbianThần Tướng Toàn Biên | Bộ sách tướng do Viên Trung Triệt biên soạn đầu đời Minh, đề truyền từ Trần Đoàn, mười hai quyển và một quyển đầu.The physiognomy compendium compiled by Yuan Zhongche in the early Ming, attributed to Chen Tuan, in twelve volumes plus an opening volume. | Tướng phápTradition | Ba bộ cổ thư tướng phápThree physiognomy classics |
| Ma Y Thần TướngHemp Robe Physiognomy | Mayi physiognomyMa Y Thần Tướng, Ma Y Tướng Pháp | Bộ sách mang tên Ma Y đạo giả, tương truyền là thầy của Trần Đoàn. Năm soạn chưa rõ.The book bearing the name of the Hemp Robed Taoist, said to be Chen Tuan's teacher. Date unknown. | Tướng phápTradition | Ba bộ cổ thư tướng phápThree physiognomy classics |
| Liễu Trang Tướng PhápLiuzhuang Physiognomy | Liuzhuang physiognomyLiễu Trang Tướng Pháp, Liễu Trang Thần Tướng | Bộ sách mang tên Viên Củng, hiệu Liễu Trang cư sĩ, người đầu đời Minh. Năm soạn chưa rõ, mỗi bản một khác.The book bearing the name of Yuan Gong, the Hermit of Liuzhuang, an early Ming master. Date unknown, editions vary. | Tướng phápTradition | Ba bộ cổ thư tướng phápThree physiognomy classics |
Trái, phải: ba quy ước hay nhầmLeft and right: three easy mistakes
Nhiều thuật ngữ chỉ đúng khi biết đang nhìn bên nào. Ba quy ước dưới đây dùng trên mọi bài của trang, và cũng là ba chỗ người mới đọc hay nhầm nhất.
Many terms only work once you know which side you are looking at. The three conventions below hold on every article of the site, and they are where newcomers most often go wrong.
- Móc trụ, móc quay gọi theo chính bàn tay: trụ theo út, quay theo cái. Không gọi theo bên trái, bên phải của tờ giấy hay màn hình.
- Cửu cung đi theo ngón chứ không theo bên: Chấn luôn ở phía ngón cái, Đoài luôn ở mép ngón út, nên trên tay trái mọi cung đổi bên như soi gương.
- Trên mặt, ngũ nhạc, mười hai cung và lưu niên đều tính bên của người được xem. Lưu niên của nam khởi ở tai trái, của nữ ở tai phải, các bộ vị hai bên đổi chỗ như soi gương.
- Ulnar and radial are named by the hand itself: ulna with the little finger, radius with the thumb. Never by the left or right of the paper or screen.
- The nine palaces follow the fingers, not the sides: Zhen always on the thumb side, Dui always on the little finger edge, so on the left hand every palace is mirrored.
- On the face, the five mountains, twelve palaces and yearly points all use the subject's sides. A man's yearly path starts at the left ear, a woman's at the right, with paired points mirrored.
Thầy Ưng Khiêm dùng bộ thuật ngữ này thế nàoHow Master Ung Khiem uses these terms
Phần đo đếm trong cuốn luận là số liệu thật: dạng vân từng ngón, số vân, năm chỉ số, góc atd. Phần luận tính nết là tướng pháp cổ truyền, để tham khảo và tự hiểu mình. Hai phần được viết tách riêng để quý vị luôn biết câu nào là đo, câu nào là luận. Cột Lớp trong ba bảng trên theo đúng cách tách ấy.
The counting in the book is real data: each finger's pattern, ridge counts, five indices, the atd angle. The reading of character is classical physiognomy, for reflection and self understanding. The two are written apart so you always know which sentence is measured and which is interpreted. The Layer column in the three tables follows the same split.
Vân tay mang từ trong bụng mẹ, không đổi suốt đời. Chỉ tay đổi chậm theo năm tháng. Khí sắc trên mặt đổi theo từng năm. Ba tầng đặt cạnh nhau mới thành một bức chân dung, nên Thầy đọc ba bảng thuật ngữ cùng lúc chứ không đọc riêng một bảng. Với cuốn Tứ Pháp Hội Tụ, ba phép ấy còn được đặt cạnh lá số Tử Vi, Bát Tự và Hà Lạc.
Fingerprints are carried from the womb and never change. Palm lines change slowly over the years. The complexion of the face shifts year by year. Only the three layers side by side make a portrait, so the Master reads the three sets of terms together, never one alone. In The Four Arts United, the three are also set beside the Zi Wei, Ba Zi and He Luo charts.
Đọc bằng chính bàn tay và khuôn mặt của mìnhRead these terms on your own hands and face
Chụp mười ngón, hai bàn tay và khuôn mặt bằng điện thoại, xem trước miễn phí bản đồ mười ngón ngay trên trang. Muốn đọc sâu cả ba phép thì chính Thầy Ưng Khiêm chấm ảnh và soạn tay cuốn luận.
Capture your ten fingers, two palms and face with your phone and preview your ten finger map for free. For the full reading of all three arts, Master Ung Khiem marks your photos and writes the book by hand.
Hỏi đápQuestions
Thuật ngữ sinh trắc gồm những nhóm nào?What groups of biometric reading terms are there?
Trang này chia ba nhóm: vân tay (dạng vân, tâm vân, tam giác điểm, số vân, TFRC, PII, góc atd), chỉ tay (các đường, gò, cửu cung, dấu, dáng tay) và tướng mặt (tam đình, ngũ nhạc, tứ độc, ngũ quan, mười hai cung, lưu niên, khí sắc). Mỗi thuật ngữ ghi rõ là số đo hay tướng pháp.
This page uses three groups: fingerprints (pattern types, core, delta, ridge count, TFRC, PII, atd angle), palm (lines, mounts, nine palaces, marks, hand shapes) and face (three zones, five mountains, four rivers, five features, twelve palaces, yearly points, complexion). Each term is marked as measurement or tradition.
Tam giác điểm tiếng Anh là gì?What is tam giác điểm in English?
Là delta, trong nghiên cứu vân da còn gọi triradius. Đó là chỗ ba luồng vân rẽ ba ngả. Vân cung không có, vân móc có một, vân xoáy có hai. Mọi phép đếm vân đều bắt đầu từ tam giác điểm.
It is the delta, called triradius in dermatoglyphic research: the point where three ridge flows part. Arches have none, loops one, whorls two. Every ridge count starts from it.
Đường sinh đạo và đường sinh mệnh có khác nhau không?Are đường sinh đạo and đường sinh mệnh different lines?
Không, là một đường. Sinh đạo là tên Thầy dùng, sinh mệnh là tên sách phổ thông, sách Trung Hoa gọi là Địa văn, tiếng Anh là life line. Tương tự, đường tâm đạo là đường tình cảm, đường trí đạo là đường trí tuệ.
No, it is one line, the life line, which Chinese texts call the Earth line. Likewise the heart line and head line each have two Vietnamese names, listed in the palm table.
TFRC là gì?What is TFRC?
Là tổng số vân mười ngón (total finger ridge count): cộng số vân của mười ngón, vân cung tính 0, vân xoáy lấy số lớn hơn trong hai số đếm. Đây là đặc điểm di truyền rõ nhất của vân da, không dùng để đoán năng lực của một người.
The total finger ridge count: the ridge counts of ten fingers added up, arches as 0 and whorls taking the larger count. It is the most heritable feature of skin ridges, and says nothing about one person's abilities.
Minh Đường trên bàn tay là gì?What is the Bright Hall of the palm?
Là khoảng giữa lòng bàn tay, không thuộc gò nào. Sách phương Tây gọi là đồng bằng Hỏa Tinh, cửu cung gọi là trung cung. Trang tổng ghi lòng tay rộng, hơi trũng là tốt, đây là tướng pháp để tham khảo.
The centre of the palm, belonging to no mount. Western books call it the Plain of Mars, the nine palaces the centre palace. The main page notes a broad, slightly hollow centre as favourable, which is tradition for reflection.
Trên khuôn mặt, bên trái là bên nào?On a face, which side is left?
Là bên trái của người được xem, tức bên phải của người nhìn ảnh. Bách tuế lưu niên của nam bắt đầu từ tai trái, của nữ từ tai phải.
The subject's own left, which is the viewer's right. A man's hundred year chart starts at the left ear, a woman's at the right.
Đọc tiếpRead next
NguồnSources
- Federal Bureau of Investigation. The Science of Fingerprints: Classification and Uses. Định nghĩa đường kiểu, tam giác điểm, tâm vân, vân quặt, vai móc, số vân, ba kiểu cung lều, xoáy túi, móc kép, vân hỗn hợp, truy vết: crime-scene-investigator.net
- Fogle T. Using Dermatoglyphics from Down Syndrome and Class Populations to Study the Genetics of a Complex Trait. Tested Studies for Laboratory Teaching 11, 1990. Góc atd, tam giác điểm trục t, t′, t″, cách tính TRC: ableweb.org
- Medland S. E. và cộng sự. Finger Ridge Count Shows Significant Multivariate Linkage to 5q14.1. PLoS Genetics 3(9), 2007. Số vân tuyệt đối: journals.plos.org
- Yohannes S., Bekele E. Ethiopian Population Dermatoglyphic Study Reveals Linguistic Stratification of Diversity. PLoS ONE, 2015. Chỉ số cường độ mẫu PII: pmc.ncbi.nlm.nih.gov
- Wijerathne B. T. và cộng sự. Sexual dimorphism in digital dermatoglyphic traits among Sinhalese people in Sri Lanka. Journal of Physiological Anthropology, 2013. Chỉ số Dankmeijer, Furuhata: link.springer.com
- Saha S. và cộng sự. Directional and fluctuating asymmetry in finger and a-b ridge counts in psychosis. BMC Psychiatry 3, 2003. Định nghĩa lệch ngẫu nhiên, lệch có hướng: link.springer.com
- Wikipedia. Harold Cummins, đặt tên dermatoglyphics năm 1926: en.wikipedia.org
- Wikipedia. Henry Classification System, số thứ tự mười ngón, phân số 1 trên 1 tới 32 trên 32: en.wikipedia.org
- National Institute of Justice. The Fingerprint Sourcebook, chương 5, Systems of Friction Ridge Classification. Hệ Vucetich, AFIS: ojp.gov
- Galton F. Finger Prints. London: Macmillan, 1892. Điểm chi tiết (minutiae). Bản số hóa: gutenberg.org
- Popich G. A., Smith D. W. Genesis and Significance of Digital and Palmar Hand Creases. Pediatric Research 4, 1970. Nếp gấp lòng bàn tay thành hình tuần 7 tới 14: nature.com
- Park J. S. và cộng sự. Improved analysis of palm creases. Anatomy & Cell Biology 43(2), 2010. Nếp dọc phía quay: pmc.ncbi.nlm.nih.gov
- Mattison S. M., Brunson E. K., Holman D. J. Palmar Creases: Classification, Reliability and Relationships to Fetal Alcohol Spectrum Disorders. Collegium Antropologicum 39(3), 2015. Nếp gấp ngang gần: hrcak.srce.hr
- Wikipedia. Single transverse palmar crease, tỷ lệ 1,5 tới 3% dân số, tên simian crease bị bỏ: en.wikipedia.org
- NHGRI, Elements of Morphology. Sydney crease: elementsofmorphology.nih.gov
- Cheiro. Palmistry for All, 1916, chương XVIII: The Great Triangle and the Quadrangle: chestofbooks.com
- Benham W. G. The Laws of Scientific Hand Reading, 1900, chương XII: The Line of Mercury (các tên của đường kiện khang): chestofbooks.com
- Swift-Gallant A. và cộng sự. Human digit ratios reflect prenatal androgens, imperfectly. Hormones and Behavior 120, 2020. Tỷ lệ 2D:4D: sciencedirect.com
- Wikipedia. Bagua, lối xếp Hậu Thiên của Văn vương: en.wikipedia.org
- Wikipedia. Physiognomy, định nghĩa và xếp loại ngụy khoa học: en.wikipedia.org
- Cổ Văn Đảo: Thần Tướng Toàn Biên, quyển trung (tam đình, mười hai cung, bài ca lưu niên nam tả nữ hữu): m.gushiwen.cn
- Kohn L. A Textbook of Physiognomy: The Tradition of the Shenxiang quanbian. Asian Folklore Studies 45, 1986: asianethnology.org
- Vitruvius, De architectura, quyển 3 chương 1, bản dịch Joseph Gwilt. Quy tắc ba phần của khuôn mặt: penelope.uchicago.edu
- Kleisner K. và cộng sự. How and why patterns of sexual dimorphism in human faces vary across the world. Scientific Reports 11, 2021: pmc.ncbi.nlm.nih.gov
- Trang Sinh Trắc Tam Tướng, sơ đồ bàn tay và sơ đồ khuôn mặt: vị trí và nghĩa tướng pháp của đường chỉ, gò, cửu cung, dáng tay, tam đình, ngũ nhạc, tứ độc, ngũ quan, mười hai cung, bách tuế lưu niên: thayungkhiem.vn
Định nghĩa trong ba bảng lấy theo lời các bài trên trang, mỗi bài đã dẫn nguồn riêng ở cuối bài. Phần tướng pháp để tham khảo, không phải khoa học. Hình minh họa do UK MASTER ACADEMY vẽ riêng cho bài. Bảng được bổ sung khi có bài mới.Definitions in the three tables follow the wording of the articles on this site, each citing its own sources at the end. The traditional parts are for reflection, not science. Illustrations drawn by UK MASTER ACADEMY for this article. The tables grow as new articles appear.