Viện UK MASTER ACADEMY phát triểnDeveloped by UK MASTER ACADEMY

Vân da trong y học: điều khoa học đã chứng minh và chưaDermatoglyphics in medicine: what science has shown, and what it has not

Từ thập niên 1930, các nhà giải phẫu đã thấy vân da ở người mắc hội chứng Down khác đi đôi chút. Bài này kể lại chuyện ấy bằng nguồn mở được, nói rõ điều gì đã được chứng minh, điều gì chưa, và vì sao không ai nên nhìn vân tay mình để tự đoán bệnh.Since the 1930s anatomists have seen that the ridges of people with Down syndrome differ a little. This piece retells that story from open sources, states what has been shown and what has not, and explains why nobody should read their own prints to guess at illness.

Thầy Ưng Khiêm soạnBy Master Ung Khiem ĐăngPublished 30/09/2026Đọc khoảng 13 phútAbout 13 minutes
Trả lời ngắnShort answerDermatoglyphics y học là nhánh nghiên cứu vân da ở các nhóm người mắc bệnh, mở đầu từ Harold Cummins với hội chứng Down vào thập niên 1930. Điều đã chứng minh: vài dấu vân da gặp nhiều hơn ở một số hội chứng nhiễm sắc thể, vì vân da thành hình trong thai kỳ. Nhưng đó là khác biệt thống kê giữa các nhóm, không chẩn đoán được bệnh cho một người. Ngày nay chẩn đoán bằng xét nghiệm nhiễm sắc thể.Medical dermatoglyphics studies skin ridges in groups of people with a condition, beginning with Harold Cummins and Down syndrome in the 1930s. What has been shown: some ridge signs are commoner in certain chromosome syndromes, because ridges form during pregnancy. But these are statistical differences between groups and cannot diagnose one person. Today diagnosis is made by chromosome testing.

Vân da học y khoa ra đời thế nàoHow medical dermatoglyphics began

Chữ dermatoglyphics do nhà giải phẫu học Harold Cummins đặt ra năm 1926, cho ngành nghiên cứu vân da ở đầu ngón, lòng bàn tay và lòng bàn chân. Theo bài lược sử của Daniel Asen đăng trên tạp chí y khoa Canada CMAJ năm 2018, tới giữa thập niên 1930 Cummins dồn sức vào một câu hỏi y học: vân da của người mắc hội chứng Down có khác người khác không. Thời ấy hội chứng này còn mang một tên gọi cũ, nay y văn đã bỏ.

The word dermatoglyphics was coined in 1926 by the anatomist Harold Cummins, for the study of the ridges on fingertips, palms and soles. According to Daniel Asen's history in the Canadian Medical Association Journal (CMAJ) in 2018, by the mid 1930s Cummins had turned to a medical question: do the ridges of people with Down syndrome differ from those of others. At the time the syndrome went by an older name that medicine has since dropped.

Cummins thấy ở nhóm người ấy nhiều vân móc trụ hơn thường lệ, có vân móc quay xuất hiện bất ngờ trên ngón thứ tư, thứ năm, và một tam giác điểm nằm cao trên lòng bàn tay. Ông in bài về các dấu ấy trên tạp chí Anatomical Record năm 1939. Sau đó ông cùng bác sĩ nhi Ralph Victor Platou ở Đại học Tulane kiểm tra 275 bộ dấu tay do 82 bác sĩ gửi tới, và năm 1950 Cummins, Talley và Platou in bài về vân lòng bàn tay trên tạp chí Pediatrics.

Cummins found in that group more ulnar loops than expected, radial loops turning up unexpectedly on the fourth and fifth fingers, and a triradius lying high on the palm. He published these signs in the Anatomical Record in 1939. He then worked with the Tulane paediatrician Ralph Victor Platou, checking 275 sets of handprints sent in by 82 physicians, and in 1950 Cummins, Talley and Platou published a paper on palm ridges in Pediatrics.

19261926Harold CumminsHarold Cumminsđặt tên ngành là dermatoglyphicscoins the word dermatoglyphicsgiữa thập niên 1930mid 1930sHarold CumminsHarold Cumminschú ý vân da ở người mắc hội chứng Downstudies ridges in people with Down syndrome19391939Cummins, Anatomical RecordCummins, Anatomical Recordin bài về các dấu vân da ở hội chứng nàypublishes the ridge signs of the syndrome19501950Cummins, Talley, PlatouCummins, Talley, Platouin bài về vân lòng bàn tay trên Pediatricspalm ridge paper in Pediatrics19581958Lejeune và GautierLejeune and Gautierxác nhận nguyên nhân là thừa nhiễm sắc thể 21confirm the extra chromosome 21 as the cause19591959Báo chí MỹUS newspapersgiật tít về "bí mật trong vân tay"run headlines on "secrets in fingerprints"đầu thập niên 1960early 1960sIrene UchidaIrene Uchidadùng vân da phân biệt trisomy 13, 18 với Downuses ridges to tell trisomies 13, 18 from Down19701970Reed và cộng sựReed and colleaguesbảng tính vân da nhận đúng 81% người mắca ridge nomogram identifies 81% of casesngày naytodayDi truyền học phân tửMolecular geneticsxét nghiệm nhiễm sắc thể và DNA thay chỗchromosome and DNA tests take over
Hình 1. Dòng thời gian vân da học y khoa. Chấm đỏ là năm 1958, khi nguyên nhân nhiễm sắc thể được xác nhận, từ đó vân da lùi dần về vai phụ. Mốc năm theo CMAJ 2018, thư mục của Viện Jérôme Lejeune và bài của Reed 1970.Figure 1. A timeline of medical dermatoglyphics. The red dot is 1958, when the chromosome cause was confirmed, after which ridges slipped into a supporting role. Dates after CMAJ 2018, the Jérôme Lejeune Institute bibliography and Reed 1970.

Năm 1958, theo CMAJ, Jérôme Lejeune và Marthe Gautier xác nhận nguyên nhân của hội chứng Down nằm ở nhiễm sắc thể, và hội chứng được gọi lại là trisomy 21. Nhưng vân da chưa bị gác ngay. Đầu thập niên 1960, nhà di truyền học Irene Uchida ở Canada còn dùng vân da để phân biệt hai hội chứng vừa được phát hiện, trisomy 13 và trisomy 18, với hội chứng Down. Năm 1970, nhóm của Terry Reed dựng một bảng tính vân da để hỗ trợ chẩn đoán.

In 1958, per CMAJ, Jérôme Lejeune and Marthe Gautier confirmed that the cause of Down syndrome lay in the chromosomes, and it came to be called trisomy 21. Ridges were not dropped at once. In the early 1960s the Canadian geneticist Irene Uchida still used them to tell the newly found trisomies 13 and 18 apart from Down syndrome. In 1970 Terry Reed's team built a ridge nomogram to support diagnosis.

Báo chí thời ấy đi xa hơn các nhà khoa học. CMAJ dẫn một tít báo Mỹ năm 1959 hứa rằng vân tay cho biết người thuận tay nào, ai mắc hội chứng Down, ai mắc bệnh tâm thần. Chính sự hào hứng quá đà ấy là bài học cho hôm nay.

The press went further than the scientists. CMAJ quotes a 1959 American headline promising that fingerprints would tell handedness, Down syndrome and mental illness. That overexcitement is itself the lesson for today.

Vân da là dấu vết của thai kỳRidges are a record of pregnancy

Vì sao vân da lại dính tới một hội chứng nhiễm sắc thể? Câu trả lời nằm ở thời điểm nó thành hình. Theo chương về phôi học của Kasey Wertheim trong sách The Fingerprint Sourcebook của Viện Tư pháp Quốc gia Hoa Kỳ, các đệm gan tay giữa các ngón nổi lên khoảng tuần thứ sáu của thai kỳ, đệm ở đầu ngón khoảng tuần bảy, tuần tám. Gờ vân chính bắt đầu mọc khoảng tuần mười, và tới tuần mười sáu thì không còn gờ chính mới. Gờ phụ mọc xen từ tuần mười lăm tới mười bảy, cả hệ vân trưởng thành khoảng tuần hai mươi tư.

Why would skin ridges relate to a chromosome syndrome? The answer lies in when they form. According to Kasey Wertheim's embryology chapter in The Fingerprint Sourcebook of the US National Institute of Justice, the pads between the fingers rise around week 6 of pregnancy, the fingertip pads around weeks 7 and 8. Primary ridges start around week 10, and by week 16 no new primary ridges form. Secondary ridges appear between weeks 15 and 17, and the whole ridge system matures around week 24.

Đệm gan tay nổi lên rồi xẹp dầnVolar pads rise, then flattenđệm kẽ ngón từ tuần 6, đệm đầu ngón tuần 7 tới 8interdigital pads at 6, fingertip pads at 7 to 8Gờ vân chính mọcPrimary ridges growtới tuần 16 các chi tiết vân đã cố địnhby week 16 the ridge details are setGờ phụ mọc, hệ vân trưởng thànhSecondary ridges, system maturesgờ phụ từ tuần 15 tới 17, trưởng thành khoảng tuần 24secondary ridges from 15 to 17, mature near 24Nếp gấp lòng bàn tay, ngón tay bắt đầuPalm and finger creases beginkhoảng tuần 9around week 9668810101212141416161818202022222424Tuần thai kỳ. Vạch đỏ đứt là tuần 16Week of pregnancy. The dashed red line is week 16
Hình 2. Cửa sổ thai kỳ tuần 6 tới 24: đệm gan tay, gờ vân chính, gờ phụ và nếp gấp. Mốc tuần theo Wertheim (Fingerprint Sourcebook) và DermNet, hình vẽ giản lược.Figure 2. The pregnancy window, weeks 6 to 24: volar pads, primary ridges, secondary ridges and creases. Week marks after Wertheim (Fingerprint Sourcebook) and DermNet, simplified drawing.

Trang y khoa DermNet ghi rằng tới tuần mười sáu các chi tiết của vân đã cố định. Wertheim cũng ghi nếp gấp ở gò ngón cái rồi nếp gấp các ngón tay bắt đầu hình thành khoảng tuần thứ chín. Nghĩa là bàn tay mang theo suốt đời một bản ghi của vài tuần rất sớm trong bụng mẹ. Cummins đã nói đúng ý ấy: các nét riêng của hội chứng có từ tháng thứ ba, thứ tư của bào thai, đúng lúc vân da đang định hình.

DermNet notes that by week 16 the fine details of the ridges are set. Wertheim also notes that the thenar crease and then the finger flexion creases begin to form around week 9. The hand therefore carries for life a record of a few very early weeks in the womb. Cummins made exactly that point: the physical signs of the syndrome exist by the third and fourth fetal months, the period when ridges take their final form.

Gen có góp phần vào dạng vân, nhưng Wertheim viết rõ gen không quyết định cách các điểm chi tiết và hình gờ sắp xếp bên trong một dạng vân. Điều gì xảy ra trong cửa sổ ấy, từ gen tới môi trường trong tử cung, đều có thể để lại dấu. Vì thế một khác biệt về vân da chỉ cho biết đã có điều gì đó khác đi lúc thai nhi còn rất nhỏ, không nói đó là điều gì.

Genes play a part in the pattern, but Wertheim is clear that they do not decide how the minutiae and ridge shapes are arranged within it. Whatever happens in that window, from genes to the environment in the womb, can leave a mark. A difference in ridges therefore says only that something went differently while the fetus was very small, not what it was.

Điều đã được chứng minhWhat has been shown

Đọc phần này thế nàoHow to read this section

Mọi phát hiện dưới đây là khác biệt thống kê giữa các nhóm người trong nghiên cứu, không dùng để chẩn đoán một người. Bài này không để quý vị soi tay mình hay tay con để đoán bệnh. Nếu lo lắng về sức khỏe của mình hay sự phát triển của con, hãy hỏi bác sĩ. Vân tay không thay được xét nghiệm.

Every finding below is a statistical difference between groups of people in studies, not a way to diagnose one person. This article is not for checking your own or your child's hands for illness. If you are worried about your health or your child's development, ask a doctor. Fingerprints are no substitute for a medical test.

Điều vững nhất mà vân da học y khoa để lại là: ở một vài hội chứng nhiễm sắc thể, một số dấu vân da gặp nhiều hơn so với nhóm đối chứng. Hội chứng Down là ví dụ rõ nhất. CMAJ ghi rằng ngoài hội chứng Down và, về sau, trisomy 13 và 18, các bệnh khác không cho ra kiểu vân đủ rõ và đủ nhất quán để giúp chẩn đoán.

The most solid legacy of medical dermatoglyphics is this: in a few chromosome syndromes, some ridge signs occur more often than in control groups. Down syndrome is the clearest case. CMAJ records that apart from Down syndrome and, later, trisomies 13 and 18, other conditions did not show patterns clear and consistent enough to aid diagnosis.

Dễ thấy nhất bằng con số là đường chỉ ngang duy nhất trên lòng bàn tay, dân gian gọi là đoạn chưởng. Theo Wikipedia, nếp này gặp ở khoảng 45% người mắc hội chứng Down, còn trong dân số chung là khoảng 1,5 tới 3%. Cũng nguồn ấy viết nó không đoán trước được bệnh nào, vì có ở cả người không mắc bệnh gì.

The easiest sign to show in numbers is a single crease across the palm. According to Wikipedia, it occurs in about 45% of people with Down syndrome and in about 1.5 to 3% of the general population. The same source says it predicts no condition, since it is also found in people with no medical condition at all.

Đường chỉ ngang duy nhất trên lòng bàn tayA single crease across the palmNgười mắc hội chứng DownPeople with Down syndrome45%45%Dân số chungGeneral population1,5 tới 3%1.5 to 3%0%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%Hơn một nửa người mắc hội chứng Down không có nếp này.More than half of people with Down syndrome lack this crease.Nếp này cũng có ở nhiều người hoàn toàn khỏe mạnh.Many perfectly healthy people have it too.Khác biệt giữa hai nhóm, không phải phép chẩn đoán một ngườiA difference between groups, not a test for one person
Hình 3. Một dấu gặp nhiều hơn ở một nhóm: đường chỉ ngang duy nhất, khoảng 45% ở người mắc hội chứng Down, 1,5 tới 3% trong dân số chung. Số liệu theo Wikipedia. Phần vàng nhạt là khoảng dao động giữa các nghiên cứu.Figure 3. A sign commoner in one group: the single palm crease, about 45% in people with Down syndrome, 1.5 to 3% in the general population. Figures from Wikipedia. The pale band is the range across studies.

Năm 1970, nhóm của Reed xem dấu lòng bàn tay và bàn chân của 250 người mắc hội chứng Down đã được xác định bằng nhiễm sắc thể và 332 người đối chứng có nhiễm sắc thể bình thường, trên 32 vùng vân. Có 14 vùng khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm, và chỉ 4 vùng gánh phần lớn khác biệt. Đó là bằng chứng thật, đo cẩn thận, trên mẫu lớn. Đọc tiếp để thấy vì sao bằng chứng ấy vẫn không biến vân tay thành phép chẩn đoán.

In 1970 Reed's team examined the palm and foot prints of 250 people with Down syndrome, all confirmed by chromosome testing, and 332 controls with normal chromosomes, across 32 ridge areas. Fourteen areas differed significantly between the groups, and just four accounted for most of the difference. That is real evidence, carefully measured on a large sample. Read on to see why it still does not turn fingerprints into a diagnostic test.

Vì sao khác biệt giữa nhóm không chẩn đoán được một ngườiWhy group differences cannot diagnose one person

Hãy hình dung mỗi người được chấm một điểm vân da. Nhóm mắc hội chứng có điểm trung bình khác nhóm không mắc, nhưng hai đường phân bố vẫn chồng lên nhau một khúc dài. Một người đứng trong khúc chồng lấn ấy thì không biết thuộc nhóm nào. Đặt ngưỡng ở đâu cũng có người khỏe bị xếp nhầm và người mắc bị bỏ sót.

Imagine giving each person a ridge score. The group with the syndrome has a different average from the group without, but the two distributions still overlap over a long stretch. A person standing in that overlap cannot be placed in either group. Wherever the cut off goes, some healthy people are wrongly flagged and some affected people are missed.

ngưỡngcut offNhóm không mắcGroup withoutNhóm mắc hội chứngGroup with syndromeMột người ở đây:One person here:thuộc nhóm nào?which group?điểm vân da thấplow ridge scoređiểm vân da caohigh ridge scorengười khỏe bị xếp nhầm là có hội chứnghealthy people wrongly flaggedngười mắc hội chứng bị bỏ sótpeople with the syndrome missedSơ đồ minh họa khái niệm, không phải số liệu của một nghiên cứuA concept sketch, not data from any one study
Hình 4. Hai phân bố chồng lấn. Vùng vàng là người khỏe bị xếp nhầm, vùng xanh là người mắc bị bỏ sót. Sơ đồ minh họa khái niệm, không phải số liệu của một nghiên cứu.Figure 4. Two overlapping distributions. The yellow area is healthy people wrongly flagged, the blue area affected people missed. A concept sketch, not data from any single study.

Vùng chồng lấn ấy không phải chuyện lý thuyết. Priest và cộng sự, trên Journal of Medical Genetics năm 1973, dùng hẳn một khoảng điểm chỉ số vân da gọi là vùng chồng lấn, từ âm 2,99 tới dương 3,00, nơi người trong nhóm nào cũng có thể rơi vào. CMAJ cũng ghi điều đã được biết từ lâu: kiểu vân thấy ở hội chứng Down có thể nằm trong khoảng biến thiên bình thường, và tuy hiếm, vẫn gặp trên tay người không mắc.

The overlap is not theoretical. Priest and colleagues, in the Journal of Medical Genetics in 1973, worked with a range of ridge index scores they called the overlap range, from minus 2.99 to plus 3.00, where people from either group could fall. CMAJ records what had long been known: the patterns seen in Down syndrome can fall within normal variation and, though rarely, turn up on the hands of unaffected people.

Độ nhạy: bắt được bao nhiêu người mắcSensitivity: how many cases are caught

Bảng tính năm 1970 của Reed, dựng trên chính 4 vùng vân khác biệt nhất, chẩn đoán đúng 81% người mắc. Nghĩa là cứ 100 người mắc thì khoảng 19 người không được vân da nhận ra, dù phép đo đã tốt nhất thời ấy. Và muốn biết 81% đúng hay sai, các tác giả đã phải dựa vào xét nghiệm nhiễm sắc thể làm thước đo.

Reed's 1970 nomogram, built on the four most telling ridge areas, correctly diagnosed 81% of affected people. So for every 100 people with the syndrome, about 19 were not picked up by their ridges, even with the best method of the day. And to know whether that 81% was right, the authors had to use chromosome testing as the yardstick.

81 người được phép tính81 correctly identifiedvân da nhận ra đúngby the ridge nomogram19 người không nhận ra19 not identifiedbằng vân daby ridges aloneCả 250 người mắc trong nghiên cứuAll 250 people with the syndromeđã được xác định trước bằngin the study had already beenxét nghiệm nhiễm sắc thể.confirmed by chromosome tests.Thước đo chuẩn là nhiễm sắc thể.The yardstick was the chromosomes.Mỗi ô là một người trong 100 người mắc. Theo Reed và cộng sự, 1970Each square is one in 100 people with the syndrome. After Reed and colleagues, 1970
Hình 5. Bảng tính vân da năm 1970 nhận đúng 81 trên 100 người mắc hội chứng Down. Theo Reed và cộng sự, Journal of Pediatrics 77, 1970, trên 250 người mắc và 332 người đối chứng.Figure 5. The 1970 ridge nomogram identified 81 in 100 people with Down syndrome. After Reed and colleagues, Journal of Pediatrics 77, 1970, with 250 affected people and 332 controls.

Độ đặc hiệu: người khỏe có bị xếp nhầm khôngSpecificity: are healthy people wrongly flagged

Mặt thứ hai còn quan trọng hơn khi bệnh hiếm. MedlinePlus ghi hội chứng Down gặp ở khoảng 1 trên 700 trẻ sơ sinh. Làm phép tính minh họa với 10.000 trẻ: khoảng 14 trẻ mắc, trong đó khoảng 6 trẻ có đường chỉ ngang duy nhất. Trong gần 10.000 trẻ còn lại, nếu 1,5 tới 3% có nếp này thì đã có khoảng 150 tới 300 trẻ. Vậy trong số trẻ có nếp ấy, chỉ khoảng 2 tới 4 trên 100 trẻ mắc hội chứng, còn lại đều không. Bài đoạn chưởng vẽ phép tính này trên 700 chấm.

The second side matters even more when a condition is rare. MedlinePlus puts Down syndrome at about 1 in 700 newborns. An illustration with 10,000 babies: about 14 have the syndrome, and about 6 of them have a single palm crease. Among the nearly 10,000 others, if 1.5 to 3% have the crease, that is already about 150 to 300 babies. So among babies with the crease, only about 2 to 4 in 100 have the syndrome, and the rest do not. Our piece on the single palmar crease draws this calculation as 700 dots.

Điều chưa chứng minh hoặc đã bị bácWhat is unproven or rejected

Bách khoa Wikipedia tóm lại rằng vân da có ít nhiều giá trị phụ trợ trong chẩn đoán các hội chứng di truyền, nhưng không đủ bằng chứng cho thấy xem vân da có giá trị để chẩn đoán bệnh. CMAJ cũng ghi rằng ngoài vài hội chứng nhiễm sắc thể, các bệnh khác không cho ra kiểu vân đủ rõ. Vì vậy ba điều sau chưa được chứng minh:

Wikipedia sums up that dermatoglyphics has some supporting value in diagnosing genetic syndromes, but there is insufficient evidence that examining ridge patterns has value for diagnosing disease. CMAJ likewise notes that beyond a few chromosome syndromes, other conditions show no clear enough patterns. So three things remain unproven:

  • Chẩn đoán bệnh cho một người từ vân tay. Khác biệt ở mức nhóm không chuyển thành kết luận cho từng người, như phần trên đã chỉ ra.
  • Báo trước một người sẽ mắc bệnh gì. Chưa có kiểu vân nào đủ rõ và đủ nhất quán để làm việc ấy.
  • Đoán tính cách, trí thông minh, năng khiếu. Năm 2019, trả lời tờ Sixth Tone, giáo sư Trương Hải Quốc, người nghiên cứu vân da ở Trường Y, Đại học Giao thông Thượng Hải, nói chưa có bằng chứng y học nào về việc thông tin vân da tương quan với chức năng não, và dùng vân da để đo trí thông minh thì hoàn toàn không có bằng chứng khoa học.
  • Diagnosing an individual from fingerprints. Group level differences do not turn into conclusions about one person, as shown above.
  • Foretelling what illness someone will get. No ridge pattern is clear and consistent enough for that.
  • Reading personality, intelligence or talent. In 2019 Professor Zhang Haiguo, a dermatoglyphics specialist at Shanghai Jiao Tong University School of Medicine, told Sixth Tone there is still no medical proof of how dermatoglyphic information correlates with brain function, and no proven scientific evidence at all for using it in intelligence tests.
Đã có bằng chứngSupported by evidenceChưa chứng minh, đã bị bácUnproven or rejectedVân da thành hình trong thai kỳRidges form in pregnancyChẩn đoán bệnh cho một ngườiDiagnosing one personVài dấu nhiều hơn ở DownSome signs commoner in DownThay xét nghiệm nhiễm sắc thểReplacing chromosome testsCũng thấy ở trisomy 13, 18Also in trisomies 13, 18Báo trước bệnh sẽ mắcForetelling future illnessChỉ đúng ở mức nhóm ngườiTrue at group level onlyĐoán trí thông minh, năng khiếuPredicting IQ or talentGiá trị phụ, không quyết địnhSupporting, never decidingĐoán tính cáchReading personalityCMAJ 2018, Reed 1970, WertheimCMAJ 2018, Reed 1970, WertheimCMAJ 2018, Wikipedia, Sixth ToneCMAJ 2018, Wikipedia, Sixth Tone
Hình 6. Bên trái là điều vân da học y khoa đã có bằng chứng. Bên phải là điều chưa chứng minh hoặc đã bị bác. Dấu tích là có bằng chứng, dấu chéo là không.Figure 6. Left, what medical dermatoglyphics has evidence for. Right, what is unproven or rejected. A tick means supported, a cross means not.

Ở Việt Nam, năm 2016 báo Dân trí dẫn lời GS.TS Lê Đình Lương, Chủ tịch Hội Di truyền học Việt Nam, rằng kết quả các dịch vụ đo năng lực qua vân tay chỉ nên xem để tham khảo. Bài sinh trắc vân tay có đúng không bàn kỹ chuyện này.

In Vietnam, in 2016 the newspaper Dân trí quoted Professor Lê Đình Lương, chairman of the Vietnam Genetics Society, saying that results of fingerprint ability services should be treated as reference only. Our piece on whether fingerprint tests work goes into this in detail.

Xét nghiệm hiện đại đã thay chỗModern tests have taken over

Từ khi biết hội chứng Down là do thừa vật chất của nhiễm sắc thể 21, y học đo thẳng vào nguyên nhân thay vì nhìn dấu vết của nó trên da. MedlinePlus viết rằng bác sĩ thường nhận ra hội chứng lúc bé chào đời qua các nét bề ngoài, rồi làm xét nghiệm máu tìm nhiễm sắc thể thừa để khẳng định. Khi mang thai, CDC phân biệt hai loại: xét nghiệm sàng lọc chỉ cho biết khả năng cao hay thấp và không cho chẩn đoán chắc chắn, còn xét nghiệm chẩn đoán thường phát hiện được nhưng có nhiều rủi ro hơn.

Once Down syndrome was known to come from extra material of chromosome 21, medicine began measuring the cause directly instead of reading its traces on the skin. MedlinePlus explains that doctors can often recognise the syndrome at birth from the baby's features, then confirm with a blood test for the extra chromosome. During pregnancy, CDC separates two kinds: screening tests show whether the chance is higher and give no absolute diagnosis, while diagnostic tests can usually detect it but carry more risk.

Khi mang thaiDuring pregnancySàng lọcScreeningcho biết khả năng cao hay thấp,tells whether the chance is higher,chưa phải kết luậnnot a diagnosisXét nghiệm chẩn đoánDiagnostic testthường phát hiện được,can usually detect it,nhưng có rủi ro hơnbut carries more riskSau khi sinhAfter birthBác sĩ khámDoctor examinesthường nhận ra quaoften recognises itcác nét bề ngoài của béfrom the baby's featuresXét nghiệm máuBlood testtìm nhiễm sắc thể thừalooks for the extra chromosomeđể khẳng địnhto confirmVân da, nếp gấp lòng bàn tayRidges and palm creaseschỉ là dấu đi kèm, không kết luận được điều gìonly a side sign, they conclude nothingTheo CDC và MedlinePlus. Chỉ bác sĩ chỉ định và đọc kết quảAfter CDC and MedlinePlus. Only a doctor orders and reads these tests
Hình 7. Ngày nay hội chứng Down được xác định bằng xét nghiệm nhiễm sắc thể do bác sĩ chỉ định. Vân da và nếp gấp chỉ còn là dấu đi kèm. Theo CDC và MedlinePlus.Figure 7. Today Down syndrome is confirmed by chromosome testing ordered by a doctor. Ridges and creases are only side signs. After CDC and MedlinePlus.

CMAJ kết lại rằng di truyền học dựa trên sinh học phân tử đã chuyển sự chú ý sang DNA. Vân da học y khoa không sai, nó chỉ đã được thay bằng công cụ đo đúng chỗ hơn. Cũng CDC nhắc rằng không xét nghiệm nào đoán trước được hội chứng sẽ ảnh hưởng tới một em bé nhiều hay ít. Một dấu vân lại càng không.

CMAJ concludes that human genetics based on molecular biology has shifted attention to DNA. Medical dermatoglyphics was not wrong, it was replaced by tools that measure the right place. CDC also notes that no test can predict how much the syndrome will affect a baby. A ridge pattern certainly cannot.

Nếu quý vị đang loIf you are worried

Nếu quý vị thấy trên tay mình hay tay con một dấu giống điều bài này nhắc tới, điều đó không có nghĩa là có bệnh. Những dấu ấy gặp ở rất nhiều người khỏe mạnh. Có băn khoăn về sức khỏe hay sự phát triển của con, hãy hỏi bác sĩ, không hỏi người xem tay. Bài này không thay cho lời khám bệnh.

If you notice on your own or your child's hand a sign like those mentioned here, it does not mean illness. Such signs are found in a great many healthy people. For any concern about health or a child's development, ask a doctor, not a hand reader. This article is no substitute for a medical examination.

Phần đo và phần luận của Thầy Ưng KhiêmMaster Ung Khiem's measuring and reading

Cuốn luận Sinh Trắc Tam Tướng có đo vân da, nên Thầy nói rõ ranh giới. Phần đo là số liệu thật: dạng vân từng ngón, số vân, các chỉ số, góc atd, nếp gấp hai bàn tay. Phần luận là tướng pháp cổ truyền, đặt vân tay cạnh chỉ tay, tướng mặt, và nếu có thì cạnh lá số song hệ Tử Vi và Bát Tự.

The Three Readings book does measure ridges, so the Master draws the line clearly. The measured part is real data: each finger's pattern, ridge counts, the indices, the atd angle, the creases of both palms. The reading is classical physiognomy, setting the prints beside the palm lines, the face, and where available the twin Tu Vi and Bazi charts.

Phần đoMeasuringĐặt cạnhSet besidePhần luậnReadingDạng vân mười ngónTen finger patternsSố vân từng ngónRidge countsCác chỉ số, góc atdIndices, atd angleNếp gấp hai bàn tayCreases on both palmsChỉ tayPalm linesTướng mặtThe faceLá số song hệThe twin chartstướng phápclassicalcổ truyềnphysiognomyđể hiểu mìnhto know oneselfKhông đọc bệnh, không chẩn đoán, không thay bác sĩNo health reading, no diagnosis, no stand in for a doctor
Hình 8. Phần đo, phần đặt cạnh và phần luận trong cách Thầy Ưng Khiêm làm việc. Cuốn luận không đọc bệnh.Figure 8. Measuring, setting beside and reading in Master Ung Khiem's method. The book reads no illness.
Đọc để hiểu mình, không để sợRead to understand, not to fear

Trong tướng pháp phương Đông, vân tay là cái mang theo từ trong bụng mẹ và không đổi suốt đời, nên Thầy đọc nó như tầng bẩm tính. Khoa học không công nhận vân tay đoán được trí thông minh hay năng khiếu, và Thầy không bán điều đó. Đây là luận giải theo tướng pháp cổ truyền phương Đông, để tham khảo và tự hiểu mình.

In Eastern physiognomy, fingerprints are carried from the womb and never change, so the Master reads them as the inborn layer of temperament. Science does not accept that fingerprints predict intelligence or talent, and the Master does not sell that. This is a reading in the classical Eastern tradition of physiognomy, for reflection and self understanding.

Thầy không đọc bệnh trên vân tay, chỉ tay hay tướng mặt, và cuốn luận không chẩn đoán điều gì. Việc của sức khỏe là việc của bác sĩ và xét nghiệm. Việc của tướng pháp là giúp quý vị nhìn lại nết mình, đặt cạnh các phép khác, như bài vì sao phải ba phép đã nói.

The Master reads no illness in fingerprints, palms or faces, and the book diagnoses nothing. Health belongs to doctors and medical tests. Physiognomy is there to help you look again at your own temperament, beside the other methods, as our piece on why three methods explains.

Xem vân tay của mình mà không phải loLook at your prints without worry

Chụp mười đầu ngón và hai lòng bàn tay bằng điện thoại, xem trước miễn phí bản đồ mười ngón ngay trên trang. Cuốn luận Sinh Trắc Tam Tướng tách phần đo và phần luận, không đọc bệnh, không phán, do chính Thầy Ưng Khiêm chấm ảnh và soạn tay.

Photograph ten fingertips and both palms with your phone and preview your ten finger map for free on the page. The Three Readings book keeps measuring and reading apart, reads no illness and gives no verdicts, marked and written by Master Ung Khiem himself.

Hỏi đápQuestions

Dermatoglyphics y học là gì?What is medical dermatoglyphics?

Là nhánh nghiên cứu vân da ở các nhóm người mắc bệnh, so với nhóm đối chứng. Nó bắt đầu từ Harold Cummins với hội chứng Down vào giữa thập niên 1930. Kết quả là khác biệt thống kê giữa các nhóm, không phải phép chẩn đoán một người.

It studies skin ridges in groups of people with a condition, compared with control groups. It began with Harold Cummins and Down syndrome in the mid 1930s. Its results are statistical differences between groups, not a way to diagnose one person.

Vân tay có chẩn đoán được hội chứng Down không?Can fingerprints diagnose Down syndrome?

Không. Bảng tính vân da tốt nhất năm 1970 chỉ nhận đúng 81% người mắc, và vài dấu vân vẫn gặp ở người khỏe. Hội chứng Down được xác định bằng xét nghiệm máu tìm nhiễm sắc thể thừa, do bác sĩ chỉ định.

No. The best ridge nomogram of 1970 identified only 81% of affected people, and the same ridge signs occur in healthy people. Down syndrome is confirmed by a blood test for the extra chromosome, ordered by a doctor.

Con tôi có đường chỉ ngang hay nhiều vân móc, có đáng lo không?My child has a single crease or many loops. Should I worry?

Những dấu ấy có ở rất nhiều người hoàn toàn khỏe mạnh, nên tự chúng không nói lên bệnh gì. Nếu còn băn khoăn về sức khỏe hay sự phát triển của con, hãy hỏi bác sĩ nhi. Vân tay không thay được xét nghiệm.

These signs occur in a great many perfectly healthy people, so on their own they indicate no illness. If you have any concern about your child's health or development, ask a paediatrician. Fingerprints are no substitute for a medical test.

Vì sao vân da lại liên quan tới hội chứng nhiễm sắc thể?Why are ridges linked to chromosome syndromes?

Vì vân da thành hình trong thai kỳ, từ khoảng tuần 6 tới tuần 24, nên ghi lại những gì xảy ra lúc thai nhi còn rất nhỏ. Một khác biệt vân da chỉ cho biết đã có điều gì khác đi lúc ấy, không nói đó là điều gì.

Because ridges form during pregnancy, from about week 6 to week 24, and so record what happened while the fetus was very small. A ridge difference only says that something went differently then, not what it was.

Vân tay có đoán được tính cách, năng khiếu hay bệnh sắp mắc không?Can fingerprints predict personality, talent or future illness?

Không. Chưa có bằng chứng y học nào nối vân da với chức năng não, và chưa có kiểu vân nào đủ rõ để báo trước bệnh cho một người.

No. There is no medical proof linking ridges to brain function, and no ridge pattern is clear enough to foretell illness in one person.

Cuốn luận của Thầy Ưng Khiêm có đọc bệnh không?Does Master Ung Khiem's book read illness?

Không. Cuốn luận ghi số liệu đo thật của vân tay, còn phần luận là tướng pháp cổ truyền để tham khảo và tự hiểu mình. Việc sức khỏe là việc của bác sĩ.

No. The book records real ridge measurements, and the reading is classical physiognomy for reflection and self understanding. Health belongs to doctors.

Đọc tiếpRead next

NguồnSources

  1. Asen D. Secrets in fingerprints: clinical ambitions and uncertainty in dermatoglyphics. CMAJ 190(19), E597, 14/05/2018. Cummins giữa thập niên 1930, các dấu Cummins mô tả, 275 bộ dấu tay của 82 bác sĩ, Lejeune và Gautier 1958, Uchida đầu thập niên 1960, tít báo 1959, vùng biến thiên bình thường, các bệnh khác không đủ rõ, chuyển sang DNA: cmaj.ca
  2. Wertheim K. Embryology and Morphology of Friction Ridge Skin. The Fingerprint Sourcebook, chương 3, National Institute of Justice. Mốc tuần của đệm gan tay, gờ chính, gờ phụ, tuần 24, nếp gấp tuần 9, vai trò của gen: ojp.gov
  3. DermNet. Fingerprints. Chi tiết vân cố định từ tuần 16: dermnetnz.org
  4. Institut Jérôme Lejeune, T21 Learning. Dermatology and trisomy 21, thư mục: Cummins, Anat Rec 73, 1939, trang 407 tới 415 (bài về dấu vân da ở hội chứng Down, dùng tên gọi cũ), Cummins, Talley, Platou, Pediatrics 5, 1950, trang 241 tới 248, Reed và cộng sự 1970: t21learning.institutlejeune.org
  5. Reed T. E., Borgaonkar D. S., Conneally P. M., Yu P., Nance W., Christian J. C. Dermatoglyphic nomogram for the diagnosis of Down's syndrome. Journal of Pediatrics 77(6), 1970, trang 1024 tới 1032. 250 người mắc, 332 đối chứng, 32 vùng, 14 vùng khác biệt, 81%: sciencedirect.com
  6. Priest J. H., Verhulst C., Sirkin S. Parental Dermatoglyphics in Down's Syndrome. A Ten-year Study. Journal of Medical Genetics 10(4), 1973, trang 328 tới 332. Vùng chồng lấn điểm chỉ số vân da từ âm 2,99 tới dương 3,00: pmc.ncbi.nlm.nih.gov
  7. Bhat G. M. và cộng sự. Dermatoglyphics: in health and disease, a review. International Journal of Research in Medical Sciences 2(1). Cummins đặt tên ngành năm 1926: msjonline.org
  8. Wikipedia. Single transverse palmar crease: 1,5 tới 3% dân số chung, 45% người mắc hội chứng Down, không đoán trước được bệnh: en.wikipedia.org
  9. Wikipedia. Dermatoglyphics: giá trị phụ trợ trong chẩn đoán hội chứng di truyền, không đủ bằng chứng để chẩn đoán bệnh: en.wikipedia.org
  10. MedlinePlus Genetics. Down syndrome: khoảng 1 trên 700 trẻ sơ sinh, phần lớn do trisomy 21: medlineplus.gov
  11. MedlinePlus. Down syndrome, mục Exams and Tests: nhận ra lúc sinh qua nét bề ngoài, xét nghiệm máu tìm nhiễm sắc thể thừa để khẳng định: medlineplus.gov
  12. CDC. About Down Syndrome: xét nghiệm sàng lọc không cho chẩn đoán chắc chắn, xét nghiệm chẩn đoán có rủi ro hơn, không xét nghiệm nào đoán được mức ảnh hưởng: cdc.gov
  13. Ni Dandan. The Strange Rise of Fingerprint Personality Tests in China. Sixth Tone, 19/12/2019. Lời giáo sư Trương Hải Quốc: sixthtone.com
  14. Dân trí, 28/11/2016. Dịch vụ sinh trắc vân tay: không thể chẩn đoán được năng lực trí tuệ. Lời GS.TS Lê Đình Lương: dantri.com.vn

Bài viết để hiểu lịch sử và giới hạn của vân da học y khoa, không dùng để tự chẩn đoán và không thay cho lời khám bệnh. Mọi phát hiện nêu trong bài là khác biệt thống kê giữa các nhóm người trong nghiên cứu. Phép tính trên 10.000 trẻ là phép tính minh họa của bài từ số liệu MedlinePlus và Wikipedia. Tên gọi cũ của hội chứng Down trong nhan đề các bài báo xưa được thay bằng tên hiện dùng. Hình minh họa do UK MASTER ACADEMY vẽ riêng cho bài. Bài được cập nhật khi có nghiên cứu mới.This article explains the history and limits of medical dermatoglyphics. It is not for self diagnosis and is no substitute for a medical examination. Every finding reported here is a statistical difference between groups of people in studies. The 10,000 baby calculation is the article's own illustration from MedlinePlus and Wikipedia figures. The old name for Down syndrome in the titles of early papers has been replaced with the name in use today. Illustrations drawn by UK MASTER ACADEMY for this article. Updated as new research appears.