IMàu sắc
Màu dùng cho trang này của thư viện: Vàng Tòa Thánh #A88D37. Mọi mã màu là gần đúng, vì phần lớn các đạo chỉ gọi tên màu chứ không công bố mã.
Màu chủ đạo màu biểu trưng của đạo
Nửa cờ Tòa Thánh bên cán. Vàng và trắng là màu của Giáo hoàng, gắn với chìa khóa vàng và bạc của Thánh Phêrô. Mã hex gần đúng.
Nửa cờ bên ngoài, mang huy hiệu chìa khóa và mũ ba tầng.
Màu chìa khóa vàng trên cờ, tượng trưng quyền năng trên trời. Mã hex theo bảng màu cờ, gần đúng.
Màu nơi thờ không gian thờ thật
Màu hành lễ theo dịp, theo mùa
Vui mừng, vinh quang, thanh khiết. Quy chế số 346a.
Máu Tử đạo, lửa Chúa Thánh Thần. Quy chế số 346b.
Hy vọng, sự sống lớn lên. Quy chế số 346c.
Sám hối, chờ đợi. Quy chế số 346d.
Niềm vui giữa mùa sám hối. Màu tùy chọn, Quy chế số 346f.
Tang chế. Màu tùy chọn, Quy chế số 346e.
Quy chế cho phép dùng phẩm phục trọng thể hơn dù không đúng màu của ngày. Vàng và bạc được Hội đồng Giám mục Hoa Kỳ cho phép rõ, ở Việt Nam chưa tìm được văn bản riêng.
Màu tang và kiêng
Màu chính của Thánh lễ và Giờ kinh cầu cho người qua đời theo Quy chế số 346d.
Được dùng trong lễ an táng nơi có thói quen, Quy chế số 346e.
Giáo phận Hoa Kỳ được phép dùng trắng trong lễ an táng. Ở Việt Nam chưa tìm được văn bản riêng.
Chưa tìm được nguồn về màu bị cấm. Xanh lam không nằm trong bảng màu phụng vụ Rôma, chỉ Tây Ban Nha được đặc ân dùng xanh lam cho lễ Vô Nhiễm.
IIPhẩm trật
Giáo hội Công giáo có giáo quyền trung ương là Tòa Thánh, đứng đầu là Giáo hoàng tại Rôma. Ở Việt Nam, Giáo hội tổ chức thành 3 giáo tỉnh (Hà Nội, Huế, Sài Gòn) với 26 giáo phận, các giám mục họp trong Hội đồng Giám mục Việt Nam. Phụng vụ Rôma theo Quy chế Tổng quát Sách Lễ Rôma.
- 1Giáo hoàngSummus Pontifex, Papa
- 2Hồng yCardinalis
- 3Tổng Giám mụcArchiepiscopus
- 4Giám mụcEpiscopus
- 5Linh mụcPresbyter, Sacerdos
- 6Phó tếDiaconus
- 7Tu sĩ và nữ tuReligiosi
- 1Giáo hoàng Summus Pontifex, Papa · Pope
Giám mục Rôma, người kế vị Thánh Phêrô, đứng đầu Giáo hội hoàn vũ, bổ nhiệm giám mục.
- 2Hồng y Cardinalis · Cardinal
Cố vấn gần nhất của Giáo hoàng. Hồng y dưới 80 tuổi được bầu Giáo hoàng. Việt Nam hiện có 1 Hồng y (đã nghỉ hưu).
- 3Tổng Giám mục Archiepiscopus · Archbishop
Giám mục coi một tổng giáo phận, đứng đầu giáo tỉnh. Ở Việt Nam có 3: Hà Nội, Huế, Sài Gòn. Cùng bậc chức thánh với giám mục.
- 4Giám mục Episcopus · Bishop
Bậc cao nhất của chức thánh. Coi sóc một giáo phận, có quyền truyền chức thánh.
- 5Linh mục Presbyter, Sacerdos · Priest
Cử hành Thánh lễ và các bí tích, coi sóc giáo xứ. Đức Ông là danh hiệu danh dự trao cho một số linh mục, không phải bậc chức thánh riêng.
- 6Phó tế Diaconus · Deacon
Bậc thứ ba của chức thánh. Công bố Tin Mừng, giảng, rửa tội, chứng hôn. Có phó tế chuyển tiếp (sẽ lên linh mục) và phó tế vĩnh viễn.
- 7Tu sĩ và nữ tu Religiosi · Religious brothers and sisters
Người khấn dòng. Không thuộc hàng giáo sĩ nếu chưa chịu chức thánh. Nữ tu không chịu chức thánh.
Tín đồ: Người Công giáo, giáo dân, con chiên, giáo hữu. Dự tòng (người học đạo), tín hữu đã rửa tội, đã thêm sức. Tu sĩ và giáo sĩ là bậc sống riêng.
IIIXưng hô
| Bậc | Tín đồ gọi | Khi viết | Tự xưng | Tiếng gốc |
|---|---|---|---|---|
| Giáo hoàng | Đức Thánh Cha | Đức Thánh Cha (viết tắt ĐTC), Đức Giáo hoàng kèm tên | Chưa tìm được nguồn tiếng Việt | Sanctitas Vestra, Beatissime Pater (Your Holiness) |
| Hồng y | Đức Hồng y | Đức Hồng y kèm tên thánh và họ tên | Chưa tìm được nguồn | Eminentia (Your Eminence) |
| Tổng Giám mục, Giám mục | Đức Cha | Đức Tổng Giám mục, Đức Giám mục kèm tên (viết tắt ĐGM) | Chưa tìm được nguồn văn bản | Excellentia (Your Excellency) |
| Đức Ông | Đức Ông | Đức Ông kèm tên | Chưa tìm được nguồn | Monsignore |
| Linh mục | Cha (xưa có gọi Cố, Cố đạo) | Linh mục (viết tắt Lm.) kèm tên thánh và họ tên | Chưa tìm được nguồn văn bản. Thực tế thường nghe tự xưng cha hoặc tôi | Pater, Reverendus (Father) |
| Phó tế, chủng sinh, tu sĩ nam | Thầy | Phó tế kèm tên, Thầy kèm tên, tu sĩ dòng thêm chữ viết tắt của dòng | Chưa tìm được nguồn | Frère (tu sĩ nam dòng) |
| Nữ tu | Sơ, Dì (Dì Phước), Ma soeur (lối cũ, gốc Pháp), bề trên gọi Mẹ | Nữ tu kèm tên thánh và họ tên, hoặc Sơ kèm tên | Chưa tìm được nguồn | Soeur, Ma soeur (tiếng Pháp), Soror |
| Cha mẹ của linh mục, nữ tu | Ông Cố, Bà Cố | Ông Cố, Bà Cố kèm tên thánh | Chưa tìm được nguồn |
IVY phục theo cấp
Hình vẽ trải phẳng theo mô tả trong nguồn, không vẽ người. Màu là gần đúng.
VDòng truyền thừa
Công Giáo truyền thừa theo một chuỗi kế vị duy nhất: Giáo hoàng là Giám mục Rôma, người kế vị Thánh Phêrô, do Mật nghị Hồng y bầu. Song song là chuỗi tông truyền của mọi giám mục qua nghi thức đặt tay. Tại Việt Nam, hàng giáo phẩm được thiết lập năm 1960, các Hồng y và Hội đồng Giám mục Việt Nam là mốc của dòng này.
Giáo hoàng Rôma: từ Thánh Phêrô tới Đức Lêô XIV
- khoảng 4 TCN tới khoảng 30 hoặc 33Chúa Giêsu Kitô Ἰησοῦς Χριστός, Iesus Christus
Đấng sáng lập Giáo hội, Người trao chìa khóa Nước Trời cho Phêrô theo Tin Mừng Mátthêu 16,18 tới 19.
- #1 · tử đạo ở Rôma khoảng năm 64Thánh Phêrô Tông đồ Petrus, Σίμων Πέτρος
Tông đồ trưởng, được Giáo hội tôn kính là Giáo hoàng tiên khởi, mọi Giáo hoàng là người kế vị Phêrô.
- tử đạo ở Rôma khoảng năm 64 tới 67Thánh Phaolô Tông đồ Paulus, Παῦλος
Tông đồ dân ngoại, cùng Phêrô được tôn kính là hai cột trụ của Giáo hội Rôma. Không phải Giáo hoàng.
- #33 · tại vị 314 tới 335Thánh Sylvestê I Silvester I
Giáo hoàng thời Hoàng đế Constantinô, Giáo hội ra khỏi thời bách hại, Công đồng Nixêa năm 325.
- #45 · tại vị 440 tới 461Thánh Lêô I Cả Leo I Magnus
Tiến sĩ Hội Thánh, bức thư Tome của ngài định hướng Công đồng Chalcêđônia năm 451.
- #64 · tại vị 590 tới 604Thánh Grêgôriô I Cả Gregorius I Magnus
Tiến sĩ Hội Thánh, cải tổ phụng vụ, sai phái truyền giáo sang Anh.
- #157 · tại vị 1073 tới 1085Thánh Grêgôriô VII Gregorius VII
Người dẫn cuộc cải cách Grêgôriô, khẳng định quyền tự do của Giáo hội trước vua chúa.
#176 · tại vị 1198 tới 1216Innôcentê III Innocentius IIIThời cực thịnh của quyền Giáo hoàng trung cổ, triệu tập Công đồng Latêranô IV năm 1215.
Ảnh: Bích họa đương thời ở tu viện Subiaco, ảnh chụp của Carlo Raso, giấy phép Public domain- #206 · tại vị 1417 tới 1431Martinô V Martinus V
Được Công đồng Constance bầu, chấm dứt cuộc Đại Ly giáo Tây phương.
- #225 · tại vị 1566 tới 1572Thánh Piô V Pius V
Thi hành Công đồng Trentô, ban hành Sách lễ Rôma năm 1570.
- #255 · tại vị 1846 tới 1878Chân phước Piô IX Pius IX
Triều đại dài nhất sau Phêrô, triệu tập Công đồng Vaticanô I. Đã được phong Chân phước năm 2000.
#256 · tại vị 1878 tới 1903Lêô XIII Leo XIIIThông điệp Rerum Novarum năm 1891 mở đầu học thuyết xã hội Công giáo.
Ảnh: Braun et Compagnie, giấy phép Public domain
#259 · tại vị 1922 tới 1939Piô XI Pius XITấn phong giám mục Việt Nam đầu tiên, Gioan Baotixita Nguyễn Bá Tòng, tại Rôma năm 1933.
Ảnh: Nicola Perscheid, giấy phép Public domain
#260 · tại vị 1939 tới 1958Piô XII Pius XIIDẫn dắt Giáo hội qua Thế chiến thứ hai, được tuyên Đấng Đáng Kính năm 2009, chưa phong Chân phước.
Ảnh: Michael Pitcairn, giấy phép Public domain- #261 · tại vị 1958 tới 1963Thánh Gioan XXIII Ioannes XXIII
Triệu tập Công đồng Vaticanô II. Thiết lập hàng giáo phẩm Việt Nam năm 1960.
- #262 · tại vị 1963 tới 1978Thánh Phaolô VI Paulus VI
Kết thúc Công đồng Vaticanô II, cải tổ phụng vụ, phong Hồng y Việt Nam đầu tiên năm 1976.
- #264 · tại vị 1978 tới 2005Thánh Gioan Phaolô II Ioannes Paulus II
Phong thánh 117 Thánh Tử đạo Việt Nam năm 1988.
#265 · tại vị 2005 tới 2013, mất 2022Bênêđictô XVI Benedictus XVIThần học gia, từ nhiệm năm 2013, lần đầu sau gần 600 năm.
Ảnh: Kancelaria Prezydenta RP, giấy phép GFDL 1.2
#266 · tại vị 2013 tới 2025, mất ngày 21/4/2025Phanxicô FranciscusGiáo hoàng đầu tiên đến từ châu Mỹ Latinh và Dòng Tên, phong Hồng y Phêrô Nguyễn Văn Nhơn năm 2015.
Ảnh: Korea.net, Korean Culture and Information Service, giấy phép CC BY-SA 2.0
#267 · tại vị từ ngày 8/5/2025Lêô XIV Leo PP. XIVGiáo hoàng đương nhiệm tính tới tháng 9/2026, người Mỹ đầu tiên, tu sĩ Dòng Augustinô, tên thật Robert Francis Prevost.
Ảnh: Edgar Beltrán, The Pillar, giấy phép CC BY-SA 4.0
Danh sách đầy đủ 267 đời
- 1Thánh Phêrô (Peter)khoảng 30 tới khoảng 64
- 2Thánh Linô (Linus)khoảng 64 tới khoảng 76
- 3Thánh Anaclêtô (Anacletus)khoảng 76 tới khoảng 88
- 4Thánh Clêmentê I (Clement I)khoảng 88 tới khoảng 97
- 5Thánh Êvaristô (Evaristus)khoảng 97 tới khoảng 105
- 6Thánh Alêxanđê I (Alexander I)khoảng 105 tới khoảng 115
- 7Thánh Xíttô I (Sixtus I)khoảng 115 tới khoảng 125
- 8Thánh Têlesphôrô (Telesphorus)khoảng 125 tới khoảng 136
- 9Thánh Hyginô (Hyginus)khoảng 136 tới khoảng 140
- 10Thánh Piô I (Pius I)khoảng 140 tới khoảng 155
- 11Thánh Anicêtô (Anicetus)khoảng 155 tới 166
- 12Thánh Sôtê (Soter)166 tới 174
- 13Thánh Êlêuthêriô (Eleutherius)174 tới 189
- 14Thánh Victô I (Victor I)189 tới 198
- 15Thánh Dêphyrinô (Zephyrinus)198 tới 217
- 16Thánh Calixtô I (Callixtus I)218 tới 222
- 17Thánh Urbanô I (Urban I)222 tới 230
- 18Thánh Pontianô (Pontian)230 tới 235
- 19Thánh Antêrô (Anterus)235 tới 236
- 20Thánh Fabianô (Fabian)236 tới 250
- 21Thánh Cornêliô (Cornelius)251 tới 253
- 22Thánh Luxiô I (Lucius I)253 tới 254
- 23Thánh Stêphanô I (Stephen I)254 tới 257
- 24Thánh Xíttô II (Sixtus II)257 tới 258
- 25Thánh Điônysiô (Dionysius)259 tới 268
- 26Thánh Fêlix I (Felix I)269 tới 274
- 27Thánh Êutykianô (Eutychian)275 tới 283
- 28Thánh Caiô (Caius)283 tới 296
- 29Thánh Marcêllinô (Marcellinus)296 tới 304
- 30Thánh Marcêllô I (Marcellus I)308 tới 309
- 31Thánh Êusêbiô (Eusebius)309 tới 310
- 32Thánh Miltiađê (Miltiades)311 tới 314
- 33Thánh Sylvestê I (Sylvester I)314 tới 335
- 34Thánh Marcô (Mark)336
- 35Thánh Giuliô I (Julius I)337 tới 352
- 36Libêriô (Liberius)352 tới 366
- 37Thánh Đamasô I (Damasus I)366 tới 384
- 38Thánh Siriciô (Siricius)384 tới 399
- 39Thánh Anastasiô I (Anastasius I)399 tới 401
- 40Thánh Innôcentê I (Innocent I)401 tới 417
- 41Thánh Dôsimô (Zosimus)417 tới 418
- 42Thánh Bônifaciô I (Boniface I)418 tới 422
- 43Thánh Cêlestinô I (Celestine I)422 tới 432
- 44Thánh Xíttô III (Sixtus III)432 tới 440
- 45Thánh Lêô I (Leo I)440 tới 461
- 46Thánh Hilariô (Hilarius)461 tới 468
- 47Thánh Simpliciô (Simplicius)468 tới 483
- 48Thánh Fêlix III (Felix III)483 tới 492
- 49Thánh Gêlasiô I (Gelasius I)492 tới 496
- 50Anastasiô II (Anastasius II)496 tới 498
- 51Thánh Symmacô (Symmachus)498 tới 514
- 52Thánh Hormisđa (Hormisdas)514 tới 523
- 53Thánh Gioan I (John I)523 tới 526
- 54Thánh Fêlix IV (Felix IV)526 tới 530
- 55Bônifaciô II (Boniface II)530 tới 532
- 56Gioan II (John II)533 tới 535
- 57Thánh Agapêtô I (Agapetus I)535 tới 536
- 58Thánh Silvêriô (Silverius)536 tới 537
- 59Vigiliô (Vigilius)537 tới 555
- 60Pêlagiô I (Pelagius I)556 tới 561
- 61Gioan III (John III)561 tới 574
- 62Bênêđictô I (Benedict I)575 tới 579
- 63Pêlagiô II (Pelagius II)579 tới 590
- 64Thánh Grêgôriô I (Gregory I)590 tới 604
- 65Sabinianô (Sabinian)604 tới 606
- 66Bônifaciô III (Boniface III)607
- 67Thánh Bônifaciô IV (Boniface IV)608 tới 615
- 68Thánh Ađêôđatô I (Adeodatus I)615 tới 618
- 69Bônifaciô V (Boniface V)619 tới 625
- 70Hônôriô I (Honorius I)625 tới 638
- 71Sêvêrinô (Severinus)640
- 72Gioan IV (John IV)640 tới 642
- 73Têôđôrô I (Theodore I)642 tới 649
- 74Thánh Martinô I (Martin I)649 tới 654
- 75Thánh Êugêniô I (Eugene I)654 tới 657
- 76Thánh Vitalianô (Vitalian)657 tới 672
- 77Ađêôđatô II (Adeodatus II)672 tới 676
- 78Đônô (Donus)676 tới 678
- 79Thánh Agathô (Agatho)678 tới 681
- 80Thánh Lêô II (Leo II)682 tới 683
- 81Thánh Bênêđictô II (Benedict II)684 tới 685
- 82Gioan V (John V)685 tới 686
- 83Cônôn (Conon)686 tới 687
- 84Thánh Sergiô I (Sergius I)687 tới 701
- 85Gioan VI (John VI)701 tới 705
- 86Gioan VII (John VII)705 tới 707
- 87Sisiniô (Sisinnius)708
- 88Constantinô (Constantine)708 tới 715
- 89Thánh Grêgôriô II (Gregory II)715 tới 731
- 90Thánh Grêgôriô III (Gregory III)731 tới 741
- 91Thánh Dacaria (Zachary)741 tới 752
- 92Stêphanô II (Stephen II)752 tới 757
- 93Thánh Phaolô I (Paul I)757 tới 767
- 94Stêphanô III (Stephen III)768 tới 772
- 95Ađrianô I (Adrian I)772 tới 795
- 96Thánh Lêô III (Leo III)795 tới 816
- 97Stêphanô IV (Stephen IV)816 tới 817
- 98Thánh Pascalê I (Paschal I)817 tới 824
- 99Êugêniô II (Eugene II)824 tới 827
- 100Valentinô (Valentine)827
- 101Grêgôriô IV (Gregory IV)827 tới 844
- 102Sergiô II (Sergius II)844 tới 847
- 103Thánh Lêô IV (Leo IV)847 tới 855
- 104Bênêđictô III (Benedict III)855 tới 858
- 105Thánh Nicôla I (Nicholas I)858 tới 867
- 106Ađrianô II (Adrian II)867 tới 872
- 107Gioan VIII (John VIII)872 tới 882
- 108Marinô I (Marinus I)882 tới 884
- 109Thánh Ađrianô III (Adrian III)884 tới 885
- 110Stêphanô V (Stephen V)885 tới 891
- 111Formôsô (Formosus)891 tới 896
- 112Bônifaciô VI (Boniface VI)896
- 113Stêphanô VI (Stephen VI)896 tới 897
- 114Rômanô (Romanus)897
- 115Têôđôrô II (Theodore II)897
- 116Gioan IX (John IX)898 tới 900
- 117Bênêđictô IV (Benedict IV)900 tới 903
- 118Lêô V (Leo V)903
- 119Sergiô III (Sergius III)904 tới 911
- 120Anastasiô III (Anastasius III)911 tới 913
- 121Lanđô (Lando)913 tới 914
- 122Gioan X (John X)914 tới 928
- 123Lêô VI (Leo VI)928
- 124Stêphanô VII (Stephen VII)928 tới 931
- 125Gioan XI (John XI)931 tới 935
- 126Lêô VII (Leo VII)936 tới 939
- 127Stêphanô VIII (Stephen VIII)939 tới 942
- 128Marinô II (Marinus II)942 tới 946
- 129Agapêtô II (Agapetus II)946 tới 955
- 130Gioan XII (John XII)955 tới 964
- 131Bênêđictô V (Benedict V)964
- 132Lêô VIII (Leo VIII)964 tới 965
- 133Gioan XIII (John XIII)965 tới 972
- 134Bênêđictô VI (Benedict VI)973 tới 974
- 135Bênêđictô VII (Benedict VII)974 tới 983
- 136Gioan XIV (John XIV)983 tới 984
- 137Gioan XV (John XV)985 tới 996
- 138Grêgôriô V (Gregory V)996 tới 999
- 139Sylvestê II (Sylvester II)999 tới 1003
- 140Gioan XVII (John XVII)1003
- 141Gioan XVIII (John XVIII)1003 tới 1009
- 142Sergiô IV (Sergius IV)1009 tới 1012
- 143Bênêđictô VIII (Benedict VIII)1012 tới 1024
- 144Gioan XIX (John XIX)1024 tới 1032
- 145Bênêđictô IX (Benedict IX)1032 tới 1044 (lần 1)
- 146Sylvestê III (Sylvester III)1045
- 147Bênêđictô IX (Benedict IX)1045 (lần 2)
- 148Grêgôriô VI (Gregory VI)1045 tới 1046
- 149Clêmentê II (Clement II)1046 tới 1047
- 150Bênêđictô IX (Benedict IX)1047 tới 1048 (lần 3)
- 151Đamasô II (Damasus II)1048
- 152Thánh Lêô IX (Leo IX)1049 tới 1054
- 153Victô II (Victor II)1055 tới 1057
- 154Stêphanô IX (Stephen IX)1057 tới 1058
- 155Nicôla II (Nicholas II)1059 tới 1061
- 156Alêxanđê II (Alexander II)1061 tới 1073
- 157Thánh Grêgôriô VII (Gregory VII)1073 tới 1085
- 158Chân phước Victô III (Victor III)1086 tới 1087
- 159Chân phước Urbanô II (Urban II)1088 tới 1099
- 160Pascalê II (Paschal II)1099 tới 1118
- 161Gêlasiô II (Gelasius II)1118 tới 1119
- 162Calixtô II (Callixtus II)1119 tới 1124
- 163Hônôriô II (Honorius II)1124 tới 1130
- 164Innôcentê II (Innocent II)1130 tới 1143
- 165Cêlestinô II (Celestine II)1143 tới 1144
- 166Luxiô II (Lucius II)1144 tới 1145
- 167Chân phước Êugêniô III (Eugene III)1145 tới 1153
- 168Anastasiô IV (Anastasius IV)1153 tới 1154
- 169Ađrianô IV (Adrian IV)1154 tới 1159
- 170Alêxanđê III (Alexander III)1159 tới 1181
- 171Luxiô III (Lucius III)1181 tới 1185
- 172Urbanô III (Urban III)1185 tới 1187
- 173Grêgôriô VIII (Gregory VIII)1187
- 174Clêmentê III (Clement III)1187 tới 1191
- 175Cêlestinô III (Celestine III)1191 tới 1198
- 176Innôcentê III (Innocent III)1198 tới 1216
- 177Hônôriô III (Honorius III)1216 tới 1227
- 178Grêgôriô IX (Gregory IX)1227 tới 1241
- 179Cêlestinô IV (Celestine IV)1241
- 180Innôcentê IV (Innocent IV)1243 tới 1254
- 181Alêxanđê IV (Alexander IV)1254 tới 1261
- 182Urbanô IV (Urban IV)1261 tới 1264
- 183Clêmentê IV (Clement IV)1265 tới 1268
- 184Chân phước Grêgôriô X (Gregory X)1271 tới 1276
- 185Chân phước Innôcentê V (Innocent V)1276
- 186Ađrianô V (Adrian V)1276
- 187Gioan XXI (John XXI)1276 tới 1277
- 188Nicôla III (Nicholas III)1277 tới 1280
- 189Martinô IV (Martin IV)1281 tới 1285
- 190Hônôriô IV (Honorius IV)1285 tới 1287
- 191Nicôla IV (Nicholas IV)1288 tới 1292
- 192Thánh Cêlestinô V (Celestine V)1294
- 193Bônifaciô VIII (Boniface VIII)1294 tới 1303
- 194Chân phước Bênêđictô XI (Benedict XI)1303 tới 1304
- 195Clêmentê V (Clement V)1305 tới 1314
- 196Gioan XXII (John XXII)1316 tới 1334
- 197Bênêđictô XII (Benedict XII)1334 tới 1342
- 198Clêmentê VI (Clement VI)1342 tới 1352
- 199Innôcentê VI (Innocent VI)1352 tới 1362
- 200Chân phước Urbanô V (Urban V)1362 tới 1370
- 201Grêgôriô XI (Gregory XI)1370 tới 1378
- 202Urbanô VI (Urban VI)1378 tới 1389
- 203Bônifaciô IX (Boniface IX)1389 tới 1404
- 204Innôcentê VII (Innocent VII)1404 tới 1406
- 205Grêgôriô XII (Gregory XII)1406 tới 1415
- 206Martinô V (Martin V)1417 tới 1431
- 207Êugêniô IV (Eugene IV)1431 tới 1447
- 208Nicôla V (Nicholas V)1447 tới 1455
- 209Calixtô III (Callixtus III)1455 tới 1458
- 210Piô II (Pius II)1458 tới 1464
- 211Phaolô II (Paul II)1464 tới 1471
- 212Xíttô IV (Sixtus IV)1471 tới 1484
- 213Innôcentê VIII (Innocent VIII)1484 tới 1492
- 214Alêxanđê VI (Alexander VI)1492 tới 1503
- 215Piô III (Pius III)1503
- 216Giuliô II (Julius II)1503 tới 1513
- 217Lêô X (Leo X)1513 tới 1521
- 218Ađrianô VI (Adrian VI)1522 tới 1523
- 219Clêmentê VII (Clement VII)1523 tới 1534
- 220Phaolô III (Paul III)1534 tới 1549
- 221Giuliô III (Julius III)1550 tới 1555
- 222Marcêllô II (Marcellus II)1555
- 223Phaolô IV (Paul IV)1555 tới 1559
- 224Piô IV (Pius IV)1559 tới 1565
- 225Thánh Piô V (Pius V)1566 tới 1572
- 226Grêgôriô XIII (Gregory XIII)1572 tới 1585
- 227Xíttô V (Sixtus V)1585 tới 1590
- 228Urbanô VII (Urban VII)1590
- 229Grêgôriô XIV (Gregory XIV)1590 tới 1591
- 230Innôcentê IX (Innocent IX)1591
- 231Clêmentê VIII (Clement VIII)1592 tới 1605
- 232Lêô XI (Leo XI)1605
- 233Phaolô V (Paul V)1605 tới 1621
- 234Grêgôriô XV (Gregory XV)1621 tới 1623
- 235Urbanô VIII (Urban VIII)1623 tới 1644
- 236Innôcentê X (Innocent X)1644 tới 1655
- 237Alêxanđê VII (Alexander VII)1655 tới 1667
- 238Clêmentê IX (Clement IX)1667 tới 1669
- 239Clêmentê X (Clement X)1670 tới 1676
- 240Chân phước Innôcentê XI (Innocent XI)1676 tới 1689
- 241Alêxanđê VIII (Alexander VIII)1689 tới 1691
- 242Innôcentê XII (Innocent XII)1691 tới 1700
- 243Clêmentê XI (Clement XI)1700 tới 1721
- 244Innôcentê XIII (Innocent XIII)1721 tới 1724
- 245Bênêđictô XIII (Benedict XIII)1724 tới 1730
- 246Clêmentê XII (Clement XII)1730 tới 1740
- 247Bênêđictô XIV (Benedict XIV)1740 tới 1758
- 248Clêmentê XIII (Clement XIII)1758 tới 1769
- 249Clêmentê XIV (Clement XIV)1769 tới 1774
- 250Piô VI (Pius VI)1775 tới 1799
- 251Piô VII (Pius VII)1800 tới 1823
- 252Lêô XII (Leo XII)1823 tới 1829
- 253Piô VIII (Pius VIII)1829 tới 1830
- 254Grêgôriô XVI (Gregory XVI)1831 tới 1846
- 255Chân phước Piô IX (Pius IX)1846 tới 1878
- 256Lêô XIII (Leo XIII)1878 tới 1903
- 257Thánh Piô X (Pius X)1903 tới 1914
- 258Bênêđictô XV (Benedict XV)1914 tới 1922
- 259Piô XI (Pius XI)1922 tới 1939
- 260Piô XII (Pius XII)1939 tới 1958
- 261Thánh Gioan XXIII (John XXIII)1958 tới 1963
- 262Thánh Phaolô VI (Paul VI)1963 tới 1978
- 263Chân phước Gioan Phaolô I (John Paul I)1978
- 264Thánh Gioan Phaolô II (John Paul II)1978 tới 2005
- 265Bênêđictô XVI (Benedict XVI)2005 tới 2013
- 266Phanxicô (Francis)2013 tới 2025
- 267Lêô XIV (Leo XIV)tại vị từ 2025
Công Giáo Việt Nam: Giám mục đầu tiên, các Hồng y và Chủ tịch Hội đồng Giám mục
- tử đạo 1745 tới 1862, phong thánh ngày 19/6/1988Các Thánh Tử đạo Việt Nam (Thánh Anrê Dũng Lạc và các bạn) Andreas Dung Lac et socii
117 vị tử đạo được Giáo hội tôn kính, là nền móng đức tin của Giáo hội Việt Nam.
- #1 · 1868 tới 1949, tấn phong giám mục ngày 11/6/1933Đức cha Gioan Baotixita Nguyễn Bá Tòng Jean-Baptiste Nguyễn Bá Tòng
Giám mục người Việt đầu tiên, được Giáo hoàng Piô XI tấn phong tại Đền thờ Thánh Phêrô, coi sóc giáo phận Phát Diệm.
- #1 · 1899 tới 1978, Hồng y từ 1976Hồng y Giuse Maria Trịnh Như Khuê Joseph-Marie Trịnh Như Khuê
Hồng y Việt Nam đầu tiên, Tổng Giám mục Hà Nội.
#2 · 1921 tới 1990, Hồng y từ 1979Hồng y Giuse Maria Trịnh Văn Căn Joseph-Marie Trịnh Văn CănHồng y thứ hai, Tổng Giám mục Hà Nội.
Ảnh: Tổng Giáo phận Hà Nội, giấy phép CC BY-SA 3.0
#3 · 1919 tới 2009, Hồng y từ 1994Hồng y Phaolô Giuse Phạm Đình Tụng Paul-Joseph Phạm Đình TụngHồng y thứ ba, Tổng Giám mục Hà Nội.
Ảnh: Giáo phận Bắc Ninh, giấy phép Attribution (giấy phép ghi công của Commons)
#4 · 1928 tới 2002, Hồng y từ 2001Hồng y Phanxicô Xaviê Nguyễn Văn Thuận François-Xavier Nguyễn Văn ThuậnChủ tịch Hội đồng Giáo hoàng về Công lý và Hòa bình, được tuyên Đấng Đáng Kính năm 2017, chưa phong Chân phước.
Ảnh: tgpsaigon.net, giấy phép CC BY-SA 4.0
#5 · 1934 tới 22/3/2026, Hồng y từ 2003Hồng y Gioan Baotixita Phạm Minh Mẫn Jean-Baptiste Phạm Minh MẫnTổng Giám mục Thành phố Hồ Chí Minh, dự hai Mật nghị bầu Giáo hoàng 2005 và 2013.
Ảnh: HUY MARTINÔ, giấy phép CC BY-SA 4.0
#6 · sinh 1938, Hồng y từ 14/2/2015Hồng y Phêrô Nguyễn Văn Nhơn Pierre Nguyễn Văn NhơnNguyên Tổng Giám mục Hà Nội, nghỉ hưu 2018, là Hồng y Việt Nam duy nhất còn sống tính tới tháng 9/2026.
Ảnh: Hoangvantoanajc, giấy phép Public domain
Chủ tịch HĐGMVN từ 2022, tái nhiệm 2025 tới 2028Đức Tổng Giám mục Giuse Nguyễn Năng Joseph Nguyễn NăngTổng Giám mục Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội đồng Giám mục Việt Nam nhiệm kỳ 2025 tới 2028, bầu tại Đại hội XVI ở Đà Lạt tháng 10/2025.
Ảnh: Truyền thông Hội đồng Giám mục Việt Nam, giấy phép CC BY-SA 4.0
Bậc được tôn thờ: thư viện không dùng chân dung, chỉ ghi tên trong ấn tròn.
VICách thụ phong và truyền thừa
Bí tích Truyền Chức Thánh gồm ba bậc: giám mục, linh mục, phó tế, được ban qua việc đặt tay và lời nguyện truyền chức. Chỉ giám mục đã được tấn phong mới truyền chức thành sự. Chuỗi truyền chức giám mục được coi là nối tiếp các Tông đồ.
- Phó tếĐiều kiện: Nam giới đã rửa tội, học xong chương trình triết và thần học. Phó tế chuyển tiếp ít nhất 23 tuổi. Phó tế vĩnh viễn độc thân ít nhất 25 tuổi, có vợ ít nhất 35 tuổi và được vợ đồng ý.Nghi thức: Giám mục đặt tay và đọc lời nguyện truyền chức, trao sách Tin Mừng, mặc dây stola chéo và áo dalmatica.
- Linh mụcĐiều kiện: Ít nhất 25 tuổi, đã làm phó tế một thời gian thích hợp.Nghi thức: Giám mục và các linh mục hiện diện đặt tay, lời nguyện truyền chức, xức dầu thánh trên tay, trao chén thánh và đĩa thánh, mặc stola thẳng và áo casula.
- Giám mụcĐiều kiện: Do Giáo hoàng bổ nhiệm. Ít nhất 35 tuổi và đã làm linh mục ít nhất 5 năm.Nghi thức: Một giám mục chủ phong cùng ít nhất hai giám mục phụ phong đặt tay. Xức dầu trên đầu, trao sách Tin Mừng, nhẫn, mũ mitra, gậy mục tử.
VIIChỗ các nguồn còn vênh nhau
- Màu cũ ngày 15/09 lấy lam áo Đức Mẹ #1B4B8F. Xanh lam không có trong bảng màu phụng vụ Rôma (Quy chế 346), chỉ là đặc ân ở Tây Ban Nha và là màu lòng đạo đức bình dân. Căn cứ yếu nếu coi là màu chủ đạo của Công Giáo.
- Màu cũ nơi thờ ngày 25/09 ghi vòm kem, đá. Chưa tìm được nguồn mô tả màu nội thất cụ thể của một nhà thờ Việt Nam. Nhà thờ Đức Bà Sài Gòn có nguồn rõ về gạch đỏ Marseille và kính màu Lorin, nhưng đó là màu tường ngoài.
- Mọi mã hex của màu phụng vụ và màu áo theo phẩm chỉ là gần đúng. Giáo hội không công bố mã màu. Tím của Giám mục thực chất là đỏ tím (amaranth), nhiều nguồn Việt gọi là tím hoặc tím sậm.
- Học viện Dòng Tên (sjjs.edu.vn) ghi mũ barét Giám mục là mũ đen quả chóp đỏ. Wikipedia (Choir dress) ghi mũ sọ tím dưới mũ biretta. Hai nguồn vênh về mũ biretta của Giám mục, cần đối chiếu thêm Huấn thị Ut sive sollicite năm 1969.
- Số giáo phận Việt Nam theo trang HĐGMVN cập nhật 10/01/2025 là 26 giáo phận. Nhiều nguồn cũ ghi 27. Cần kiểm lại khi dựng.
- Cách tự xưng của các bậc (Giáo hoàng, Giám mục, linh mục) chưa tìm được văn bản chuẩn. Các chỗ này ghi chưa tìm được nguồn.
- Ma soeur là lối gọi gốc Pháp, nay ít dùng. Có tác giả đề nghị bỏ Soeur, dùng Sơ hoặc Dì.
- Năm tại vị của các Giáo hoàng ba thế kỷ đầu chỉ là ước đoán. Danh sách đầy đủ theo bảng Wikipedia tiếng Anh (List of popes), Giáo hội đánh số Lêô XIV là vị thứ 267.
- Bênêđictô IX tại vị ba lần nên chiếm ba số (145, 147, 150). Các ngụy Giáo hoàng không được tính.
- Tên Việt của các Giáo hoàng ít nổi tiếng được phiên âm theo lối thông dụng trong Giáo hội Việt Nam, có kèm tên tiếng Anh để đối chiếu, cách viết có thể khác nhau giữa các nguồn.
- Thánh Phaolô được ghi làm mốc vì cùng Phêrô là nền móng Giáo hội Rôma, không phải Giáo hoàng nên không có số thứ tự.
- Hồng y Phạm Minh Mẫn qua đời ngày 22/3/2026. Tính tới tháng 9/2026 chưa thấy Đức Lêô XIV phong Hồng y mới nào (công nghị 31/5/2026 và 26 tới 27/6/2026 chỉ là công nghị bàn thảo), nên Hồng y Phêrô Nguyễn Văn Nhơn là Hồng y Việt Nam duy nhất còn sống.
- Ảnh Hồng y Trịnh Như Khuê trên Commons chỉ có huy hiệu, không dùng. Ảnh Hồng y Nguyễn Văn Thuận có nguồn tgpsaigon.net, năm chụp không rõ.
VIIINguồn tư liệu
45 nguồn
- https://en.wikipedia.org/wiki/Flag_of_Vatican_City
- https://www.flagcolorcodes.com/vatican-city
- https://vov.gov.vn/chiem-nguong-tuyet-tac-nha-tho-duc-ba-sai-gon-dtnew-227300
- https://en.wikipedia.org/wiki/Sanctuary_lamp
- https://www.cgvdt.vn/ca-p-nha-t-quy-che-to-ng-qua-t-sa-ch-le-roma-2002-p4_a1943
- https://www.usccb.org/prayer-and-worship/liturgical-year-and-calendar/understanding-the-liturgical-colors
- https://www.vatican.va/roman_curia/congregations/ccdds/documents/rc_con_ccdds_doc_20030317_ordinamento-messale_en.html
- https://en.wikipedia.org/wiki/Choir_dress
- https://sjjs.edu.vn/cau-hoi-280-ao-chung-tham-la-gi-mu-baret-mu-canh-vuong-giao-si-la-gi/
- https://en.wikipedia.org/wiki/Papal_regalia_and_insignia
- https://gpbanmethuot.net/van-hoc-nghe-thuat/danh-xung-duc-ong-duc-giam-muc-tgm-va-hong-y-9283.html
- https://hdgmvietnam.com/chi-tiet/chung-sinh-va-chiec-ao-chung-tham-42112
- https://en.wikipedia.org/wiki/Liturgical_colours
- https://hdgmvietnam.com/chi-tiet/cac-giam-muc-va-giao-phan-viet-nam-nam-2017-31165
- https://www.vatican.va/archive/cod-iuris-canonici/eng/documents/cic_lib4-cann998-1165_en.html
- https://hoatinhthuong.net/Bai-viet-chia-se/giai-thich-chi-tiet-ve-danh-xung-so-danh-cho-cac-nu-tu-va-ong-ba-co-danh-cho-cha-me-cua-linh-muc-nu-tu-trong-giao-hoi-cong-giao-tai-viet-nam-11955.html
- https://tgpsaigon.net/bai-viet/chi-co-mot-thay-va-mot-cha-33038
- https://en.wikipedia.org/wiki/Eminence_(style)
- https://gxvinhhuong.net/giao-xu-vinh-huong-online/thu-vien/Ban-khoan-ve-danh-xung-de-goi-cac-nu-tu-trong-he-thong-Giao-Hoi-Cong-Giao-Viet-Nam-4747.html
- https://www.vatican.va/archive/cod-iuris-canonici/eng/documents/cic_lib2-cann368-430_en.html
- https://www.vatican.va/archive/ENG0015/__P29.HTM
- https://en.wikipedia.org/wiki/List_of_popes
- https://www.vatican.va/content/benedict-xvi/en/audiences/2008/documents/hf_ben-xvi_aud_20081210.html
- https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Pope_Innocent_III_(Monastery_of_Subiaco).jpg
- https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Papa_Leone_XIII_(3x4_cropped).jpeg
- https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Pius_XI,_by_Nicola_Perscheid,_circa_1922_(retouched).jpg
- https://en.wikipedia.org/wiki/Catholic_Church_in_Vietnam
- https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Pius_XII_with_tabard,_by_Michael_Pitcairn,_1951_(retouched).jpg
- https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Benedykt_XVI_(2010-10-17)_2.jpg
- https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Pope_Francis_Korea_Haemi_Castle_19_(4x5_cropped).jpg
- https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Pope_Leo_XIV_3_(3x4_cropped).png
- https://www.giaophanbaria.org/dgh-leo-xiv/2026/09/25/chuong-trinh-tong-du-cua-duc-thanh-cha-leo-xiv-tai-phap-25-28-9-2026.html
- https://en.wikipedia.org/wiki/Vietnamese_Martyrs
- https://commons.wikimedia.org/wiki/File:GM_Nguy%E1%BB%85n_B%C3%A1_T%C3%B2ng,_1936.jpg
- https://www.tonggiaophanhanoi.org/
- https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Tr%E1%BB%8Bnh_V%C4%83n_C%C4%83n.jpg
- https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Bishop_Paul-Joseph_Pham_Dinh_Tung_of_Bac_Ninh,_Vietnam.jpg
- https://commons.wikimedia.org/wiki/File:H%E1%BB%93ng_y_Phanxic%C3%B4_Xavi%C3%AA_Nguy%E1%BB%85n_V%C4%83n_Thu%E1%BA%ADn.jpg
- https://commons.wikimedia.org/wiki/File:%C4%90%E1%BB%A9c_H%E1%BB%93ng_Y_Gioan_Baotixita_Ph%E1%BA%A1m_Minh_M%E1%BA%ABn.jpg
- https://hdgmvietnam.com/chi-tiet/duc-hong-y-gioan-baotixita-pham-minh-man-da-ve-nha-cha
- https://tuoitre.vn/duc-hong-y-gioan-baotixita-pham-minh-man-qua-doi-20260322185342391.htm
- https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Bishop_Peter_Nguyen_Van_Nhon,_Hanoi.JPG
- https://www.tonggiaophanhanoi.org/duc-tong-giam-muc-phero-nguyen-van-nhon/
- https://commons.wikimedia.org/wiki/File:%C4%90%E1%BB%A9c_T%E1%BB%95ng_Gi%C3%A1m_m%E1%BB%A5c_Giuse_Nguy%E1%BB%85n_N%C4%83ng.jpg
- https://hdgmvietnam.com/chi-tiet/ban-thuong-vu-va-chu-tich-cac-uy-ban-truc-thuoc-hoi-dong-giam-muc-viet-nam-nhiem-ky-2025---2028
?Hỏi Đáp Nhanh
Màu chủ đạo của Công Giáo là màu gì?
Vàng Tòa Thánh (giallo (cờ Tòa Thánh)), #A88D37. Vàng và trắng là màu cờ Tòa Thánh, màu mà chính Giáo hội dùng để nhận diện mình. Vàng tươi #FFE000 quá nhạt để làm chữ trên nền sáng nên đề xuất dùng vàng kim chìa khóa #A88D37 làm màu chủ đạo đậm và vàng tươi làm điểm nhấn. Bảng sáu màu phụng vụ nên dùng làm hệ phụ cho trang chi tiết.
Công Giáo có bao nhiêu phẩm bậc?
Thư viện ghi 7 bậc, từ cao xuống thấp: Giáo hoàng, Hồng y, Tổng Giám mục, Giám mục, Linh mục, Phó tế, Tu sĩ và nữ tu.
Ai đứng đầu Công Giáo hiện nay?
Theo dòng Giáo hoàng Rôma: từ Thánh Phêrô tới Đức Lêô XIV, mốc gần nhất là Lêô XIV (tại vị từ ngày 8/5/2025). Giáo hoàng đương nhiệm tính tới tháng 9/2026, người Mỹ đầu tiên, tu sĩ Dòng Augustinô, tên thật Robert Francis Prevost.