VẠN ĐẠO ĐƯỜNGHALL OF MYRIAD PATHSEnglishENVề trang Thầy Ưng Khiêm
Thờ Cúng Tổ Tiên · VĂN KHẤN CỔ TRUYỀN · ĐIỀN SỚ VÀ IN A4

Văn Khấn Lễ Đại Tường (Giỗ Hết 2 Năm), Lễ Đàm Tế Xả Tang Và Lễ Hợp Tự Nhập Bàn Thờ Gia Tiên

Trọn Chu Trình Mãn Tang Theo Thọ Mai Gia Lễ · Nghi Thức Rút Chân Nhang Nhập Gia Tiên · Sơ Đồ 3D & Bản In Sớ A4

Trọn bộ ba dị bản văn khấn khép lại chu kỳ tang chế truyền thống: bản văn khấn Lễ Đại Tường (Giỗ Hết tròn hai năm ngày mất), bản văn khấn Lễ Đàm Tế (Lễ Trừ Phục, Xả Tang xin cởi bỏ khăn áo tang chế), và bản văn khấn Lễ Hợp Tự (Phụ Tự) rước di ảnh cùng chân nhang từ bàn thờ vong riêng nhập vào bàn thờ Cửu Huyền Thất Tổ.

Dịp hành lễ
Tròn 2 năm Âm lịch kể từ ngày mất (Giỗ Hết & Mãn Tang)
Khép lại kỳ Hung Kỵ để chuyển sang Cát Kỵ thường niên
Khung giờ tốt
Giờ Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ
Cúng Đại Tường buổi sáng; tiếp nối lễ Đàm Tế và Hợp Tự
Không gian cúng
Từ Bàn thờ Vong Linh rước nhập lên Bàn thờ Gia Tiên
Rút 3 hoặc 5 chân nhang cắm sang bát hương Gia Tiên chính
Văn bản và bản in
3 dị bản và Tờ sớ A4
Bản Lễ Đại Tường, bản Lễ Đàm Tế Xả Tang và bản Lễ Hợp Tự

IĐiền Sớ Cá Nhân, Chọn Ngày Cúng Và Đọc Văn Khấn

Nghi lễ trực thuộc hệ thống Thờ Cúng Tổ Tiên (52 bài văn khấn thuộc đạo này)
Bảng tra 81 lễ ›

1. Chọn ngày cúng dương lịch (tự đổi Âm lịch, Can Chi và Giờ Hoàng Đạo)

Chọn đúng ngày gia đình thực tế làm lễ

2. Thông tin Tín chủ và Gia quyến (tự động điền vào tờ sớ)

Lưu riêng tư ngay trên trình duyệt máy quý vị, không gửi lên máy chủ
Nhập năm sinh dương lịch để tự tính tuổi Can Chi và tuổi âm lịch

3. Chọn bản văn khấn, đứng khấn hoặc in giấy sớ A4

Bản văn khấn chính lễ dùng vào buổi sáng hoặc buổi trưa đúng ngày mất âm lịch tròn hai năm (Lễ Đại Tường, Giỗ Hết), đánh dấu sự viên mãn của hai năm giữ đạo hiếu tang chế.

VẠN ĐẠO ĐƯỜNG · TỜ SỚ VĂN KHẤN CỔ TRUYỀN

Văn Khấn Lễ Đại Tường (Giỗ Hết 2 Năm), Lễ Đàm Tế Xả Tang Và Lễ Hợp Tự Nhập Bàn Thờ Gia Tiên

1. Văn khấn Lễ Đại Tường (Cúng Giỗ Hết tròn 2 năm ngày mất)

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, kèm 3 vái kính cẩn)

Con kính lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Con kính lạy Đức Từ Phụ A Di Đà Phật, Đức Quán Thế Âm Bồ Tát, Đức Địa Tạng Vương Bồ Tát.

Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần, Ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương, Ngài Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân, Ngài Bản gia Thổ Địa Long Mạch Tôn Thần, Ngài Ngũ Phương Ngũ Thổ Phúc Đức Chính Thần.

Con kính lạy Cửu Huyền Thất Tổ, Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ và chư vị Tiên linh nội ngoại ………….

Hôm nay là …………………….

………… ………………………………, hiện cư ngụ tại địa chỉ: ………….

Ngày tháng thoi đưa, thấm thoắt đã tròn hai năm âm lịch kể từ ngày ………… từ giã cõi trần vào …………. Hôm nay nhằm kỳ Lễ Đại Tường (Giỗ Hết), toàn thể hiếu quyến ………… tưởng nhớ công đức sinh thành dưỡng dục sâu dày như trời cao biển rộng, thành tâm sửa biện hương hoa đăng trà, trầu cau quả phẩm cùng mâm cỗ chay mặn tinh khiết dâng trước linh sàng.

………… trước xin kính mời Ngài Bản cảnh Thành Hoàng, Ngài Bản xứ Thổ Địa, Ngài Bản gia Táo Quân giáng lâm chứng giám lòng thành và mở đường dẫn lối. Sau ………… chí thành kính thỉnh chân linh …………, cùng liệt vị Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Bá Thúc Huynh Đệ, Cô Di Tỷ Muội nội ngoại ………… đồng lâm án tiền, chứng giám hiếu tâm, đồng lai hâm hưởng.

Trải qua hai năm giữ gìn tang lễ theo cổ huấn Thọ Mai Gia Lễ, nay kỳ Đại Tường đại cát đã tới, ngưỡng mong chân linh ………… hoàn toàn siêu thoát nơi cảnh giới an lành thanh tịnh, hội nhập cùng liệt vị Tiên tổ …………, soi sáng phù trì cho các thế hệ con cháu thân tâm khang thái, gia đạo hiếu hòa, vạn sự hanh thông.

………… lễ bạc tâm thành, trước linh tọa cúi đầu kính bái, phục duy thượng hưởng!

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, vái tạ 3 vái)

IIVật Phẩm Sắm Lễ Và Danh Mục Chuẩn Bị

Lễ Đại Tường, Đàm Tế và Hợp Tự là đại lễ khép lại toàn bộ chu kỳ tang chế để bước sang giai đoạn thờ phụng Cát Kỵ bình an. Gia đình chuẩn bị lễ phẩm vừa cho bàn thờ Vong Linh (lúc cúng Đại Tường và Đàm Tế), vừa cho bàn thờ Gia Tiên chính (lúc làm lễ Hợp Tự rước nhập bát hương).

Đã chuẩn bị 0 trên 10 lễ vật

Hương đăng, hoa quả tươi và vật phẩm cho nghi thức Xả Tang, Hợp Tự

Mâm cơm cúng Đại Tường, lễ Hợp Tự và chậu hóa khăn tang

Nguồn ảnh chụp thực tế lễ vật (Wikimedia Commons · Giấy phép mở): 1. Nhang trầm thảo mộc tự nhiên: Trantuanviet (CC BY-SA 4.0 · Tệp gốc) · 2. Đôi đèn thờ hoặc đôi nến đỏ ấm áp: Aliva Sahoo (CC BY-SA 4.0 · Tệp gốc) · 3. Bình hoa tươi cát tường: Phương Huy (CC BY-SA 4.0 · Tệp gốc) · 4. Mâm ngũ quả tươi ngon theo mùa: Rachel41Ng (CC0 · Tệp gốc) · 5. Nước ấm Ngũ Vị Hương (quế, hồi, đinh hương, sả, gừng) và khăn sạch mới: Friedrich Haag (CC BY-SA 4.0 · Tệp gốc) · 6. Bát cơm trắng đơm đầy và đôi đũa mới: Phương Huy (Public domain · Tệp gốc) · 7. Mâm cỗ chay thanh tịnh hoặc mâm cỗ mặn truyền thống: Phương Huy (Public domain · Tệp gốc) · 8. Đĩa xôi gấc đỏ hoặc xôi đậu xanh hạt sen: Phương Huy (Public domain · Tệp gốc) · 9. Đĩa trầu cau tươi, trà mạn nóng và rượu lễ: Phương Huy (CC0 · Tệp gốc) · 10. Lư hóa sạch để hóa khăn áo tang và đồ thờ tạm của bàn thờ vong: Phương Huy (CC BY-SA 4.0 · Tệp gốc)

IIIKhám Thờ 3D Tương Tác, Sơ Đồ Bàn Cúng Và Trình Tự Hành Lễ

Kéo để xoay 360 độ · Bấm số 1 tới 7 hoặc thẻ bên dưới để soi từng lễ vật
Đang dựng không gian bàn cúng 3D sơn son thếp vàng…
Sau khi đọc xong Văn khấn Lễ Đại Tường (Dị bản 1) và Lễ Đàm Tế xả tang (Dị bản 2) tại bàn thờ Vong Linh, gia chủ rút 3 (hoặc 5) chân nhang đẹp nhất từ bát hương Vong Linh cắm sang bát hương Gia Tiên chính, đồng thời rước di ảnh lên đặt trên bàn thờ Gia Tiên theo đúng nguyên tắc Tả Chiêu Hữu Mục và Nam tả Nữ hữu (từ trong nhìn ra), rồi đọc Văn khấn Lễ Hợp Tự (Dị bản 3).
1
Khám thờ, Bài vị Cửu Huyền Thất Tổ và Di ảnh vừa được Hợp TựDi ảnh người vừa mãn tang được rước lên đặt ở bậc thấp hơn một chút so với bậc Ông Bà Cao Tằng Tổ, tuân thủ ngôi thứ Nam tả Nữ hữu tính từ trong bàn thờ nhìn ra.
2
Đôi đèn thờ hoặc đôi chân nến đồng hai bên ánThắp sáng rực rỡ khi cử hành Lễ Hợp Tự để khai mở trường khí ấm áp, cát tường.
3
Bát hương Thần Linh (giữa), bát hương Gia Tiên (phải) và bát Bà Tổ Cô (trái)Gia chủ rút 3 hoặc 5 chân nhang từ bát hương Vong Linh cắm hợp nhập vào bát hương Gia Tiên (bên phải người đứng khấn); phần tro và bát hương tạm đem hóa mát hoặc thả sông sạch.
4
Bình hoa tươi Đông Bình (bên phải người đứng khấn)Đặt phía tay phải người đứng lễ trên bàn thờ Gia Tiên chính.
5
Mâm ngũ quả và trầu cau Tây Quả (bên trái người đứng khấn)Đặt phía tay trái người đứng lễ theo đúng quy tắc Đông Bình Tây Quả.
6
Kỷ 5 chén nước sạch, rượu lễ và trà mạn mới phaĐặt phía trước hàng bát hương để dâng trà rượu mừng ngày chân linh đoàn tụ cùng Tiên tổ.
7
Bàn cơm phụ phía trước bày mâm lễ Đại Tường và Hợp TựBày mâm cỗ chay hoặc mặn, xôi gấc, bát cơm trắng đơm đầy và đôi đũa mới đặt nằm ngang ngay ngắn.

Hình ảnh thực tế cách bài trí bàn thờ và mâm lễ truyền thống

Tư liệu ảnh thật lưu trữ mở từ Wikimedia Commons (bấm vào ảnh để xem tệp gốc)
Mâm cơm cúng giỗ thường niên truyền thống. Bàn cơm cúng giỗ ấm cúng của gia đình miền Nam với bát hương, nến đỏ, kỷ ba chén rượu lễ, bát cơm trắng đơm đầy, cá lóc nướng, thịt luộc, rau sống và đĩa nhãn tươi.
Mâm cơm cúng giỗ thường niên truyền thống. Bàn cơm cúng giỗ ấm cúng của gia đình miền Nam với bát hương, nến đỏ, kỷ ba chén rượu lễ, bát cơm trắng đơm đầy, cá lóc nướng, thịt luộc, rau sống và đĩa nhãn tươi.
Ảnh chụp thực tế: Baoothersks · Giấy phép: CC BY-SA 4.0 · Nguồn gốc: Wikimedia Commons
Bài trí bộ tam sự, bát hương và hoa quả trên án thờ. Án thờ gia đình Việt Nam bài trí cân xứng gồm đỉnh đồng và đôi chân nến phía trong, bát hương gốm men lam đặt trên đế gỗ chính giữa, bình hoa lay ơn đỏ và mâm quả phía trước.
Bài trí bộ tam sự, bát hương và hoa quả trên án thờ. Án thờ gia đình Việt Nam bài trí cân xứng gồm đỉnh đồng và đôi chân nến phía trong, bát hương gốm men lam đặt trên đế gỗ chính giữa, bình hoa lay ơn đỏ và mâm quả phía trước.
Ảnh chụp thực tế: Phương Huy · Giấy phép: Public domain · Nguồn gốc: Wikimedia Commons

Trình tự hành lễ từng bước trước án thờ

Quy trình khép lại tang lễ truyền thống trong ngày Giỗ Hết gồm 6 bước chuẩn mực nối tiếp nhau từ bàn thờ Vong Linh lên bàn thờ Gia Tiên chính:

  1. Bước 1
    Bao sái thanh tịnh bàn thờ Gia Tiên chính bằng nước ấm Ngũ Vị Hương

    Trước giờ lễ, gia chủ dùng khăn sạch mới thấm nước ấm Ngũ Vị Hương lau dọn trang nghiêm bàn thờ Gia Tiên chính, chuẩn bị sẵn vị trí trang trọng để đón di ảnh người thân lên an vị.

  2. Bước 2
    Cử hành Lễ Đại Tường (Giỗ Hết 2 năm) trước bàn thờ Vong Linh

    Gia quyến (mặc đồ tang lần cuối nếu giữ cổ lệ) thắp hương trình bàn thờ Gia Tiên trước, rồi dâng mâm lễ trước bàn thờ Vong Linh và đọc Dị bản 1 (Văn khấn Lễ Đại Tường).

  3. Bước 3
    Đọc Văn khấn Lễ Đàm Tế (Xả Tang) và cởi bỏ khăn áo tang phục

    Khi tuần hương Đại Tường cháy được hai phần ba (hoặc vào giờ tốt liền sau đó), gia chủ thắp tiếp tuần hương mới, đọc Dị bản 2 (Văn khấn Lễ Đàm Tế Xả Tang). Khấn xong, con cháu vái tạ, cởi bỏ khăn áo tang trắng xếp gọn vào khay để đem hóa.

  4. Bước 4
    Rút 3 hoặc 5 chân nhang và rước di ảnh lên bàn thờ Gia Tiên chính

    Gia chủ đã thay y phục lịch sự thường ngày, hai tay nâng niu rút 3 (hoặc 5) chân nhang từ bát hương Vong Linh cắm vào bát hương Gia Tiên chính, đồng thời rước di ảnh (hoặc bài vị) lên đặt ngay ngắn trên bàn thờ Gia Tiên.

  5. Bước 5
    Thắp hương trên bàn thờ Gia Tiên và đọc Văn khấn Lễ Hợp Tự (Dị bản 3)

    Gia chủ thắp 3 nén hương tại bát hương Thần Linh và 3 nén hương tại bát hương Gia Tiên, đọc Dị bản 3 (Văn khấn Lễ Hợp Tự) để kính trình Thổ Công và cầu xin Cửu Huyền Thất Tổ chính thức đón nhận chân linh vào hàng Tiên tổ.

  6. Bước 6
    Hóa tịnh khăn tang cùng đồ thờ tạm và sum họp thụ lộc bình an

    Gia đình đem khăn áo tang, bài vị giấy tạm và phần chân nhang cũ còn lại hóa sạch trong lư hóa; bát hương tạm và tro gói giấy sạch đem thả xuống dòng sông mát mẻ (hoặc vùi gốc cây sạch trong vườn), rồi quây quần dùng bữa cơm đoàn viên.

IVChu Trình Khép Lại Tang Lễ Truyền Thống Theo Thọ Mai Gia Lễ: Đại Tường, Đàm Tế Và Hợp Tự

Trong hệ thống lễ nghi hiếu đạo của người Việt được đúc kết qua sách Thọ Mai Gia Lễ, việc mãn tang và đưa người đã khuất về sum họp vĩnh viễn trên bàn thờ Tổ Tiên không diễn ra đột ngột trong một khoảnh khắc, mà đi qua ba nghi lễ chuyển tiếp thiêng liêng: Lễ Đại Tường, Lễ Đàm Tế và Lễ Hợp Tự (Phụ Tự).

Thứ nhất là Lễ Đại Tường (Giỗ Hết): Chữ Đại là lớn, trọn vẹn; chữ Tường là tốt lành, cát tường. Nếu ở mốc một năm gọi là Tiểu Tường (bước đầu lắng dịu nỗi đau), thì đến mốc tròn hai năm âm lịch kể từ ngày mất (theo cách tính cổ lễ tam niên chi tang, nhị thập ngũ nguyệt nhi tất, tức tang ba năm thực chất là qua hai kỳ giỗ vào tháng thứ 25 tới 27), chu kỳ tang chế đã hoàn mãn trọn vẹn nên gọi là Lễ Đại Tường, dân gian gọi thân thuộc là Giỗ Hết (giỗ hết tang).

Thứ hai là Lễ Đàm Tế (Lễ Trừ Phục, Xả Tang): Chữ Đàm nghĩa là bình thản, thanh tịnh, an nhiên. Sau khi làm lễ Đại Tường xong, con cháu cử hành Lễ Đàm Tế để chính thức xin phép cởi bỏ toàn bộ khăn tang, áo sô gai (trừ phục), khép lại bầu không khí u buồn của tang sự để tâm hồn người sống cũng như người khuất đều trở về trạng thái bình an, nhẹ nhõm.

Thứ ba là Lễ Hợp Tự (hay Lễ Phụ Tự, Nhập Gia Tiên): Chữ Hợp là gộp chung, chữ Phụ là phụng thờ nối vào hàng Tổ khảo Tổ tỷ, chữ Tự là thờ tự. Sau khi đã xả tang, gia chủ làm lễ rước di ảnh, bài vị và trích chân nhang từ bàn thờ Vong Linh riêng lên nhập vào bàn thờ Cửu Huyền Thất Tổ chung của gia đình.

Theo sử liệu

Sách Lễ Ký (thiên Vấn Tang và Tam Niên Vấn) cùng Thọ Mai Gia Lễ của Hồ Sĩ Tân đều nhấn mạnh: ba nghi lễ Đại Tường, Đàm Tế và Hợp Tự tạo thành chiếc cầu nối hoàn chỉnh đưa một người vừa khuất chuyển từ vị thế Tân vong (người mới mất còn thờ riêng ở linh sàng) bước vào hàng ngũ Tiên linh Gia Tiên (ngự trên hương án chính để bảo hộ con cháu muôn đời).

VÝ Nghĩa Lễ Đàm Tế (Xả Tang) Và Cách Tổ Chức Kết Hợp Trong Đời Sống Hiện Đại

Theo sách lễ xưa, sau ngày Lễ Đại Tường (tròn 24 tháng âm lịch), gia đình đợi cách thêm một tháng (sang tháng thứ 26 hoặc 27 âm lịch) mới chọn một ngày tốt riêng biệt để làm Lễ Đàm Tế và Lễ Hợp Tự. Tuy nhiên, trong nhịp sống hiện đại ngày nay, khi con cháu đi làm ăn, học tập ở nhiều tỉnh thành hoặc ở nước ngoài, việc tụ họp đại gia đình nhiều lần cách nhau một vài tháng rất khó khăn.

Vì vậy, tập quán gia lễ Việt Nam hiện đại ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam đều cho phép hai phương thức linh hoạt mà vẫn giữ nguyên vẹn bản chất tâm linh:

Hai phương thức tổ chức Lễ Đại Tường, Lễ Đàm Tế (Xả Tang) và Lễ Hợp Tự trong gia đình Việt Nam.
Phương thức tổ chứcThời điểm thực hiệnCách hành lễ với bộ 3 dị bản văn khấn trên trang này
Phương thức 1: Kết hợp liền mạch ngay trong ngày Giỗ Hết (Phổ biến nhất hiện nay)Cử hành trọn vẹn trong cùng buổi sáng hoặc trưa ngày Giỗ Hết tròn 2 năm âm lịch.Đầu buổi lễ đọc Dị bản 1 (Đại Tường); khi hương cháy được 2 phần 3 thì đọc Dị bản 2 (Đàm Tế Xả Tang) và cởi khăn tang; ngay sau đó rút chân nhang rước lên bàn thờ chính và đọc Dị bản 3 (Hợp Tự Gia Tiên).
Phương thức 2: Tách ngày theo đúng cổ lệ Thọ Mai Gia LễCúng Đại Tường vào đúng ngày mất tròn 2 năm; sau đó chọn một ngày Hoàng Đạo trong tháng tiếp theo để làm lễ Đàm Tế và Hợp Tự.Ngày Giỗ Hết đọc Dị bản 1 tại bàn thờ vong; đến ngày tốt làm lễ mãn tang thì đọc Dị bản 2 để xả tang và đọc Dị bản 3 để rước nhập bàn thờ Gia Tiên.

VIQuy Trình Chi Tiết Rút Chân Nhang, Rước Di Ảnh Hợp Tự Và Hóa Bàn Thờ Vong

Nghi thức Lễ Hợp Tự (nhập bát hương người mới mãn tang vào bàn thờ Gia Tiên) là khâu nhiều gia chủ bối rối nhất: làm sao để sáp nhập linh khí từ bát hương bàn thờ vong lên bát hương Gia Tiên mà không phạm điều kiêng kỵ động bát hương?

Chuẩn mực truyền thống tuyệt đối không bê cả bát hương bàn thờ vong đổ ụp tro vào bát hương Gia Tiên (vì sẽ làm đầy tràn và xáo trộn cốt bát hương chính), mà thực hiện theo nghi thức Trích chuyển tâm nhang vô cùng trang nhã như sau:

1. Rút 3 hoặc 5 chân nhang đẹp nhất cắm sang bát hương Gia Tiên

Sau khi đọc xong văn khấn Đàm Tế và cởi bỏ khăn tang, gia chủ rửa tay sạch bằng nước ấm gừng hoặc ngũ vị hương, dùng hai tay rút nhẹ 3 (hoặc 5) chân nhang thẳng đẹp nhất từ bát hương Vong Linh, trịnh trọng mang lên cắm vào chính giữa bát hương Gia Tiên trên bàn thờ chính.

2. Rước di ảnh hoặc bài vị lên an vị theo ngôi thứ

Lau sạch khung di ảnh bằng khăn mới, rước lên đặt trên bàn thờ Gia Tiên theo đúng nguyên tắc: thế hệ dưới đặt thấp hơn hoặc chếch phía trước thế hệ Ông Bà Cao Tằng Tổ; nếu có cả Ông và Bà cùng cấp thì đặt theo Nam tả Nữ hữu (từ trong nhìn ra: Ông bên trái, Bà bên phải; tức nhìn từ ngoài vào thì Ông bên phải, Bà bên trái).

3. Đọc Văn khấn Lễ Hợp Tự (Dị bản 3) trước bàn thờ Gia Tiên

Gia chủ thắp 3 nén hương tại bát hương Thần Linh và 3 nén hương tại bát hương Gia Tiên vừa được hợp nhập chân nhang, đọc Dị bản 3 để kính cáo Thổ Công và Cửu Huyền Thất Tổ.

4. Hóa tịnh bàn thờ tạm và thả mát bát hương cũ

Toàn bộ khăn tang, áo tang, bài vị giấy tạm và số chân nhang còn lại đem hóa sạch thành tro trong lư hóa. Phần tro trong bát hương Vong Linh và chính chiếc bát hương tạm ấy được gói vào giấy đỏ sạch, đem thả xuống sông hồ nước chảy mát mẻ (tuyệt đối không vứt vào thùng rác sinh hoạt).

VIITừ Sau Lễ Đại Tường Và Hợp Tự: Chuyển Sang Cát Kỵ Thường Niên

Theo giáo nghĩa

Kể từ giây phút hoàn tất Lễ Đại Tường, Lễ Đàm Tế và Lễ Hợp Tự, toàn bộ thời kỳ tang chế (Hung lễ) của gia đình đã chính thức khép lại viên mãn. Người thân đã khuất nay không còn gọi là Tân vong nữa mà đã trở thành một bậc Tiên linh trong hàng Gia Tiên ngự trên bàn thờ chính của gia tộc.

Từ năm thứ ba trở đi (và kéo dài qua các thế hệ con cháu về sau), mỗi khi đến ngày mất âm lịch hằng năm, gia đình cử hành Lễ Cát Kỵ (Giỗ Thường Niên) trong không khí ấm áp, sum vầy đoàn viên bằng bộ Văn Khấn Cúng Giỗ Thường Niên (Tiên Thường Và Chính Kỵ).

VIIINăm Điều Lưu Ý Quan Trọng Khi Làm Lễ Xả Tang Và Hợp Tự Gia Tiên

Chỗ hay hiểu lầm

Năm điều gia chủ cần đặc biệt lưu tâm trong ngày Lễ Đại Tường, Đàm Tế và Hợp Tự:

Một là không nhầm lẫn vị trí bát hương khi cắm chân nhang Hợp Tự. Trên bàn thờ chính có 3 bát hương (Thần Linh ở giữa, Gia Tiên bên phải người đứng khấn, Bà Tổ Cô bên trái người đứng khấn), khi rút 3 hoặc 5 chân nhang từ bát hương Vong Linh lên thì phải cắm vào bát hương Gia Tiên (hoặc cắm vào bát hương Bà Tổ Cô, Ông Mãnh nếu người mất là người mất trẻ chưa lập gia đình), tuyệt đối không cắm nhầm vào bát hương Thần Linh ở chính giữa.

Hai là không để nguyên khăn áo tang khi đứng làm Lễ Hợp Tự trước bàn thờ Gia Tiên chính. Trình tự chuẩn là: mặc đồ tang làm lễ Đại Tường và lễ Đàm Tế trước bàn thờ Vong Linh; sau khi đọc xong văn khấn Đàm Tế thì cởi bỏ hoàn toàn khăn áo tang, rửa mặt rửa tay sạch sẽ trong trang phục thường ngày lịch sự rồi mới bước lên làm Lễ Hợp Tự trước bàn thờ Cửu Huyền Thất Tổ.

Ba là không đập vỡ bát hương bàn thờ vong hay bỏ vào nơi ô uế. Chiếc bát hương trên bàn thờ Vong Linh đã gắn bó suốt hai năm hương khói; sau khi rút chân nhang lên bàn thờ chính, hãy gói tro và bát hương cẩn thận đem thả xuống sông lớn cho mát mẻ hoặc chôn sâu nơi đất vườn thanh sạch.

Bốn là lưu ý khi cha hoặc mẹ mất mà người phối ngẫu (vợ hoặc chồng) vẫn còn sống. Khi làm khung di ảnh thờ trên bàn thờ Gia Tiên, tuyệt đối chỉ in ảnh riêng của người đã khuất, không cắt ghép từ tấm ảnh đang chụp chung với người còn sống để tránh phạm kỵ tâm linh.

Năm là từ sau lễ Đàm Tế xả tang, con cháu được phép tổ chức cưới hỏi và việc hỷ sự bình thường. Mọi kiêng kỵ về cưới gả, làm nhà hay mặc trang phục sắc màu tươi sáng trong thời gian để tang đều được cởi mở hoàn toàn sau lễ Đàm Tế.

?Hỏi Đáp Nhanh

Lễ Đại Tường (Giỗ Hết) cúng vào lúc tròn 2 năm hay phải đợi sang năm thứ 3?

Trong sách cổ có câu tam niên chi tang (tang ba năm), nhưng sách Lễ Ký và Thọ Mai Gia Lễ ghi rõ: nhị thập ngũ nguyệt nhi tất (tính vắt qua 3 năm lịch âm nhưng thực tế là 24 tới 25 tháng, tức tròn 2 năm âm lịch kể từ ngày mất). Vì vậy Lễ Đại Tường (Giỗ Hết) được cử hành vào đúng ngày mất âm lịch của năm thứ hai (kỳ giỗ lần thứ hai sau Giỗ Đầu).

Có thể gộp Lễ Đại Tường (Giỗ Hết), Lễ Đàm Tế (Xả Tang) và Lễ Hợp Tự làm trong cùng một buổi sáng được không?

Hoàn toàn được và rất thuận tiện cho các gia đình hiện nay. Gia đình chỉ cần thực hiện tuần tự 3 bước rõ ràng trong buổi sáng ngày Giỗ Hết: (1) Đọc Dị bản 1 cúng Lễ Đại Tường tại bàn thờ Vong Linh; (2) Đọc tiếp Dị bản 2 làm Lễ Đàm Tế và cởi bỏ khăn áo tang; (3) Rút 3 hoặc 5 chân nhang cùng di ảnh rước lên bàn thờ Gia Tiên chính và đọc Dị bản 3 làm Lễ Hợp Tự.

Khi làm Lễ Hợp Tự, rút mấy chân nhang từ bát hương Vong Linh cắm sang bát hương Gia Tiên là đúng nhất?

Gia chủ dùng hai tay sạch rút 3 chân nhang (biểu trưng cho Tam Tài Thiên, Địa, Nhân) hoặc 5 chân nhang (biểu trưng cho Ngũ Hành) thẳng đẹp nhất từ bát hương Vong Linh, rồi trịnh trọng cắm vào bát hương Gia Tiên trên bàn thờ chính. Các chân nhang còn lại đem hóa tro sạch sẽ.

Bàn thờ Vong Linh tạm (bàn gỗ hoặc kệ thờ riêng) sau khi đã Hợp Tự xong thì xử lý thế nào?

Đối với các vật phẩm bằng giấy, khăn tang, áo tang, bài vị tạm thì đem hóa lửa sạch sẽ. Đối với chiếc bàn gỗ hoặc tủ gỗ dùng làm bàn thờ vong: nếu là đồ mượn hoặc khung tre giấy tạm thì hóa hoặc tháo bỏ; nếu là bàn gỗ tốt của gia đình thì chỉ cần lau rửa sạch bằng nước ấm Ngũ Vị Hương (quế, hồi, sả, gừng) rồi cất gọn hoặc sử dụng làm bàn phụ bình thường trong nhà.

Nếu nhà chung cư chật hẹp không lập bàn thờ vong riêng mà đã đặt chung trên bàn thờ Gia Tiên từ đầu thì ngày Giỗ Hết làm lễ thế nào?

Nếu ngay từ lúc mới mất, vì diện tích căn hộ nhỏ gia đình đã xin phép đặt di ảnh trên bàn thờ chính, thì đến ngày Giỗ Hết tròn 2 năm gia chủ vẫn đọc Dị bản 1 (Lễ Đại Tường) và Dị bản 2 (Lễ Đàm Tế Xả Tang) để chính thức mãn tang, hóa bỏ khăn tang và chuyển sang chế độ cúng Cát Kỵ thường niên.

Nếu năm làm Giỗ Hết (Đại Tường) có tháng nhuận âm lịch thì tính ngày giỗ như thế nào?

Giống như lễ Tiểu Tường và giỗ thường niên, Lễ Đại Tường luôn lấy đúng số Ngày và tên Tháng mất trên lịch Âm làm chuẩn. Nếu năm đó có hai tháng âm lịch trùng tên do nhuận, gia đình cử hành lễ Đại Tường vào tháng chính (tháng thứ nhất), không cúng vào tháng nhuận thứ hai.

›Đọc Tiếp

Biên soạn, khảo đính văn bản và thiết kế sơ đồ nghi lễ bởi Thầy Ưng Khiêm cùng UK MASTER ACADEMY. Cập nhật lần cuối: 31/10/2026. Nguồn tham khảo: Khảo đính từ Thọ Mai Gia Lễ (Hồ Sĩ Tân), Lễ Ký (Thiên Đàn Cung, Vấn Tang và Tam Niên Vấn), Văn khấn cổ truyền Việt Nam (NXB Văn hóa Thông tin), Việt Nam phong tục (Phan Kế Bính, 1915) và truyền thống tế tự gia tộc ba miền.