Vân tay xoáy là gìWhat a whorl is
Tài liệu The Science of Fingerprints của FBI định nghĩa vân xoáy là dạng vân có ít nhất hai tam giác điểm, và trước mỗi tam giác điểm có một vân quặt. Tam giác điểm là chỗ ba luồng vân rẽ ra ba ngả. Vân cung không có tam giác điểm nào, vân móc có một, vân xoáy có từ hai trở lên. Theo FBI, vân xoáy chiếm khoảng 30% mọi dấu vân tay. Bách khoa Wikipedia, dẫn theo hệ Henry, ghi mức 30 tới 35%.
The FBI's The Science of Fingerprints defines the whorl as a pattern with at least two deltas, each with a recurve in front of it. A delta is where three ridge flows part. Arches have no delta, loops have one, whorls two or more. The FBI puts whorls at about 30% of all fingerprints. Wikipedia, following the Henry system, gives 30 to 35%.
Dân gian Việt gọi vân xoáy là hoa tay, sách Trung Hoa gọi là đẩu. FBI gom cả bốn dạng xoáy dưới một chữ W, rồi chia nhỏ thành xoáy tròn, xoáy túi, móc kép và vân hỗn hợp. Bộ The Fingerprint Sourcebook của Viện Tư pháp Quốc gia Hoa Kỳ (NIJ) ghi bốn dạng ấy bằng các ký hiệu P, C, d và X.
Vietnamese folk custom calls a whorl a hoa tay, a hand flower, and Chinese texts call it dou. The FBI groups all four whorl types under the letter W, then divides them into plain whorl, central pocket loop, double loop and accidental. The Fingerprint Sourcebook of the US National Institute of Justice (NIJ) marks the four with the codes P, C, d and X.
| DạngType | Ký hiệuCode | Điều kiệnRequirements | Nhận nhanhQuick sign |
|---|---|---|---|
| Xoáy trònPlain whorl | PP | Hai tam giác điểm, ít nhất một vân quay trọn vòng. Đường nối hai tam giác điểm chạm hoặc cắt ít nhất một vân vòng ở vùng trongTwo deltas, at least one ridge making a full circuit. The line between the deltas touches or crosses at least one recurving ridge in the inner area | Vòng kín to, lấp giữa đầu ngónLarge circuits filling the centre |
| Xoáy túiCentral pocket loop | CC | Hai tam giác điểm, ít nhất một vân quay trọn vòng. Đường nối hai tam giác điểm không chạm, không cắt vân vòng nào ở vùng trongTwo deltas, at least one full circuit. The line between the deltas neither touches nor crosses any recurving ridge in the inner area | Dáng móc, túi nhỏ trong đầu mócA loop with a small pocket in its head |
| Móc képDouble loop | dd | Hai cái móc riêng, hai cặp vai riêng, hai tam giác điểmTwo separate loops, two distinct sets of shoulders, two deltas | Hai móc ôm nhau thành chữ STwo loops wrapped in an S |
| Vân hỗn hợpAccidental | XX | Hai dạng ghép lại, trừ cung thường, từ hai tam giác điểm. Hoặc mang một phần điều kiện của hai dạng. Hoặc không khớp dạng nàoTwo types combined, plain arch excepted, two or more deltas. Or some requirements of two types. Or none of the definitions | Không xếp gọn vào dạng nàoFits no single type |
Vì sao có vân xoáyWhy whorls form
Vân tay thành hình trong bụng mẹ, trên những đệm thịt nhô ở đầu ngón gọi là đệm gan tay. Chương 3 của bộ sách NIJ, do Kasey Wertheim viết, tóm lại điều nhiều nhà nghiên cứu ghi nhận: đệm cân đối lúc vân bắt đầu mọc thì cho dạng cân đối, tức xoáy hoặc cung. Đệm nghiêng lệch một bên cho vân móc. Đệm thấp hoặc không có đệm cho vân cung.
Fingerprints form in the womb on the raised cushions at the fingertips called volar pads. Chapter 3 of the NIJ sourcebook, by Kasey Wertheim, sums up what many researchers report: a pad that is symmetrical when ridges begin to form gives a symmetrical pattern, a whorl or an arch. A leaning pad gives a loop. A low or absent pad gives an arch.
Cùng chương ấy ghi thêm: vân mọc trên đệm cao, nổi rõ sẽ ôm theo mặt đệm thành vân xoáy có số vân cao. Đệm sớm xẹp thì vân ít và dễ thành cung. Vì vậy vân xoáy thường đi cùng số vân lớn, một điểm cần nhớ khi đọc phần đếm vân phía dưới.
The same chapter adds that ridges forming on high, pronounced pads follow the surface into high count whorls. Pads that regress early give low counts or arches. So whorls tend to go with large ridge counts, worth remembering for the counting section below.
Giải phẫu một vân xoáyAnatomy of a whorl
Mọi vân xoáy đều có ba thứ để tìm: tâm vân ở giữa, hai tam giác điểm hai bên phía dưới, và vùng vân quặt nằm giữa hai tam giác điểm, gọi là vùng trong. Ba thứ ấy quyết định dạng xoáy, cách truy vết và cách đếm vân.
Every whorl has three things to find: the core in the middle, two deltas low on either side, and the recurving ridges between them, the inner pattern area. These three decide the type, the tracing and the ridge count.
Vân quay trọn vòng có thể tròn, bầu dục, xoắn ốc hay bất kỳ biến thể nào của vòng tròn, FBI đều tính. Điều cần là vòng ấy khép kín, không hở một đầu như vân móc.
The circuit may be round, oval, spiral or any variant of a circle, and the FBI accepts them all. What matters is that it closes, rather than opening at one end like a loop.
Xoáy tròn và phép thử đường nốiPlain whorl and the delta line test
Xoáy tròn có hai tam giác điểm và ít nhất một vân quay trọn vòng. Chuẩn FBI thêm một phép thử: kẻ một đường tưởng tượng nối hai tam giác điểm. Với xoáy tròn, đường ấy phải chạm hoặc cắt ít nhất một vân vòng ở vùng trong. Tức là các vòng kín đủ to để lấn xuống tới ngang hai tam giác điểm.
A plain whorl has two deltas and at least one ridge making a full circuit. FBI rules add a test: draw an imaginary line between the two deltas. In a plain whorl that line must touch or cross at least one recurving ridge in the inner area. In other words, the circuits are large enough to reach down to the level of the deltas.
Phép thử này là lý do xoáy tròn và xoáy túi trông na ná mà vẫn tách được. Hai dạng cùng có vòng kín, cùng có hai tam giác điểm. Chỗ khác chỉ nằm ở độ to của vòng kín so với vị trí hai tam giác điểm.
This test is why plain whorls and central pockets, which look alike, can still be separated. Both have closed circuits and two deltas. The only difference is how large the circuits are relative to the deltas.
Xoáy túiCentral pocket loop
Xoáy túi nhìn thoáng qua giống một vân móc: phần lớn vân chạy vào rồi quặt ra cùng phía. Nhưng trong đầu móc có vài vân cuộn lại thành một túi nhỏ khép kín, và vân có hai tam giác điểm: một nằm ngoài như vân móc thường, một nằm sát túi. Theo FBI, đường nối hai tam giác điểm của xoáy túi không được chạm, không được cắt vân vòng nào ở vùng trong.
At a glance a central pocket loop looks like a loop: most ridges enter and turn back to the same side. But inside the loop head a few ridges curl into a small closed pocket, and the pattern has two deltas, one outside like an ordinary loop and one close to the pocket. Under FBI rules the line between the deltas must not touch or cross any recurving ridge in the inner area.
FBI dùng thêm khái niệm dòng chảy trong: đường tưởng tượng nối tam giác điểm trong với tâm của vân quặt trong cùng. Tài liệu còn cho một ngoại lệ: thay cho vân quặt phía trước tam giác điểm trong, một vân chắn nằm vuông góc với dòng chảy cũng được tính.
The FBI also uses the inner line of flow: an imaginary line from the inner delta to the centre of the innermost recurve. The manual allows one exception: instead of a recurve in front of the inner delta, an obstruction at right angles to the line of flow is enough.
Móc képDouble loop
Móc kép gồm hai cái móc riêng biệt, mỗi móc một cặp vai riêng, ôm nhau theo dáng chữ S. Định nghĩa của NIST, cơ quan tiêu chuẩn Hoa Kỳ, ghi rõ thêm: hai tâm vân và hai tam giác điểm. Vì có hai tam giác điểm nên móc kép thuộc nhóm xoáy, và khi đếm hoa tay thì tính là một hoa.
A double loop is two separate loops, each with its own set of shoulders, wrapped round each other in an S. The NIST definition, from the US standards agency, spells out two cores and two deltas. With two deltas it belongs to the whorl group, and it counts as one hand flower.
Chữ "riêng biệt" không có nghĩa hai móc phải rời nhau. FBI cho phép hai móc dính nhau bằng một nhánh vân, miễn nhánh ấy không đâm vuông góc vào khoảng giữa hai vai của móc.
"Separate" does not mean unconnected. The FBI allows the two loops to be joined by an appending ridge, as long as it does not meet at right angles between the shoulders of a loop.
Vân hỗn hợpAccidental
Vân hỗn hợp là ngăn chứa mọi thứ không xếp được vào dạng khác. FBI định nghĩa bằng ba vế: hai dạng khác nhau ghép lại, trừ cung thường, với từ hai tam giác điểm trở lên. Hoặc một vân mang một phần điều kiện của hai dạng trở lên. Hoặc một vân không khớp định nghĩa nào.
The accidental is the drawer for everything that fits nowhere else. The FBI defines it in three parts: two different types combined, plain arch excepted, with two or more deltas. Or a pattern with some of the requirements of two or more types. Or a pattern that conforms to none of the definitions.
Một số hệ phân loại khác còn tách thêm các tiểu dạng như mắt công (peacock's eye) hay vân phức hợp (composite). Trang Sinh Trắc Tam Tướng giữ đúng bốn dạng của FBI để ai đếm cũng ra cùng một kết quả.
Some other systems add subtypes such as the peacock's eye or the composite. The Three Readings page keeps to the FBI's four so that everyone counting reaches the same result.
Ba câu hỏi để gọi tên dạng xoáyThree questions to name a whorl
Khi đã chắc một đầu ngón có hai tam giác điểm, người đọc đi qua ba câu hỏi theo thứ tự. Câu đầu tách móc kép, câu hai tách vân hỗn hợp, câu ba là phép thử đường nối.
Once a fingertip is known to have two deltas, the reader goes through three questions in order. The first picks out the double loop, the second the accidental, the third is the delta line test.
| Cặp dạngPair | Hỏi gì để táchThe deciding question |
|---|---|
| Móc đầu tròn và xoáy trònRound headed loop and plain whorl | Đếm tam giác điểm. Một là móc, hai là xoáyCount the deltas. One is a loop, two a whorl |
| Xoáy túi và vân mócCentral pocket and loop | Trong đầu móc có vòng kín nhỏ và tam giác điểm thứ hai không?Is there a small circuit in the loop head and a second delta? |
| Xoáy tròn và xoáy túiPlain whorl and central pocket | Đường nối hai tam giác điểm có chạm vân vòng không?Does the delta line touch a circuit? |
| Móc kép và vân hỗn hợpDouble loop and accidental | Hai cái móc ôm nhau, hay hai dạng khác nhau ghép lại?Two loops wrapped together, or two different types joined? |
Truy vết vân xoáy: trong, gặp, ngoàiWhorl tracing: inner, meeting, outer
Trong hệ Henry mở rộng mà FBI dùng, vân xoáy được chia nhỏ tiếp bằng phép truy vết. Theo FBI, việc truy vết dựa vào hai điểm mốc là hai tam giác điểm. Bắt đầu ở mép dưới tam giác điểm bên trái, lần theo vân chạy sang tới tam giác điểm bên phải.
In the extended Henry system used by the FBI, whorls are divided further by tracing. The FBI bases tracing on two focal points, the deltas. Start at the lower side of the left delta and follow the ridge across to the right delta.
- Trong (I): vân truy vết đi phía trong tam giác điểm phải, xen giữa có từ ba vân trở lên.
- Ngoài (O): vân truy vết đi phía ngoài tam giác điểm phải, xen giữa có từ ba vân trở lên.
- Gặp (M): mọi trường hợp còn lại.
- Vân đang lần mà đứt hẳn thì hạ xuống vân ngay bên dưới, tại điểm ngay dưới chỗ đứt, rồi lần tiếp.
- Vân rẽ đôi thì theo nhánh dưới.
- Inner (I): the traced ridge passes inside the right delta with three or more ridges between.
- Outer (O): the traced ridge passes outside the right delta with three or more ridges between.
- Meeting (M): all other cases.
- If the traced ridge definitely ends, drop to the next lower ridge, directly below the end point, and continue.
- At a bifurcation, follow the lower branch.
Ghép dạng với kết quả truy vết, NIJ liệt kê mười hai ký hiệu trong bảng 5-20. Chữ đầu là dạng, chữ sau là truy vết.
Combining the type with the tracing result, NIJ lists twelve codes in table 5-20. The first letter is the type, the second the tracing.
| DạngType | TrongInner | GặpMeeting | NgoàiOuter |
|---|---|---|---|
| Xoáy trònPlain whorl | PIPI | PMPM | POPO |
| Xoáy túiCentral pocket | CICI | CMCM | COCO |
| Móc képDouble loop | dIdI | dMdM | dOdO |
| Vân hỗn hợpAccidental | XIXI | XMXM | XOXO |
Vân xoáy còn giữ một vai trò riêng trong lịch sử phân loại: FBI ghi rằng trong công thức sơ cấp của hệ Henry, chỉ ngón mang vân xoáy mới được cộng điểm. Cách tính ấy được kể kỹ trong bài Lịch sử vân tay.
Whorls also hold a special place in the history of classification: the FBI notes that in the Henry primary, only whorl fingers are given numerical values. The arithmetic is told in The history of fingerprints.
Đếm vân trên vân xoáyCounting ridges on a whorl
Phép đếm vân của Galton kẻ đường thẳng từ tam giác điểm tới tâm vân rồi đếm số vân cắt qua, không tính hai đầu mút. Vân xoáy có hai tam giác điểm nên có hai đường đếm. Theo cách tính tổng số vân mười ngón ghi trên trang tổng, vân xoáy lấy bên đếm được nhiều hơn.
Galton's ridge count draws a straight line from delta to core and counts the ridges crossing it, leaving out the end points. A whorl has two deltas, so two counting lines. Under the total ridge count convention on the main page, a whorl keeps the larger of the two.
Cần phân biệt hai lối. Tài liệu FBI chỉ đếm vân cho vân móc, còn vân xoáy thì truy vết. Ngành sinh trắc vân da thì đếm vân cả vân xoáy để cộng thành tổng số vân mười ngón. Cách đếm chi tiết có trong bài Cách đếm vân tay.
Two traditions should be kept apart. The FBI manual ridge counts only loops and traces whorls. Dermatoglyphic research counts whorls too, to build the total ridge count of ten fingers. The full method is in How to count ridges.
Vân xoáy cũng nâng chỉ số PII, tổng số tam giác điểm của mười ngón, cao nhất là 20 theo trang tổng. Mỗi ngón xoáy góp hai, ngón móc góp một, ngón cung không góp.
Whorls also raise the PII, the total number of deltas across ten fingers, at most 20 as the main page gives it. Each whorl adds two, each loop one, each arch none.
Xoáy trên mười ngón: một thẻ ví dụWhorls across ten fingers: a sample card
Trên thẻ lăn tay, mười ngón xếp theo thứ tự từ ngón cái tay phải là số 1 tới ngón út tay trái là số 10. Ngón mang xoáy được ghi thêm ký hiệu dạng và truy vết. Hình dưới là một bộ ví dụ do UK MASTER ACADEMY dựng để minh họa, không phải dấu tay của người thật.
On a fingerprint card the ten fingers run from the right thumb, number 1, to the left little finger, number 10. Whorl fingers carry a type and tracing code. The set below is an example built by UK MASTER ACADEMY for illustration, not a real person's prints.
Khi đếm hoa tay, cả bốn dạng xoáy đều tính là hoa, mỗi ngón tối đa một hoa. Cách đếm và câu vè dân gian có trong bài Đếm hoa tay.
When counting hand flowers, all four whorl types count, at most one per finger. The method and the folk rhyme are in Counting hand flowers.
Tỷ lệ vân xoáy theo dân cưWhorl rates by population
Tỷ lệ vân xoáy thay đổi rõ giữa các nhóm dân cư. Nghiên cứu của Zhang và cộng sự năm 2010 tổng hợp vân tay của cả 56 dân tộc Trung Quốc. Ở người Hán, mẫu gộp 11.253 người, vân xoáy chiếm 49,71%, vân móc trụ 45,49%, móc quay 2,51%, vân cung 2,29%. Con số ấy cao hơn hẳn mức khoảng 30% trong tài liệu FBI.
Whorl rates vary clearly between populations. Zhang and colleagues (2010) pooled fingerprint data from all 56 ethnic groups of China. Among Han Chinese, a combined sample of 11,253 people, whorls made up 49.71%, ulnar loops 45.49%, radial loops 2.51% and arches 2.29%. That is far above the roughly 30% in FBI material.
Nhưng tỷ lệ cao không riêng gì người Đông Á. Nghiên cứu của Yohannes và Bekele năm 2015 trên năm nhóm dân cư Ethiopia cho thấy người Oromo có 54,33% vân xoáy, trong khi người Amhara và Tigray chỉ khoảng 27,5%. Chính trong một nước, các nhóm đã lệch nhau gấp đôi.
High rates are not only East Asian. Yohannes and Bekele (2015), studying five Ethiopian groups, found 54.33% whorls among the Oromo, while the Amhara and Tigray had about 27.5%. Within one country, groups differed twofold.
| Chỉ sốIndex | Cách tínhFormula | Mức chung, FBIOverall, FBI | Người Hán, Zhang 2010Han, Zhang 2010 |
|---|---|---|---|
| FuruhataFuruhata | Số xoáy chia số móc, nhân 100Whorls divided by loops, times 100 | 30 chia 65, khoảng 4630 over 65, about 46 | 49,71 chia 48,00, khoảng 10449.71 over 48.00, about 104 |
| DankmeijerDankmeijer | Số cung chia số xoáy, nhân 100Arches divided by whorls, times 100 | 5 chia 30, khoảng 175 over 30, about 17 | 2,29 chia 49,71, khoảng 4,62.29 over 49.71, about 4.6 |
Số xoáy cũng chịu ảnh hưởng của gen. Wikipedia tóm lại các nghiên cứu liên kết toàn hệ gen: những biến thể trong gen ADAMTS9-AS2 ở vùng 3p14.1 có ảnh hưởng tới vân xoáy trên mọi ngón. Chi tiết di truyền có trong bài Vân tay có di truyền không.
Genes also play a part. Wikipedia summarises genome wide association studies: variants in the ADAMTS9-AS2 gene at 3p14.1 influence the whorl pattern on all digits. The genetics are covered in Are fingerprints inherited.
Con số dân cư là trung bình của hàng nghìn người. Một người Hán có thể không có ngón xoáy nào, một người châu Âu có thể có mười. Không ai đoán được gốc gác hay phẩm chất của một người từ số vân xoáy.
Population figures are averages over thousands of people. A Han Chinese person may have no whorls at all and a European may have ten. No one can tell a person's origin or worth from their whorl count.
Vân xoáy trong tướng phápThe whorl in classical reading
Phần này là tướng pháp cổ truyền, để tham khảo. Trang tổng chép rằng sách Trung Hoa gọi vân xoáy là đẩu, tròn như cái đấu đong thóc, còn vân móc là ky, hở một đầu như cái nia. Sách cũ nối hai hình ảnh ấy với chuyện giữ của và để lọt của. Bài này làm nhẹ lời ấy: Thầy dẫn hình ảnh đấu và ky như cách người xưa nhìn, không dùng để phán giàu nghèo.
This section is classical physiognomy, for reference. The main page records that Chinese texts call the whorl dou, round like a grain measure, and the loop ji, open at one end like a winnowing basket. The old books tie these images to keeping or losing wealth. This article softens that: the Master cites the measure and the basket as the way people once saw prints, not as a verdict on wealth.
Cả bốn dạng trong nhóm xoáy đều tính là hoa, vì cả bốn đều có hai tam giác điểm và vân khép lại. Móc kép tuy mang chữ "móc" nhưng vẫn là một hoa.
All four whorl types count as flowers, since all have two deltas and ridges that close in. The double loop, despite its name, is still a flower.
Trang tổng đặt mười ngón cạnh năm gò dưới gốc ngón. Bảng dưới chép lại để quý vị tiện đối chiếu khi đã biết ngón nào của mình mang xoáy.
The main page sets the fingers beside the five mounts at their bases. The table below repeats it so you can look it up once you know which of your fingers carry whorls.
| NgónFinger | Gò dưới gốcMount below | Cổ học xem gì ở gòWhat the mount is read for |
|---|---|---|
| Ngón cáiThumb | Gò Kim TinhMount of Venus | Sức sống, tình thương, lòng ham sống.Vitality, warmth, love of life. |
| Ngón trỏIndex | Gò Mộc TinhMount of Jupiter | Chí hướng, lòng tự tôn, khả năng dẫn dắt.Ambition, self respect, leadership. |
| Ngón giữaMiddle | Gò Thổ TinhMount of Saturn | Trầm tĩnh, trách nhiệm, sự nghiêm cẩn.Seriousness, duty, discipline. |
| Ngón áp útRing | Gò Thái DươngMount of Apollo | Tài hoa, cái đẹp, danh tiếng.Talent, beauty, reputation. |
| Ngón útLittle | Gò Thủy TinhMount of Mercury | Ăn nói, buôn bán, sự lanh lợi.Speech, trade, quick wit. |
Thầy Ưng Khiêm đọc vân xoáy thế nàoHow Master Ung Khiem reads whorls
Trong tướng pháp phương Đông, vân tay là cái mang theo từ trong bụng mẹ và không đổi suốt đời, nên Thầy đọc nó như tầng bẩm tính. Phần gọi tên dạng xoáy là phép đo có chuẩn: ai theo đúng định nghĩa FBI cũng ra cùng một kết quả.
In Eastern physiognomy, fingerprints are carried from the womb and never change, so the Master reads them as the inborn layer of temperament. Naming the whorl type is a standard measurement: anyone following the FBI definitions reaches the same answer.
Câu vè đếm hoa là kinh nghiệm dân gian đúc thành lời cho dễ nhớ, không phải phép luận. Thầy không đếm hoa để phán giàu nghèo. Cuốn luận xét từng ngón một, ngón nào mang dạng gì, tay trái với tay phải lệch nhau ra sao, rồi cân với chỉ tay và tướng mặt.
The flower rhyme is folk memory put into verse, not a method. The Master does not count flowers to pronounce anyone rich or poor. The reading looks at each finger in turn, which type sits on which finger, how the left and right hands differ, then weighs it against the palm and the face.
Chưa có nghiên cứu khoa học được công nhận nào cho thấy vân xoáy dự đoán được trí thông minh, năng khiếu hay nghề hợp với một người. Người nhiều xoáy hay không có xoáy nào đều không có gì phải lo.
No accepted scientific study shows that whorls predict intelligence, talent or the right career. Having many whorls or none is nothing to worry about.
Tự xem vân xoáy của mìnhCheck your own whorls
- Chụp cận từng đầu ngón, ánh sáng xiên, tắt flash, lấy cả phần dưới đầu ngón để thấy đủ hai tam giác điểm.
- Đếm tam giác điểm. Chưa thấy đủ hai thì chưa kết luận là xoáy.
- Đi qua ba câu hỏi ở Hình 8 để gọi tên dạng xoáy.
- Ghi riêng tay trái, tay phải và đếm số hoa từng tay.
- Photograph each fingertip in side light, flash off, including the lower part so both deltas show.
- Count the deltas. Without two, do not call it a whorl.
- Go through the three questions in Figure 8 to name the type.
- Note left and right apart and count the flowers on each hand.
Ứng dụng chụp trên trang Sinh Trắc Tam Tướng hướng dẫn chụp từng ngón, báo ảnh mờ, cho quý vị tự chọn dạng vân và xem trước miễn phí bản đồ mười ngón cùng số hoa tay ngay trên máy.
The capture app on the Three Readings page guides each shot, flags blurry photos, lets you pick each type and shows a free preview of your ten finger map and flower count on your device.
Xem mười ngón của chính mình có mấy hoaSee how many whorls your ten fingers carry
Chụp bằng điện thoại, tự chọn dạng vân và xem trước miễn phí bản đồ mười ngón. Muốn đọc sâu cả vân tay, chỉ tay và tướng mặt thì chính Thầy Ưng Khiêm chấm ảnh và soạn tay cuốn luận.
Capture with your phone, pick each type and preview your ten finger map for free. For the full reading of fingerprints, palm and face, Master Ung Khiem marks your photos and writes the book by hand.
Hỏi đápQuestions
Vân tay xoáy là gì?What is a whorl fingerprint?
Là dạng vân có ít nhất hai tam giác điểm, trước mỗi tam giác điểm có vân quặt, theo định nghĩa của FBI. Khoảng 30% dấu vân tay là vân xoáy. Dân gian Việt gọi là hoa tay.
A pattern with at least two deltas, each with a recurve in front, by the FBI definition. About 30% of fingerprints are whorls. Vietnamese folk custom calls them hand flowers.
Vân xoáy có mấy loại?How many kinds of whorl are there?
Bốn loại theo FBI: xoáy tròn, xoáy túi, móc kép và vân hỗn hợp. NIJ ghi bằng các ký hiệu P, C, d và X.
Four under FBI rules: plain whorl, central pocket loop, double loop and accidental. NIJ codes them P, C, d and X.
Làm sao phân biệt xoáy tròn và xoáy túi?How do I tell a plain whorl from a central pocket?
Kẻ đường tưởng tượng nối hai tam giác điểm. Đường ấy chạm hoặc cắt vân vòng ở vùng trong là xoáy tròn, không chạm vân vòng nào là xoáy túi.
Draw an imaginary line between the two deltas. If it touches or crosses a circuit in the inner area it is a plain whorl, if it touches none it is a central pocket.
Móc kép có tính là hoa tay không?Does a double loop count as a hand flower?
Có. Móc kép có hai tam giác điểm nên thuộc nhóm xoáy, và tính là một hoa như ba dạng xoáy kia.
Yes. A double loop has two deltas, so it belongs to the whorl group and counts as one flower like the other three.
Người châu Á có nhiều vân xoáy hơn không?Do Asians have more whorls?
Người Hán có tỷ lệ xoáy khoảng 49,71% theo Zhang và cộng sự (2010), cao hơn mức khoảng 30% của tài liệu FBI. Nhưng một số nhóm khác, như người Oromo ở Ethiopia, còn cao hơn. Tỷ lệ nhóm không nói gì về từng người.
Han Chinese show about 49.71% whorls in Zhang and colleagues (2010), above the roughly 30% in FBI material. But some other groups, such as the Oromo of Ethiopia, are higher still. Group rates say nothing about an individual.
Nhiều vân xoáy có tốt hơn không?Are more whorls better?
Không có con số tốt hay xấu. Khoa học chưa thấy số xoáy dự đoán được trí thông minh hay vận số. Phép đẩu ky là tướng pháp cổ truyền, chỉ để tham khảo.
No count is good or bad. Science has not found that whorls predict intelligence or fortune. The dou ji reading is classical physiognomy, for reference only.
Đọc tiếpRead next
NguồnSources
- Federal Bureau of Investigation. The Science of Fingerprints: Classification and Uses. Định nghĩa vân xoáy, xoáy tròn, xoáy túi, móc kép, vân hỗn hợp, phép thử đường nối, dòng chảy trong, quy tắc truy vết, tỷ lệ 65% móc và 30% xoáy: crime-scene-investigator.net
- National Institute of Justice. The Fingerprint Sourcebook, chương 5, bảng 5-20 các ký hiệu PI tới XO: ojp.gov
- Wertheim K. Embryology and Morphology of Friction Ridge Skin. The Fingerprint Sourcebook, chương 3, mục 3.7, đệm gan tay và dạng vân: ojp.gov
- NIST. Pattern Classification, định nghĩa các dạng xoáy, móc kép có hai tâm vân: tsapps.nist.gov
- Zhang H. G., Chen Y. F., Ding M. và cộng sự. Dermatoglyphics from All Chinese Ethnic Groups Reveal Geographic Patterning. PLoS ONE, 2010, 5(1):e8783. Bảng 1, người Hán: pmc.ncbi.nlm.nih.gov
- Yohannes S., Bekele E. Ethiopian Population Dermatoglyphic Study Reveals Linguistic Stratification of Diversity. PLoS ONE, 2015, 10(6):e0126897: pmc.ncbi.nlm.nih.gov
- Wikipedia. Fingerprint, tỷ lệ 30 tới 35% theo hệ Henry, các tiểu dạng xoáy, gen ADAMTS9-AS2: en.wikipedia.org
Chỉ số Furuhata và Dankmeijer trong bảng do UK MASTER ACADEMY tính lại từ số liệu đã công bố. Phần đẩu ky và bảng ngón với gò là tướng pháp cổ truyền, dẫn theo trang tổng để tham khảo. Hình minh họa do UK MASTER ACADEMY vẽ riêng cho bài, sơ đồ nét tính bằng máy từ trường vân nên tâm, tam giác điểm, số điểm chạm và số vân đều do máy tính ra. Bài được cập nhật khi có nghiên cứu mới.The Furuhata and Dankmeijer values were computed by UK MASTER ACADEMY from published figures. The dou ji section and the finger and mount table are classical physiognomy, taken from the main page for reference. Illustrations drawn by UK MASTER ACADEMY for this article, the line diagrams computed from ridge fields, so cores, deltas, contact points and ridge counts are all computed. Updated as new research appears.