VẠN ĐẠO ĐƯỜNGHALL OF MYRIAD PATHSEnglishENVề trang Thầy Ưng Khiêm
Thờ Cúng Tổ Tiên · VĂN KHẤN CỔ TRUYỀN · ĐIỀN SỚ VÀ IN A4

Văn Khấn Gia Tiên Ngày Cưới Hỏi: Nghi Thức Cáo Tổ Tiên Lễ Đính Hôn, Vu Quy, Tân Hôn Và Thắp Nến Tơ Hồng

Lễ Vu Quy Nhà Gái · Lễ Tân Hôn Nhà Trai · Lễ Nhị Hỷ Lại Mặt · Thắp Nến Long Phụng & In Sớ A4

Khảo đính trọn vẹn ba dị bản văn khấn Lễ Gia Tiên trọng đại trong hôn sự Việt Nam dành cho cha mẹ hoặc bậc trưởng tộc hai bên Nhà Gái và Nhà Trai, kèm khảo cứu Lục Lễ cổ truyền, ý nghĩa tráp lễ vật ba miền, nghi thức lên đèn Long Phụng kính Nguyệt Lão Tơ Hồng và chức năng tự điền sớ in A4.

Dịp hành lễ
Lễ Đính Hôn, Lễ Vu Quy, Lễ Tân Hôn & Lễ Lại Mặt
Chọn ngày Hoàng Đạo thuộc Trực Thành, Trực Định, Trực Mãn hợp tuổi đôi trẻ
Khung giờ tốt
Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ
Đoàn rước dâu và làm lễ Gia Tiên đúng khung Giờ Hoàng Đạo đã định
Không gian cúng
Bàn thờ Gia Tiên chính tại Nhà Gái và Nhà Trai
Trang hoàng chữ Song Hỷ, mâm trầu cau, bánh phu thê và cặp nến Long Phụng
Văn bản và bản in
3 dị bản · Giấy sớ A4
Bản Nhà Gái (Ăn Hỏi & Vu Quy), Bản Nhà Trai (Tân Hôn) & Bản Lại Mặt

IĐiền Sớ Cá Nhân, Chọn Ngày Cúng Và Đọc Văn Khấn

Nghi lễ trực thuộc hệ thống Thờ Cúng Tổ Tiên (52 bài văn khấn thuộc đạo này)
Bảng tra 81 lễ ›

1. Chọn ngày cúng dương lịch (tự đổi Âm lịch, Can Chi và Giờ Hoàng Đạo)

Chọn đúng ngày gia đình thực tế làm lễ

2. Thông tin Tín chủ và Gia quyến (tự động điền vào tờ sớ)

Lưu riêng tư ngay trên trình duyệt máy quý vị, không gửi lên máy chủ
Nhập năm sinh dương lịch để tự tính tuổi Can Chi và tuổi âm lịch

3. Chọn bản văn khấn, đứng khấn hoặc in giấy sớ A4

Do cha mẹ cô dâu hoặc vị trưởng tộc đại diện họ Nhà Gái đứng đọc trước bàn thờ Gia Tiên sau khi đoàn Nhà Trai trao tráp sính lễ: trình cáo Thổ Công, Cửu Huyền Thất Tổ họ [HO_GIA_TIEN] và Nguyệt Lão Tơ Hồng để xin phép gả con gái về nhà chồng.

VẠN ĐẠO ĐƯỜNG · TỜ SỚ VĂN KHẤN CỔ TRUYỀN

Văn Khấn Gia Tiên Ngày Cưới Hỏi: Nghi Thức Cáo Tổ Tiên Lễ Đính Hôn, Vu Quy, Tân Hôn Và Thắp Nến Tơ Hồng

1. Văn khấn Lễ Gia Tiên bên Nhà Gái (Dùng trong Lễ Đính Hôn Ăn Hỏi và Lễ Vu Quy xuất giá)

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 vái)

Con kính lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

Con kính lạy Ngài Đương Niên Hành Khiển Thái Tuế Chí Đức Tôn Thần quản cai năm …………, Ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

Con kính lạy Ngài Bản xứ Thổ Địa Phúc Đức Chính Thần, Ngài Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân, Ngài Bản gia Địa Chủ Tài Thần cùng chư vị Tôn thần cai quản trong ngôi gia trạch này. Con kính lạy Đức Nguyệt Lão Tiên Ông, Hồng Hỷ Tinh Quân chưởng quản nhân duyên tơ hồng.

Con kính lạy Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, liệt vị Hương linh Cửu Huyền Thất Tổ, Bá Thúc Huynh Đệ, Cô Di Tỷ Muội, Bà Tổ Cô, Ông Mãnh nội ngoại ………….

Hôm nay là …………………….

………… ………………………………, hiện cư ngụ tại ngôi nhà địa chỉ: ………….

Nhân ngày đại cát hỷ sự của gia tộc, trước hương án trang nghiêm rực sáng đèn hoa, ………… thành tâm sửa biện hương trầm, hoa tươi ngũ quả, trầu cau cánh phượng, trà rượu tinh khiết, bánh trái lễ phẩm của hai bên gia đình kính dâng lên chư vị Tôn thần và liệt vị Tổ Tiên cúi xin chứng giám.

………… kính bẩm: nhờ hồng phúc Tổ Tiên vun trồng cội rễ, con cháu gái trong nhà đã khôn lớn trưởng thành, giữ trọn nết thảo hiền đoan trang. Nay nhân duyên tiền định hội đủ, đôi bên gia đình thông gia đã tìm hiểu tường tận, thuận tình ưng ý cho hai cháu kết nghĩa trăm năm cầm sắt.

Hôm nay đúng giờ Hoàng Đạo tốt lành, đại diện họ Nhà Trai đã mang sính lễ trầu cau, rượu trà, bánh trái sang làm lễ Đính Hôn và lễ Vu Quy xin đón cháu gái của gia đình ………… về làm dâu con bên họ Nhà Trai.

………… kính cẩn dâng sính lễ lên hương án, trước là tạ ơn Cửu Huyền Thất Tổ ………… đã che chở nuôi dưỡng cháu từ thuở ấu thơ tới ngày thành gia lập thất, sau là xin phép Tổ Tiên chứng nhận cho cháu được xuất giá theo chồng, hướng dẫn hai cháu tiến lên trước án thắp nến Long Phụng và hành lễ bái tạ Tổ Tiên.

Cúi xin chư vị Tôn thần, Đức Ông Tơ Bà Nguyệt cùng liệt vị Gia Tiên ………… thùy từ chúc phúc cho đôi tân lang tân nương: tình nghĩa vợ chồng sắt son bền chặt như trầu thắm với vôi nồng, đầu bạc răng long, tương kính như tân, về nhà chồng biết hiếu kính ông bà cha mẹ, hòa thuận anh em, sớm sinh quý tử hiền tôn, gia đạo hai họ đời đời hưng thịnh.

………… lễ bạc tâm thành, cùng đôi trẻ cúi đầu bái tạ trước án, ngưỡng mong chư vị Tôn thần và Tổ Tiên chứng giám độ trì!

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

IIVật Phẩm Sắm Lễ Và Danh Mục Chuẩn Bị

Lễ vật dâng trên bàn thờ Gia Tiên trong Lễ Đính Hôn, Vu Quy và Tân Hôn là sự kết tinh giữa phẩm vật gia đình chuẩn bị sẵn với một phần sính lễ trang trọng trích từ các tráp cưới hỏi của Nhà Trai mang sang, nổi bật nhất là trầu cau têm cánh phượng, cặp nến Long Phụng Tơ Hồng, bánh cốm bánh phu thê và mâm xôi gấc gà luộc.

Đã chuẩn bị 0 trên 11 lễ vật

Nhóm 1: Hương trầm, cặp nến Long Phụng Tơ Hồng, hoa tươi và ngũ quả

Nhóm 2: Sính lễ tráp cưới trích dâng lên bàn thờ Gia Tiên

Nhóm 3: Mâm lễ mặn cáo Tổ Tiên và tờ sớ Văn Khấn Cưới Hỏi

Nguồn ảnh chụp thực tế lễ vật (Wikimedia Commons · Giấy phép mở): 1. Nhang trầm hương hảo hạng: Trantuanviet (CC BY-SA 4.0 · Tệp gốc) · 2. Cặp nến đỏ chạm nổi Long Phụng: Aliva Sahoo (CC BY-SA 4.0 · Tệp gốc) · 3. Đôi bình hoa tươi rực rỡ: Frank Gualtieri (Public domain · Tệp gốc) · 4. Mâm ngũ quả tươi ngon kết chữ Hỷ hoặc rồng phượng: Rachel41Ng (CC0 · Tệp gốc) · 5. Khay trầu cau têm cánh phượng: Phương Huy (CC0 · Tệp gốc) · 6. Cặp rượu vang (hoặc rượu nếp) và hộp trà sen thượng hạng: Phương Huy (Public domain · Tệp gốc) · 7. Đĩa bánh cốm, bánh phu thê (xu xê) và mứt hạt sen: Phương Huy (Public domain · Tệp gốc) · 8. Cặp bánh chưng đỏ hoặc bánh dày gấc truyền thống: Viethavvh (Public domain · Tệp gốc) · 9. Đĩa xôi gấc đỏ in chữ Song Hỷ nổi bật: Phương Huy (Public domain · Tệp gốc) · 10. Gà trống tơ luộc ngậm hoa hồng đỏ: Phương Huy (Public domain · Tệp gốc) · 11. Bộ đỉnh đồng, chân nến sáng bóng và tờ sớ Văn Khấn Cưới Hỏi A4: Phương Huy (Public domain · Tệp gốc)

IIIKhám Thờ 3D Tương Tác, Sơ Đồ Bàn Cúng Và Trình Tự Hành Lễ

Kéo để xoay 360 độ · Bấm số 1 tới 7 hoặc thẻ bên dưới để soi từng lễ vật
Đang dựng không gian bàn cúng 3D sơn son thếp vàng…
Cách bài trí bàn thờ Gia Tiên ngày Cưới Hỏi: Phông tường phía sau bàn thờ treo trang trọng chữ Song Hỷ đỏ và câu đối chúc phúc bằng chữ Quốc ngữ. Trên mặt án thờ chính đặt bát hương, đỉnh đồng, đôi bình hoa tươi bên Đông, mâm ngũ quả bên Tây và đặc biệt là hai chân nến đặt Cặp Nến Long Phụng Tơ Hồng hai bên. Phía trước án thờ kê một chiếc bàn phụ phủ khăn đỏ để đặt các tráp sính lễ vừa trao nhận và bày đĩa trầu cau, bánh phu thê, rượu trà cùng mâm xôi gấc gà luộc.
1
Khám thờ, Bài vị Cửu Huyền Thất Tổ, Di ảnh và Phông chữ Song HỷĐặt trang nghiêm phía trong cùng của án thờ; lau dọn sạch sẽ bằng nước ấm thảo mộc từ ngày hôm trước.
2
Đôi chân nến đặt Cặp Nến Đỏ Long Phụng (Nến Tơ Hồng) hai bênBố trí cân xứng hai bên tả hữu: nến Rồng đặt bên trái từ trong nhìn ra (Tả Thanh Long), nến Phượng đặt bên phải (Hữu Bạch Hổ).
3
Bát hương Thần Linh chính giữa và các bát hương Gia Tiên hai bênTâm điểm linh khí của buổi lễ; bậc trưởng tộc thắp 3 hoặc 5 nén nhang thơm trước rồi mới trao nhang cho cô dâu chú rể.
4
Bình hoa tươi sắc đỏ hồng cát tường (Đông Bình, bên tay phải)Cắm hoa sen, hoa hồng đỏ hoặc lay ơn tươi thắm bên phải theo hướng người đứng khấn nhìn vào.
5
Mâm ngũ quả kết hoa tươi (Tây Quả, bên tay trái người khấn)Đặt bên trái bàn thờ theo đúng nguyên tắc Đông Bình Tây Quả, chọn năm thức quả tươi ngọt tròn đầy.
6
Kỷ 5 chén rượu lễ, trà sen, Đĩa trầu cau cánh phượng và Bánh Phu ThêTrích từ các tráp sính lễ của Nhà Trai vừa mở nắp để dâng kính trực tiếp lên trước bát hương Tổ Tiên.
7
Mâm xôi gấc in chữ Hỷ, gà luộc ngậm hoa hồng (hoặc heo sữa quay) và Tráp lễBày trang trọng trên bàn phụ phía trước án thờ; cô dâu đứng bên phải, chú rể đứng bên trái (Nam tả Nữ hữu) hướng vào bàn thờ hành lễ.

Hình ảnh thực tế cách bài trí bàn thờ và mâm lễ truyền thống

Tư liệu ảnh thật lưu trữ mở từ Wikimedia Commons (bấm vào ảnh để xem tệp gốc)
Bài trí bộ tam sự, bát hương và hoa quả trên án thờ. Án thờ gia đình Việt Nam bài trí cân xứng gồm đỉnh đồng và đôi chân nến phía trong, bát hương gốm men lam đặt trên đế gỗ chính giữa, bình hoa lay ơn đỏ và mâm quả phía trước.
Bài trí bộ tam sự, bát hương và hoa quả trên án thờ. Án thờ gia đình Việt Nam bài trí cân xứng gồm đỉnh đồng và đôi chân nến phía trong, bát hương gốm men lam đặt trên đế gỗ chính giữa, bình hoa lay ơn đỏ và mâm quả phía trước.
Ảnh chụp thực tế: Phương Huy · Giấy phép: Public domain · Nguồn gốc: Wikimedia Commons
Mâm cỗ cúng Gia Tiên đặt trước hương án ngày Tết. Bàn cơm cúng trong nhà ngày Tết Nguyên Đán với tuần hương ba nén, bình cúc vàng, ba chén trà thanh, đĩa trầu cau, các món truyền thống và bát cơm đơm đầy đặt đũa ngay ngắn.
Mâm cỗ cúng Gia Tiên đặt trước hương án ngày Tết. Bàn cơm cúng trong nhà ngày Tết Nguyên Đán với tuần hương ba nén, bình cúc vàng, ba chén trà thanh, đĩa trầu cau, các món truyền thống và bát cơm đơm đầy đặt đũa ngay ngắn.
Ảnh chụp thực tế: Phương Huy · Giấy phép: Public domain · Nguồn gốc: Wikimedia Commons

Trình tự hành lễ từng bước trước án thờ

Nghi thức Lễ Gia Tiên trong ngày Đính Hôn, Vu Quy và Tân Hôn là giây phút thiêng liêng và xúc động nhất của đám cưới truyền thống Việt Nam. Hai bên gia đình phối hợp thực hiện tuần tự 7 bước sau đây.

  1. Bước 1
    Bao sái bàn thờ và bày sẵn mâm lễ gốc của gia đình trước giờ đón đoàn

    Từ ngày hôm trước hoặc sáng sớm ngày cưới, gia chủ lau dọn bàn thờ sạch sẽ, treo phông chữ Song Hỷ, bày sẵn bình hoa tươi, mâm ngũ quả, nước sạch và mâm xôi gấc gà luộc trên án thờ.

  2. Bước 2
    Tiếp nhận tráp sính lễ và trích phẩm vật dâng lên bàn thờ Gia Tiên

    Khi đoàn Nhà Trai vào nhà và hai vị đại diện phát biểu trao nhận sính lễ xong, mẹ cô dâu cùng đại diện Nhà Trai mở các tráp lễ, trích đĩa trầu cau, cặp rượu trà, bánh phu thê bánh cốm và cặp nến Long Phụng đặt lên bàn thờ.

  3. Bước 3
    Nghi thức Lên Đèn (Thắp sáng cặp nến Long Phụng Tơ Hồng)

    Hai vị trưởng tộc hoặc cha mẹ hai bên cùng bước lên trước bàn thờ, châm lửa thắp sáng đồng thời cặp nến Long Phụng trên đôi chân nến. Ngọn lửa hai cây nến cháy đều đặn, ngay thẳng tượng trưng cho nhân duyên hòa hợp, gia đạo hưng vượng.

  4. Bước 4
    Bậc trưởng tộc hoặc cha mẹ thắp hương và đọc Văn Khấn Cáo Gia Tiên

    Cha cô dâu (hoặc bác trưởng họ bên Nhà Gái dùng Dị bản 1; sang Nhà Trai thì cha chú rể dùng Dị bản 2) chỉnh tề trang phục, thắp 3 hoặc 5 nén hương, vái 3 vái và đọc to, rõ ràng bài Văn Khấn Gia Tiên Ngày Cưới Hỏi.

  5. Bước 5
    Cô dâu và chú rể bước lên dâng hương và thực hiện nghi thức Bái Tổ Tiên

    Theo lời xướng lễ, chú rể đứng bên trái, cô dâu đứng bên phải (theo quy tắc Nam tả Nữ hữu khi cùng nhìn vào bàn thờ), nhận nén hương từ cha mẹ, vái 3 vái dâng hương rồi cùng quỳ xuống (hoặc đứng nghiêm) thực hiện 4 lạy (hoặc 3 lạy) tạ ơn Cửu Huyền Thất Tổ.

  6. Bước 6
    Nghi thức Dâng Trà Rượu tạ ơn Ông Bà, Cha Mẹ và nhận lời căn dặn

    Sau khi bái lạy Tổ Tiên xong, đôi tân nhân quay xuống kính cẩn dâng chén trà sen hoặc rượu hồng chúc sức khỏe ông bà, cha mẹ hai bên, lắng nghe lời chúc phúc căn dặn đạo vợ chồng và nhận quà mừng hồi môn.

  7. Bước 7
    Lễ Lại Lễ (Chia lộc tráp cưới cho Nhà Trai) và hoàn tất nghi thức

    Khi tuần hương trên bàn thờ cháy quá hai phần ba, gia đình Nhà Gái giữ lại một nửa lễ vật trong các tráp và gửi lại một nửa (lại quả) vào tráp cho Nhà Trai với số lượng chẵn, lưu ý dùng tay tách quả cau và lá trầu chứ tuyệt đối không dùng dao kéo cắt.

IVNguồn Gốc Lục Lễ Cổ Truyền Và Sự Tinh Giản Thành Ba Lễ Trọng Tâm Hiện Nay

Trong văn hóa truyền thống Việt Nam, hôn nhân không chỉ là sự gắn kết tình cảm của hai cá nhân mà là sự giao hảo thiêng liêng giữa hai dòng họ, nơi người con gái được gả đi trong sự chúc phúc của tổ tông và được đón nhận vào sổ bộ gia tiên của nhà chồng. Bởi vậy, dù xã hội hiện đại có tổ chức tiệc cưới tại khách sạn hay trung tâm hội nghị sang trọng tới đâu, Lễ Gia Tiên tại tư gia hai họ vẫn luôn là linh hồn cốt lõi xác lập sự chính danh của đôi vợ chồng mới.

Theo điển chế cổ học ghi trong Kinh Lễ và sách Thọ Mai Gia Lễ, quy trình cưới hỏi xưa gồm đủ Lục Lễ (Sáu lễ): (1) Nạp Thái (nhà trai mang lễ mọn sang ngỏ lời cầu thân); (2) Vấn Danh (hỏi rõ tên tuổi, ngày giờ sinh của cô gái để so hợp Bát Tự); (3) Nạp Cát (báo tin hai tuổi hợp nhau và bàn định tiến tới); (4) Nạp Trưng hay Nạp Tài (mang sính lễ trọng thể sang nhà gái làm lễ đính ước); (5) Thỉnh Kỳ (xin định ngày lành tháng tốt rước dâu); và (6) Thân Nghinh (chú rể đích thân sang đón cô dâu về nhà). Trải qua dòng chảy lịch sử, để phù hợp với nhịp sống văn minh và tránh phiền hà tốn kém, phong tục cưới hỏi ba miền Việt Nam hiện nay đã tinh giản Lục Lễ thành Ba Lễ Trọng Tâm kết hợp thêm Lễ Lại Mặt sau ngày cưới:

Theo giáo nghĩa

Lễ thứ nhất là Lễ Dạm Ngõ (miền Nam gọi là Lễ Giáp Lời hay Đám Nói): Hợp nhất tinh thần của Nạp Thái và Vấn Danh. Gia đình nhà trai mang cơi trầu, bình rượu, giỏ trái cây sang thắp hương bàn thờ Gia Tiên nhà gái để cha mẹ hai bên chính thức nhận mặt thông gia và cho phép đôi trẻ chuẩn bị cưới hỏi. Lễ thứ hai là Lễ Ăn Hỏi (tức Lễ Đính Hôn): Chính là lễ Nạp Tài và Thỉnh Kỳ xưa. Nhà trai bê các tráp sính lễ sang dâng lên bàn thờ Tổ Tiên nhà gái (đọc Dị bản 1), chính thức công bố hai cháu đã là vị hôn phu, vị hôn thê của nhau. Lễ thứ ba là Lễ Cưới (gồm Lễ Vu Quy bên nhà gái và Lễ Tân Hôn bên nhà trai): Tương ứng với lễ Thân Nghinh, là ngày đại hỷ rước cô dâu xuất giá về bái đường trước bàn thờ Gia Tiên nhà chồng (đọc Dị bản 2).

Theo sử liệu

Sau ngày cưới từ một tới ba ngày, hai vợ chồng trẻ cùng chuẩn bị cặp gà, đĩa xôi hoặc giỏ hoa quả bánh trái quay về thăm cha mẹ vợ và thắp hương tạ ơn bàn thờ Gia Tiên nhà gái, gọi là Lễ Lại Mặt (tức Lễ Nhị Hỷ hay Phản Bái, đọc Dị bản 3). Nghi lễ đầy tính nhân văn này vừa giúp cô dâu mới vơi đi nỗi nhớ nhà trong những ngày đầu làm dâu, vừa thể hiện lòng hiếu kính và sự trân trọng sâu sắc của chàng rể mới đối với cha mẹ và tổ tiên bên ngoại.

VÝ Nghĩa Tráp Lễ Vật Cưới Hỏi Ba Miền Và Biểu Tượng Âm Dương Hòa Hợp

Mỗi lễ vật được đặt trong tráp cưới hỏi và trích dâng lên bàn thờ Gia Tiên đều gửi gắm một triết lý sâu sắc về đạo nghĩa vợ chồng, sự sinh sôi nảy nở và quy luật Âm Dương tương phối.

Bảng giải nghĩa 8 phẩm vật trọng yếu trong Lễ Gia Tiên Ngày Cưới Hỏi ba miền Bắc, Trung, Nam.
Phẩm vật trên bàn thờ cướiBiểu tượng văn hóa & Âm DươngKhác biệt tinh tế theo phong tục ba miền
Số lượng Tráp sính lễBiểu trưng cho sự sinh sôi (số lẻ Dương) hoặc có đôi có cặp (số chẵn).Miền Bắc thường dùng số tráp lẻ (5, 7, 9 tráp), trong mỗi tráp xếp số chẵn; miền Nam thường dùng số tráp chẵn (6 hoặc 8 tráp ứng với Lộc, Phát).
Trầu cau têm cánh phượngCây cau vươn thẳng thuộc Dương, dây trầu quấn quýt thuộc Âm, vôi trắng quyện sắc đỏ thắm.Vật phẩm bắt buộc đứng đầu mọi lễ cưới hỏi Việt Nam; miền Nam thường chọn buồng cau 60 hoặc 105 quả (trăm năm hạnh phúc).
Cặp nến Long Phụng (Đèn Tơ Hồng)Rồng (Dương) và Phượng (Âm) sánh đôi; ngọn lửa sưởi ấm nhân duyên trước chứng giám của Ông Tơ Bà Nguyệt.Đặc biệt coi trọng ở miền Trung và miền Nam: nhà trai mang cặp nến sang, hai họ cùng thắp sáng trên bàn thờ Gia Tiên.
Bánh Cốm và Bánh Phu Thê (Xu Xê)Bánh cốm xanh hình vuông (Đất, Âm) đi đôi với bánh phu thê tròn trong suốt nhân dừa đậu xanh (Trời, Dương).Miền Bắc chuộng cặp bánh cốm Hàng Than và bánh phu thê Đình Bảng; miền Trung và Nam chuộng bánh su sê gói lá dừa và bánh pía.
Trà sen và Rượu hồngHương trà thanh khiết và vị rượu nồng ấm dâng kính Cửu Huyền Thất Tổ và chúc phúc bậc sinh thành.Luôn đi theo cặp chẵn (2 chai rượu, 2 hộp trà) dán chữ Song Hỷ đỏ, mở nắp rót dâng trực tiếp lên kỷ chén bàn thờ.
Mứt hạt sen và Chè khôHạt sen (Liên tử) đồng âm với việc sinh con nối dõi liên tiếp, ngọt bùi thanh tao.Trong tráp hạt sen miền Bắc luôn xếp số hộp chẵn (100 hoặc 200 hộp nhỏ) để nhà gái chia biếu họ hàng thông báo tin vui.
Xôi gấc chữ Hỷ và Gà luộc (hoặc Heo quay)Màu đỏ gấc đại cát và phẩm vật mặn dâng cáo Tổ Tiên trong ngày đại lễ của dòng tộc.Miền Bắc thường có tráp xôi gấc đỗ xanh kèm lợn sữa quay; miền Trung và Nam thường có mâm heo quay hoặc gà trống luộc chéo cánh.
Tiền Nạp Tài (Lễ Đen)Tấm lòng trân trọng của nhà trai phụ giúp nhà gái sắm sửa lễ vật và trang phục cho cô dâu.Đặt trong phong bao đỏ trang nhã (tránh ghi chữ thách cưới nặng nề), đặt chung trên khay trầu rượu dâng lên bàn thờ Tổ Tiên.

VINghi Thức Thắp Nến Long Phụng Tơ Hồng Và Cách Đứng Lễ Vái Lạy Trước Bàn Thờ

Trong buổi Lễ Gia Tiên ngày cưới, hai nghi thức đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phối hợp nhịp nhàng nhất chính là Nghi thức Lên Đèn (thắp nến Long Phụng) và Tư thế đứng hành lễ của cô dâu chú rể.

Cách đặt cặp nến Long Phụng chuẩn Tả Thanh Long Hữu Bạch Hổ

Tính từ trong bàn thờ Gia Tiên nhìn thẳng ra ngoài cửa: bên tay trái của Tổ Tiên là phương Đông (Tả Thanh Long, thuộc Dương) đặt cây nến chạm hình Rồng; bên tay phải của Tổ Tiên là phương Tây (Hữu Bạch Hổ, thuộc Âm) đặt cây nến chạm hình Phượng. Như vậy nếu người đứng từ ngoài nhìn vào bàn thờ thì nến Rồng nằm bên tay phải, nến Phượng nằm bên tay trái.

Kỹ thuật giữ ngọn nến Long Phụng cháy đều không tắt giữa chừng

Theo quan niệm dân gian, đôi nến Tơ Hồng cháy sáng đều đặn, không nghiêng lệch và không bị gió thổi tắt là điềm báo cuộc sống hôn nhân êm ấm thuận hòa. Vì vậy gia đình nên tắt quạt trần, khép bớt cửa sổ tránh gió lùa thẳng vào bàn thờ, cắt bớt tim bấc nến vừa phải (khoảng 1 cm) và gắn thật chắc đế nến vào chân đồng trước giờ làm lễ.

Vị trí đứng của chú rể và cô dâu trước bàn thờ (Nam tả Nữ hữu)

Khi đôi tân nhân cùng bước lên đứng trước bàn thờ hướng mặt vào bài vị Tổ Tiên để vái lạy, áp dụng quy tắc tính theo chính bản thân đôi trẻ: Chú rể đứng bên trái, Cô dâu đứng bên phải. Khi quay mặt lại phía phòng khách để cúi chào và dâng trà ông bà cha mẹ hai họ thì đổi bên tương ứng để giữ đúng trật tự.

Số lạy chuẩn mực trong Lễ Gia Tiên ngày cưới

Sau khi bậc trưởng tộc đọc xong bài Văn Khấn Cưới Hỏi, cô dâu chú rể dâng hương rồi thực hiện 4 lạy (hoặc 3 lạy tùy tập quán từng vùng) trước bàn thờ Cửu Huyền Thất Tổ, sau đó thực hiện 2 lạy tạ ơn ông bà, cha mẹ đương thời và 1 vái giao bái phu thê.

VIIPhép Chọn Ngày Hoàng Đạo, Trực Thành, Trực Định Cho Hôn Sự (Trạch Nhật Giá Thú)

Trong cổ học Trạch Nhật Á Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt cho lễ Đính Hôn và lễ Cưới (gọi là Trạch Nhật Giá Thú) lấy tuổi của Cô Dâu làm gốc kết hợp hài hòa với tuổi của Chú Rể, nhằm đón nhận thiên thời cát khí giúp đôi trẻ khởi đầu đời sống lứa đôi bình an, thuận thảo.

Theo giáo nghĩa

Theo hệ thống Thập Nhị Kiến Trừ và Ngọc Hạp Thông Thư, bốn trực tốt nhất để cử hành lễ cưới hỏi là: Trực Thành (đứng đầu bảng về đại cát giá thú, chủ về thành gia thất viên mãn), Trực Định (chủ về tình nghĩa vợ chồng kiên định, bền vững trăm năm), Trực Mãn (chủ về phúc lộc sung túc, con cháu đầy đàn) và Trực Khai (chủ về khai mở trang đời mới tươi sáng). Kết hợp với đó là các ngày có cát tinh chiếu mệnh như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Hỷ, Tam Hợp, Lục Hợp, Không Phòng và các ngày Hoàng Đạo (Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh).

Theo sử liệu

Ngược lại, khi chọn ngày nạp tài đính hôn và rước dâu, hai bên gia đình cần sàng lọc tránh các ngày hung kỵ đối với hôn sự gồm: sáu ngày Tam Nương (mồng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch), ba ngày Nguyệt Kỵ (mồng 5, 14, 23 âm lịch), ngày Sát Chủ, Thọ Tử, Dương Công Kỵ Nhật, ngày có Địa Chi lục xung hoặc tương hình với Địa Chi tuổi của cô dâu chú rể, cùng các ngày phạm Cô Thần, Quả Tú, Không Sàng. Bộ chọn ngày tự động ở đầu trang đã tích hợp sẵn bộ máy lịch thiên văn để quý gia đình kiểm tra ngay trực ngày và các khung Giờ Hoàng Đạo tốt nhất cho đoàn rước dâu xuất hành.

VIIISáu Điều Kiêng Kỵ Và Lưu Ý Để Lễ Gia Tiên Ngày Cưới Trang Nghiêm, Ấm Cúng

Để buổi Lễ Gia Tiên tại cả hai gia đình diễn ra suôn sẻ, giữ trọn nét đẹp truyền thống và tạo ấn tượng tốt đẹp giữa hai bên thông gia, gia chủ cần lưu tâm sáu điều thực tế sau đây:

Chỗ hay hiểu lầm

Sáu điều kiêng kỵ và lưu ý cốt tử trong Lễ Gia Tiên ngày cưới hỏi:

Một là tuyệt đối không dùng dao kéo cắt cau, cắt trầu hay cắt bánh khi chia lễ lại quả cho Nhà Trai. Trong phong tục cưới hỏi Việt Nam, dùng lưỡi dao sắc cắt đôi lễ vật mang hàm ý chia cắt tình duyên. Khi mẹ cô dâu chia nửa lễ vật gửi lại vào tráp cho nhà trai, hãy dùng tay tách nhẹ từng nhánh cau, từng lá trầu và từng cặp bánh nguyên vẹn với số lượng chẵn.

Hai là khi Nhà Trai nhận lại tráp lại quả thì đặt ngửa nắp tráp lên trên chứ không đậy úp kín như lúc mang đi. Lúc bê tráp sang nhà gái thì đậy nắp kín trang trọng; lúc nhận lễ lại quả ra về thì lật ngửa nắp tráp đặt lên trên lòng tráp để báo hiệu lễ nghĩa đã thông suốt, đón lộc mở mang.

Ba là không để bàn thờ Gia Tiên bừa bộn hoặc thiếu chỗ đặt sính lễ lúc đoàn Nhà Trai bước vào. Do số lượng tráp lễ từ 5 tới 9 tráp khá lớn, gia đình nhà gái nên kê sẵn một chiếc bàn dài phủ vải đỏ ngay phía trước bàn thờ chính để đội bê tráp đặt toàn bộ tráp lễ lên bàn một cách ngay ngắn, tuyệt đối không đặt tráp lễ cưới xuống nền đất.

Bốn là không cắm các loài hoa mang ý nghĩa u buồn hoặc hoa có gai nhọn sắc trên bàn thờ ngày cưới. Tránh dùng hoa cúc vạn thọ trắng, hoa phù dung sớm nở tối tàn hay hoa ly trắng trên án thờ ngày đại hỷ; hãy ưu tiên hoa sen hồng, hoa hồng đỏ, hoa lay ơn đỏ hoặc hoa mẫu đơn tươi thắm.

Năm là người đứng đọc Văn Khấn Gia Tiên cần có gia đạo viên mãn, giọng đọc đĩnh đạc ấm áp. Người đại diện thắp hương và đọc tờ sớ cáo Tổ Tiên thường là cha đẻ của cô dâu chú rể hoặc vị bác trưởng tộc có uy tín, vợ chồng song toàn, con cái hiếu thuận để truyền trao phúc khí tốt lành cho đôi trẻ.

Sáu là giữ đúng giờ Hoàng Đạo nhưng luôn lấy sự hòa nhã, hoan hỷ giữa hai họ làm trọng. Nếu đường sá xa xôi hoặc kẹt xe khiến đoàn rước dâu tới sớm hơn vài phút, đoàn nhà trai có thể dừng chỉnh trang đội hình ngoài cổng đợi đúng đầu khung Giờ Hoàng Đạo mới tiến vào trao lễ và thắp hương cáo Tổ Tiên trong bầu không khí vui vẻ, ấm áp nhất.

?Hỏi Đáp Nhanh

Trong Lễ Gia Tiên ngày cưới hỏi, ai là người đứng đọc bài văn khấn trước bàn thờ?

Theo truyền thống gia lễ Việt Nam, người đứng chính giữa trước bàn thờ thắp hương đầu tiên và đọc bài Văn Khấn Gia Tiên Ngày Cưới Hỏi là cha ruột của cô dâu (tại lễ Vu Quy bên nhà gái, dùng Dị bản 1) và cha ruột của chú rể (tại lễ Tân Hôn bên nhà trai, dùng Dị bản 2). Trường hợp người cha ủy quyền hoặc gia đình theo nếp trưởng tộc thì mời vị bác trưởng họ hoặc chú ruột có uy tín, gia đạo êm ấm đứng đọc sớ trình cáo Cửu Huyền Thất Tổ, còn cô dâu và chú rể đứng trang nghiêm phía sau chờ đọc sớ xong mới tiến lên dâng hương và lạy tạ.

Lễ Ăn Hỏi (Đính Hôn) và Lễ Vu Quy tổ chức gộp chung vào một buổi sáng thì đọc văn khấn thế nào?

Hiện nay rất nhiều gia đình ở xa hoặc ở đô thị tổ chức Lễ Ăn Hỏi và Lễ Vu Quy nối tiếp nhau trong cùng một buổi sáng. Khi đó, gia đình bên Nhà Gái sử dụng ngay Dị bản 1 trên trang này: bài khấn đã được biên soạn chuẩn mực kết hợp cả hai ý nghĩa (nhận sính lễ Đính Hôn nạp tài và xin phép cho con gái xuất giá Vu Quy theo chồng), giúp buổi lễ diễn ra liền mạch, trang trọng mà không phải đọc lặp lại hai lần sớ.

Vì sao trong lễ cưới miền Nam và miền Trung đặc biệt coi trọng nghi thức Lên Đèn (thắp cặp nến Long Phụng)?

Trong văn hóa cưới hỏi truyền thống (đặc biệt tại miền Trung và Nam Bộ), Lễ Lên Đèn với cặp nến đỏ chạm Rồng Phượng do Nhà Trai mang sang là nghi thức cốt tử xác nhận sự thành hôn trước chứng giám của Đức Ông Tơ Bà Nguyệt (Nguyệt Lão Hồng Hỷ Tinh Quân) và Cửu Huyền Thất Tổ. Khi hai ngọn nến Long Phụng cùng bừng sáng ấm áp trên bàn thờ Gia Tiên, hai dòng họ chính thức kết thành thông gia và đôi trẻ chính thức nên nghĩa vợ chồng.

Khi cô dâu đang mang thai trước ngày cưới (cưới chạy lộc) thì thực hiện Lễ Gia Tiên có gì cần lưu ý?

Con cái là phúc lộc trời ban (Song Hỷ Lâm Môn), vì vậy hai bên gia đình hoàn toàn hoan hỷ cử hành Lễ Gia Tiên trang trọng tại cả Nhà Gái và Nhà Trai để báo tin mừng nhân đôi với Tổ Tiên. Lưu ý thực tế để bảo vệ sức khỏe thai phụ là: cô dâu chọn trang phục áo dài thoải mái, đi giày đế thấp vững chãi, và khi hành lễ trước bàn thờ thì cô dâu đứng nghiêm chắp tay vái kính thay vì quỳ lạy gập người sâu xuống đất; tại một số địa phương có tục tránh bước qua lò than ở cửa thì có thể bỏ qua lò than để giữ an toàn tuyệt đối.

Các lễ vật dâng trên bàn thờ Gia Tiên trong lễ Ăn Hỏi và lễ Cưới sau khi tàn hương thì xử lý ra sao?

Sau khi tuần hương cháy quá hai phần ba và lễ rước dâu hoàn tất: Một nửa lễ vật trong các tráp đã được mẹ cô dâu chia lại quả gửi về cho Nhà Trai để Nhà Trai dâng lên bàn thờ Tổ Tiên bên nội; phần lễ vật trên bàn thờ Nhà Gái được hạ xuống để gia quyến cùng thụ lộc, riêng các hộp bánh cốm, bánh phu thê, mứt sen và trầu cau thì chia thành từng phần nhỏ trang nhã gửi biếu ông bà, cô dì chú bác và hàng xóm thân thiết thay lời báo hỷ.

Nếu bàn thờ Gia Tiên của gia đình đặt ở tầng thượng cao hoặc không gian nhỏ hẹp thì tổ chức Lễ Gia Tiên thế nào?

Nếu phòng thờ chính nằm trên tầng 4, tầng 5 cao hẹp không đủ chỗ cho đoàn đại diện hai họ đứng dự lễ, gia đình có hai cách xử lý rất trang nghiêm: Cách 1 là đại diện hai họ cùng cha mẹ và cô dâu chú rể (khoảng 6 tới 8 người cốt cán) lên phòng thờ chính thắp hương làm lễ cáo Tổ Tiên, sau đó xuống phòng khách tầng 1 thực hiện phần phát biểu và dâng trà; Cách 2 là thiết lập một bàn lễ vọng Gia Tiên trang trọng ngay tại chính giữa phòng khách tầng 1 với đầy đủ lư đồng, chân nến Long Phụng, bát hương hoa quả để toàn thể hai họ cùng chứng kiến trọn vẹn.

›Đọc Tiếp

Biên soạn, khảo đính văn bản và thiết kế sơ đồ nghi lễ bởi Thầy Ưng Khiêm cùng UK MASTER ACADEMY. Cập nhật lần cuối: 31/10/2026. Nguồn tham khảo: Khảo đính từ Văn khấn cổ truyền Việt Nam, Thọ Mai Gia Lễ, Việt Nam phong tục (Phan Kế Bính), Ngọc Hạp Thông Thư (phép Trạch Nhật Giá Thú) và quy chuẩn Gia lễ truyền thống UK Master Academy.