IMàu sắc
Màu dùng cho trang này của thư viện: Xanh lam tekhelet #2A4B8D. Mọi mã màu là gần đúng, vì phần lớn các đạo chỉ gọi tên màu chứ không công bố mã.
Màu chủ đạo màu biểu trưng của đạo
Màu sợi xanh buộc trong tzitzit theo Dân Số Ký 15:38, nhuộm từ loài ốc biển ḥillazon (nay thường xác định là Hexaplex trunculus). Học giả cho là sắc từ lam tới lam tím, so với biển, trời, đá lapis. Sọc xanh trên tallit là gốc của cặp màu xanh trắng Do Thái. Hex là ước lượng vì sắc gốc còn tranh luận.
Màu nền của tallit, màu áo kittel ngày Yom Kippur và màu parochet các Đại Lễ. Tượng trưng sự thanh sạch (Isaia 1:18).
Màu nơi thờ không gian thờ thật
Màu hành lễ theo dịp, theo mùa
Parochet trắng thay cho màn thường ngày. Đàn ông đã lập gia đình mặc kittel trắng ở hội đường ngày Yom Kippur, tượng trưng thanh sạch.
Một số người dẫn Seder mặc kittel, chú rể có khi mặc kittel, cô dâu cũng mặc trắng.
Chưa tìm được nguồn quy định màu nến hay màu y phục ngày Shabbat. Không đặt màu.
Màu tang và kiêng
Tục chôn người chết trong kittel trắng, đơn sơ để mọi người bình đẳng khi chết.
Tang chủ xé áo (keriah) một gang tay, bên trái cho cha mẹ, bên phải cho người thân khác. Người ngoài Chính Thống thường cài dải ruy băng đen xé thay cho xé áo. Giữ shiva bảy ngày, shloshim ba mươi ngày, nhiều nơi che gương.
IIPhẩm trật
Do Thái Giáo không có giáo hội trung ương toàn cầu. Rabbi là thầy dạy và người giải luật, không phải tư tế, được một yeshiva, kollel hay một rabbi cấp semikhah, và mỗi phái (Chính Thống, Bảo Thủ, Cải Cách) có chuẩn riêng. Tòa Đại Rabbi Israel chỉ có thẩm quyền trong nước Israel. Ở Việt Nam có trung tâm Chabad tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.
- 1Đại Rabbi (chỉ trong Israel và một số nước)HaRav HaRashi (הרב הראשי), Rishon LeZion cho vị Sephardi
- 2Rabbi (thầy), gồm các vai Dayan (thẩm phán tòa đạo), Posek (người giải luật), Rosh Yeshiva (viện trưởng học viện)Rav (רב), Rabbi (רבי)
- 3Hazzan (Cantor, người xướng kinh)ḥazzan (חזן)
- 4Kohen (dòng tư tế, cha truyền con nối)kohen (כהן)
- 5Levi (dòng Lêvi)levi (לוי)
- 1Đại Rabbi (chỉ trong Israel và một số nước) HaRav HaRashi (הרב הראשי), Rishon LeZion cho vị Sephardi · Chief Rabbi
Tòa Đại Rabbi Israel gồm một Đại Rabbi Ashkenazi và một Đại Rabbi Sephardi, bầu nhiệm kỳ 10 năm, luân phiên chủ tọa. Thẩm quyền trong Israel, không phải lãnh đạo Do Thái toàn cầu.
- 2Rabbi (thầy), gồm các vai Dayan (thẩm phán tòa đạo), Posek (người giải luật), Rosh Yeshiva (viện trưởng học viện) Rav (רב), Rabbi (רבי) · Rabbi
Thầy dạy và lãnh đạo cộng đồng, không phải tư tế. Uy tín đến từ học vấn và sự chấp nhận của cộng đồng, không có chuỗi chỉ huy giáo hội. Semikhah Yoreh Yoreh cho quyền giải luật đời thường (kashrut, Shabbat), Yadin Yadin cho quyền xử tranh chấp tài sản.
- 3Hazzan (Cantor, người xướng kinh) ḥazzan (חזן) · Cantor
Dẫn cộng đoàn cầu nguyện bằng lời hát, được đào tạo thanh nhạc thánh. Phái Cải Cách và Bảo Thủ tới năm 2012 dùng chữ 'invested' (tấn phong) thay vì 'ordained' để phân biệt với Rabbi.
- 4Kohen (dòng tư tế, cha truyền con nối) kohen (כהן) · Kohen, Priest
Nam giới thuộc dòng cha từ Aaron. Ngày nay ở Chính Thống được đọc Torah đầu tiên, ban Phép Lành Tư Tế, làm lễ chuộc con đầu lòng (pidyon haben). Phái Cải Cách không công nhận vị thế riêng. Đây là địa vị dòng dõi, không phải phẩm trật chỉ huy.
- 5Levi (dòng Lêvi) levi (לוי) · Levite
Thời Đền Thờ phụ giúp Kohen, lo ca hát và nhạc lễ. Ngày nay là địa vị dòng dõi, được đọc Torah lượt thứ hai.
Tín đồ: Người Do Thái, tín đồ Do Thái Giáo. Không có bậc tín đồ theo đức tin. Có ba địa vị dòng dõi: Kohen, Levi, Yisrael. Các phái chính: Chính Thống, Bảo Thủ, Cải Cách.
IIIXưng hô
| Bậc | Tín đồ gọi | Khi viết | Tự xưng | Tiếng gốc |
|---|---|---|---|---|
| Rabbi | Rabbi + họ, hoặc Rav. Người nói tiếng Yiddish gọi Reb, Rebbe với bậc đáng kính | Rabbi + họ tên, ví dụ Rabbi Menachem Hartman (Chabad Việt Nam). Chưa tìm được nguồn tiếng Việt chuẩn, báo Việt thường viết 'giáo sĩ Do Thái' hoặc để nguyên 'Rabbi' | chưa tìm được nguồn | Rav, Rabbi, Reb, Rebbe |
| Vợ của Rabbi | Rebbetzin, Rabbanit | Rebbetzin + họ | chưa tìm được nguồn | Rabbanit (רבנית), Rebbetzin |
| Hazzan | Hazzan hoặc Cantor + họ | Cantor + họ tên | chưa tìm được nguồn | Ḥazzan |
IVY phục theo cấp
Hình vẽ trải phẳng theo mô tả trong nguồn, không vẽ người. Màu là gần đúng.
VDòng truyền thừa
Do Thái Giáo không có một người đứng đầu toàn cầu. Truyền thống kể một chuỗi truyền Torah từ Moses qua Joshua, các trưởng lão, các tiên tri, Đại Hội Đồng rồi tới các thầy Tannaim, Amoraim và các nhà giải luật đời sau, truyền bằng học vấn chứ không bằng tấn phong. Thời hiện đại, Israel có Tòa Đại Rabbi với hai Đại Rabbi song song, một Ashkenazi và một Sephardi, bầu nhiệm kỳ 10 năm.
Chuỗi truyền Torah và các thời kỳ học giả
- theo truyền thống khoảng thiên niên kỷ 2 TCNAbraham (Áp-ra-ham) אַבְרָהָם
Tổ phụ đầu tiên, người lập giao ước với Thiên Chúa, gốc của dân Israel.
- theo truyền thống khoảng thế kỷ 13 TCNMoses (Mô-sê) מֹשֶׁה
Vị tiên tri lớn nhất, nhận Torah ở núi Sinai, khởi đầu chuỗi truyền Torah.
- theo truyền thốngJoshua (Giô-suê) יְהוֹשֻׁעַ
Được Moses truyền Torah và đặt tay (semikhah), dẫn dân vào Canaan.
- khoảng thế kỷ 5 TCNEzra và Đại Hội Đồng עֶזְרָא, כְּנֶסֶת הַגְּדוֹלָה
Sau thời lưu đày Babylon, Ezra phục hồi việc đọc và dạy Torah, Đại Hội Đồng nối chuỗi truyền.
- thế kỷ 1 TCN tới đầu thế kỷ 1Hillel và Shammai הִלֵּל, שַׁמַּאי
Cặp zugot cuối, lập hai trường phái Beit Hillel và Beit Shammai.
- mất khoảng năm 80Yohanan ben Zakkai יוֹחָנָן בֶּן זַכַּאי
Lập học viện Yavne sau khi Đền Thờ bị phá năm 70, giữ đạo sống qua thời không còn Đền Thờ.
- #Tannaim · khoảng 50 tới 135Rabbi Akiva רַבִּי עֲקִיבָא
Tanna lớn nhất đời thứ ba, hệ thống hóa luật truyền khẩu, tử đạo dưới thời La Mã.
- #Tannaim · khoảng 135 tới 217Rabbi Judah ha-Nasi (Yehuda HaNasi) רַבִּי יְהוּדָה הַנָּשִׂיא
Biên soạn Mishnah khoảng năm 200, khép lại thời Tannaim.
- #Amoraim · đầu thế kỷ 3Rav (Abba Arikha) và Shmuel רַב, שְׁמוּאֵל
Mở đầu thời Amoraim ở Babylon, lập học viện Sura và Nehardea.
- #Amoraim · mất khoảng năm 279Rabbi Yohanan bar Nappaha רַבִּי יוֹחָנָן בַּר נַפָּחָא
Amora lớn nhất ở Đất Israel, nền của Talmud Jerusalem.
- #Amoraim · khoảng 352 tới 427, Ravina mất khoảng 500Rav Ashi và Ravina רַב אָשֵׁי, רָבִינָא
Biên tập Talmud Babylon, khép lại thời Amoraim.
- #Geonim · 882 tới 942Saadia Gaon סַעֲדְיָה גָּאוֹן
Gaon học viện Sura, dịch Kinh Thánh ra tiếng Ả Rập, mở triết học Do Thái.
- #Rishonim · 1040 tới 1105Rashi רש״י, רַבִּי שְׁלֹמֹה יִצְחָקִי
Nhà chú giải Torah và Talmud được dùng rộng nhất, ở Troyes nước Pháp.
- #Rishonim · 1138 tới 1204Maimonides (Rambam) רַבִּי מֹשֶׁה בֶּן מַיְמוֹן, רמב״ם
Soạn bộ luật Mishneh Torah và sách Hướng dẫn người phân vân, nêu 13 nguyên lý đức tin.
- #Acharonim · 1488 tới 1575, 1530 tới 1572Joseph Karo và Moses Isserles יוֹסֵף קָארוֹ, מֹשֶׁה אִיסֶרְלֶשׂ
Karo soạn Shulchan Aruch theo lề Sephardi, Isserles thêm chú giải cho người Ashkenazi, thành bộ luật chung.
- #Acharonim · 1698 tới 1760, 1720 tới 1797Baal Shem Tov và Vilna Gaon ישראל בעל שם טוב, הגאון מווילנה
Baal Shem Tov lập phong trào Hasidic, Vilna Gaon đứng đầu giới Misnagdim, hai dòng lớn của Do Thái chính thống Đông Âu.
- từ 1921, đương nhiệm Kalman Ber và David Yosef từ 2024Tòa Đại Rabbi Israel (hai Đại Rabbi hiện nay) הָרַבָּנוּת הָרָאשִׁית לְיִשְׂרָאֵל
Không có người đứng đầu Do Thái toàn cầu. Cơ quan tiêu biểu hiện nay là Tòa Đại Rabbi Israel với hai Đại Rabbi, thẩm quyền trong Israel.
Đại Rabbi Ashkenazi của Israel
#1 · 1865 tới 1935, tại vị 1921 tới 1935Abraham Isaac Kook אַבְרָהָם יִצְחָק הַכֹּהֵן קוּקĐại Rabbi Ashkenazi đầu tiên thời Ủy trị Palestine, người dựng Tòa Đại Rabbi.
Ảnh: Tzadok Bassan (צדוק בסן), giấy phép Public domain
#2 · 1888 tới 1959, tại vị 1936 tới 1959Yitzhak HaLevi Herzog יִצְחָק אַיְזִיק הַלֵּוִי הֶרְצוֹגĐại Rabbi Ashkenazi khi Nhà nước Israel ra đời năm 1948.
Ảnh: Không rõ tác giả, giấy phép Public domain- #3 · tại vị 1964 tới 1972Isser Yehuda Unterman אִיסֶר יְהוּדָה אוּנְטֶרְמַן
Đại Rabbi Ashkenazi thứ ba sau thời gian khuyết chức.
- #4 · 1917 tới 1994, tại vị 1972 tới 1983Shlomo Goren שְׁלֹמֹה גּוֹרֵן
Nguyên Đại Rabbi Quân đội Israel, sau là Đại Rabbi Ashkenazi.
- #6 · sinh 1937, tại vị 1993 tới 2003Yisrael Meir Lau יִשְׂרָאֵל מֵאִיר לַאו
Người sống sót Holocaust, Đại Rabbi Ashkenazi, sau là Đại Rabbi Tel Aviv.
- #8 · sinh 1966, tại vị 2013 tới 2024David Lau דָּוִד לַאו
Con trai Yisrael Meir Lau, Đại Rabbi Ashkenazi nhiệm kỳ trước.
- #9 · tại vị từ 2024Kalman Ber קַלְמָן מֵאִיר בֶּר
Đại Rabbi Ashkenazi hiện nay, bầu năm 2024 nhiệm kỳ 10 năm.
Danh sách đầy đủ 9 đời
- 1Abraham Isaac Kook1921 tới 1935
- 2Yitzhak HaLevi Herzog1936 tới 1959
- 3Isser Yehuda Unterman1964 tới 1972
- 4Shlomo Goren1972 tới 1983
- 5Avraham Shapira1983 tới 1993
- 6Yisrael Meir Lau1993 tới 2003
- 7Yona Metzger2003 tới 2013
- 8David Lau2013 tới 2024
- 9Kalman Bertừ 2024
Đại Rabbi Sephardi của Israel (Rishon LeZion)
- #1 · 1856 tới 1939, tại vị 1921 tới 1939Jacob Meir (Yaakov Meir) יַעֲקֹב מֵאִיר
Rishon LeZion đầu tiên của Tòa Đại Rabbi thời Ủy trị.
- #2 · 1880 tới 1953, tại vị 1939 tới 1953Ben-Zion Meir Hai Uziel בֶּן צִיּוֹן מֵאִיר חַי עוּזִיאֵל
Đại Rabbi Sephardi khi Israel lập quốc.
- #3 · tại vị 1955 tới 1972Yitzhak Nissim יִצְחָק נִסִּים
Đại Rabbi Sephardi thứ ba.
- #4 · 1920 tới 2013, tại vị 1973 tới 1983Ovadia Yosef עוֹבַדְיָה יוֹסֵף
Nhà giải luật Sephardi có ảnh hưởng lớn nhất thế kỷ 20, cha của hai Đại Rabbi sau này.
- #7 · sinh 1948, tại vị 2003 tới 2013Shlomo Amar שְׁלֹמֹה מֹשֶׁה עַמָּאר
Đại Rabbi Sephardi, sau là Đại Rabbi Sephardi của Jerusalem.
- #8 · sinh 1952, tại vị 2013 tới 2024Yitzhak Yosef יִצְחָק יוֹסֵף
Con trai Ovadia Yosef, Đại Rabbi Sephardi nhiệm kỳ trước.
- #9 · sinh 1957, tại vị từ 2024David Yosef דָּוִד יוֹסֵף
Rishon LeZion, Đại Rabbi Sephardi hiện nay, bầu năm 2024.
Danh sách đầy đủ 9 đời
- 1Jacob Meir1921 tới 1939
- 2Ben-Zion Meir Hai Uziel1939 tới 1953
- 3Yitzhak Nissim1955 tới 1972
- 4Ovadia Yosef1973 tới 1983
- 5Mordechai Eliyahu1983 tới 1993
- 6Eliyahu Bakshi-Doron1993 tới 2003
- 7Shlomo Amar2003 tới 2013
- 8Yitzhak Yosef2013 tới 2024
- 9David Yoseftừ 2024
Bậc được tôn thờ: thư viện không dùng chân dung, chỉ ghi tên trong ấn tròn.
VICách thụ phong và truyền thừa
Semikhah nghĩa gốc là đặt tay. Truyền thống kể chuỗi truyền Torah từ Moses qua các đời. Semikhah cổ điển đứt khoảng năm 360 đến 425 dưới áp lực La Mã. Semikhah ngày nay là chứng nhận học vấn do yeshiva, kollel hoặc một rabbi cấp, không có cơ quan trung ương. Kohen và Levi là địa vị cha truyền con nối, không qua phong chức.
- Học Torah, Talmud, luật tại yeshiva hay kollelĐiều kiện: Tùy trường, tùy pháiNghi thức: chưa tìm được nguồn về nghi thức chung
- Nhận semikhah Yoreh YorehĐiều kiện: Qua khảo hạch luật đời thường (kashrut, Shabbat)Nghi thức: Cấp chứng nhận bởi viện hoặc một rabbi
- Nhận semikhah Yadin Yadin (nếu có)Điều kiện: Học luật dân sự, tài sảnNghi thức: Được quyền làm Dayan
VIIChỗ các nguồn còn vênh nhau
- Sắc chính xác của tekhelet còn tranh luận: lam hay lam tím, và ốc Hexaplex trunculus có khớp hết mô tả ḥillazon của các rabbi hay không. Hex #2A4B8D chỉ là ước lượng.
- Tallit không bắt buộc sọc xanh: người Ashkenazi thường sọc đen, người Sephardi thường trắng toàn phần. Căn cứ cũ 'Lam trắng khăn cầu nguyện' đúng một phần, nên ghi là sọc lam là một biến thể và là gốc của cặp màu xanh trắng.
- Cờ Israel lấy cảm hứng từ tallit, chữ tekhelet trên cờ được hiểu khác nhau (lam trời đậm hay lam chàm). Cờ là biểu tượng quốc gia, không phải biểu tượng của đạo.
- Kohen và Levi là địa vị dòng dõi, không phải bậc phẩm trật như giáo phẩm Kitô. Xếp vào pham_trat chỉ để đủ khung.
- mau-that.json ghi bimah và tủ Torah gỗ màu #A57C52 và đồ bạc. Nguồn myjewishlearning chỉ nói tủ Torah có nhiều kiểu, nhiều chất liệu, không ghi màu gỗ. Màu gỗ nên coi là ước lượng.
- Màu Shabbat và cách xưng hô tiếng Việt chuẩn cho Rabbi: chưa tìm được nguồn.
- Năm của Abraham, Moses, Joshua chỉ theo truyền thống, sử học không xác định được.
- Chuỗi truyền trong Pirkei Avot là truyền thống của Do Thái Giáo rabbinic. Người Karaite không nhận luật truyền khẩu, các phái Cải cách, Bảo thủ, Tái thiết không có dòng kế vị và không nhận thẩm quyền của Tòa Đại Rabbi Israel.
- Các triều Hasidic (Chabad, Satmar, Belz, Ger...) mỗi triều có Rebbe kế vị riêng, không ghi đủ ở đây.
- Không có ảnh thật đương thời của Rashi, Maimonides, Karo, Baal Shem Tov. Các bức vẽ phổ biến là tưởng tượng về sau nên không dùng.
- Giấy phép ảnh Yisrael Meir Lau ghi Copyrighted free use theo trang Commons. Ảnh Shlomo Amar chưa rõ năm chụp.
- Chưa tìm được nguồn về một cộng đồng Do Thái có tổ chức được công nhận tại Việt Nam, nên không lập dòng Việt Nam.
VIIINguồn tư liệu
57 nguồn
- https://en.wikipedia.org/wiki/Tekhelet
- https://en.wikipedia.org/wiki/Tallit
- https://en.wikipedia.org/wiki/Parochet
- https://en.wikipedia.org/wiki/Kittel
- https://en.wikipedia.org/wiki/Kohen
- https://en.wikipedia.org/wiki/Rabbi
- https://en.wikipedia.org/wiki/Semikhah
- https://en.wikipedia.org/wiki/Hazzan
- https://en.wikipedia.org/wiki/Chief_Rabbinate_of_Israel
- https://en.wikipedia.org/wiki/Bereavement_in_Judaism
- https://en.wikipedia.org/wiki/Flag_of_Israel
- https://www.sefaria.org/Exodus.26.31
- https://www.sefaria.org/Numbers.15.38
- https://www.myjewishlearning.com/article/synagogue-layout/
- https://www.chabad.org/jewish-centers/420832/Ho-Chi-Minh-City/Synagogue/Chabad-of-Vietnam
- https://www.chabad.org/jewish-centers/2547475/Hanoi/Synagogue/Chabad-of-Hanoi
- https://en.wikipedia.org/wiki/2024_Israeli_chief_rabbi_elections
- https://en.wikipedia.org/wiki/Abba_Arikha
- https://en.wikipedia.org/wiki/Abraham
- https://en.wikipedia.org/wiki/Abraham_Isaac_Kook
- https://en.wikipedia.org/wiki/Amoraim
- https://en.wikipedia.org/wiki/Ashkenazi_Chief_Rabbi_of_Israel
- https://en.wikipedia.org/wiki/Baal_Shem_Tov
- https://en.wikipedia.org/wiki/Ben-Zion_Meir_Hai_Uziel
- https://en.wikipedia.org/wiki/David_Lau
- https://en.wikipedia.org/wiki/David_Yosef
- https://en.wikipedia.org/wiki/Ezra
- https://en.wikipedia.org/wiki/Geonim
- https://en.wikipedia.org/wiki/Great_Assembly
- https://en.wikipedia.org/wiki/Hillel_the_Elder
- https://en.wikipedia.org/wiki/Jacob_Meir
- https://en.wikipedia.org/wiki/Joseph_Karo
- https://en.wikipedia.org/wiki/Joshua
- https://en.wikipedia.org/wiki/Judah_ha-Nasi
- https://en.wikipedia.org/wiki/Kalman_Ber
- https://en.wikipedia.org/wiki/Maimonides
- https://en.wikipedia.org/wiki/Mishnah
- https://en.wikipedia.org/wiki/Moses
- https://en.wikipedia.org/wiki/Moses_Isserles
- https://en.wikipedia.org/wiki/Ovadia_Yosef
- https://en.wikipedia.org/wiki/Pirkei_Avot
- https://en.wikipedia.org/wiki/Rabbi_Akiva
- https://en.wikipedia.org/wiki/Rashi
- https://en.wikipedia.org/wiki/Rav_Ashi
- https://en.wikipedia.org/wiki/Saadia_Gaon
- https://en.wikipedia.org/wiki/Sephardi_Chief_Rabbi_of_Israel
- https://en.wikipedia.org/wiki/Shlomo_Amar
- https://en.wikipedia.org/wiki/Shlomo_Goren
- https://en.wikipedia.org/wiki/Talmud
- https://en.wikipedia.org/wiki/Tannaim
- https://en.wikipedia.org/wiki/Vilna_Gaon
- https://en.wikipedia.org/wiki/Yisrael_Meir_Lau
- https://en.wikipedia.org/wiki/Yitzhak_HaLevi_Herzog
- https://en.wikipedia.org/wiki/Yitzhak_Yosef
- https://en.wikipedia.org/wiki/Yochanan_bar_Nafcha
- https://en.wikipedia.org/wiki/Yohanan_ben_Zakkai
- https://en.wikipedia.org/wiki/Zugot
?Hỏi Đáp Nhanh
Màu chủ đạo của Do Thái Giáo là màu gì?
Xanh lam tekhelet (tekhelet (תכלת)), #2A4B8D. Tekhelet là màu có tên gốc trong Kinh Thánh (Dân Số Ký 15:38), gắn với sọc xanh trên tallit, và cặp xanh trắng được gọi là màu Do Thái nhờ tallit. Giữ mã cũ #2A4B8D vì là sắc lam đậm nằm trong khoảng lam tới lam tím mà học giả mô tả. Không dùng mã cờ Israel #0038B8 vì đó là màu quốc gia, không phải màu đạo.
Do Thái Giáo có bao nhiêu phẩm bậc?
Thư viện ghi 5 bậc, từ cao xuống thấp: Đại Rabbi (chỉ trong Israel và một số nước), Rabbi (thầy), gồm các vai Dayan (thẩm phán tòa đạo), Posek (người giải luật), Rosh Yeshiva (viện trưởng học viện), Hazzan (Cantor, người xướng kinh), Kohen (dòng tư tế, cha truyền con nối), Levi (dòng Lêvi).
Ai đứng đầu Do Thái Giáo hiện nay?
Theo dòng Chuỗi truyền Torah và các thời kỳ học giả, mốc gần nhất là Tòa Đại Rabbi Israel (hai Đại Rabbi hiện nay) (từ 1921, đương nhiệm Kalman Ber và David Yosef từ 2024). Không có người đứng đầu Do Thái toàn cầu. Cơ quan tiêu biểu hiện nay là Tòa Đại Rabbi Israel với hai Đại Rabbi, thẩm quyền trong Israel.