VẠN ĐẠO ĐƯỜNGHALL OF MYRIAD PATHSEnglishVề trang Thầy Ưng Khiêm
VẠN ĐẠO ĐƯỜNG

Ấn Độ Giáo: phẩm trật và truyền thừa

· Hồ sơ nghi lễ

Màu sắc, phẩm trật, cách xưng hô, y phục theo cấp và dòng truyền thừa từ sáng lập tới hôm nay, có nguồn cho từng mục.

Màu chủ đạo
Nghệ saffron (bhagwa, kesari)
#F28C28
Phẩm trật
10 bậc
từ cao xuống thấp
Truyền thừa
39 mốc, 5 dòng

IMàu sắc

Màu dùng cho trang này của thư viện: Nghệ saffron (bhagwa, kesari) #F28C28. Mọi mã màu là gần đúng, vì phần lớn các đạo chỉ gọi tên màu chứ không công bố mã.

Màu chủ đạo màu biểu trưng của đạo

Nghệ saffron (bhagwa, kesari) भगवा (bhagwā), केसरी (kesarī), kesariya#F28C28

Màu của hoàng hôn (sandhya) và lửa (Agni), tượng trưng hy sinh, ánh sáng, cầu giải thoát. Các bậc thánh và người xuất gia mặc màu này. Radhakrishnan giải nghĩa bhagwa là từ bỏ, vô cầu. Hex là ước lượng nằm giữa các sắc saffron, vì nguồn đưa nhiều mã khác nhau (saffron #F4C430, India saffron của cờ #FF671F).

Đất son gerua (màu áo người xuất gia) गेरुआ (gerua), kāṣāya#C0632B

Người xuất gia sannyasi mặc các màu vàng, nghệ, cam, đất son, màu đất. Tên gerua, kāṣāya là tên gọi truyền thống. Hex là ước lượng.

Màu nơi thờ không gian thờ thật

Đỏ sậm gạch nung (tường tháp (gạch nung))#8E3B22 · Tháp Pô Klong Garai (Phan Rang, Ninh Thuận). Gạch đỏ sậm xếp khít tới mức không thấy mạch vữa
chưa tìm được nguồn màu (bàn thờ (điện thờ trong tháp)) Mukhalinga, yonichưa có mã · Tháp Pô Klong Garai: gian chính thờ Mukhalinga trên yoni, nơi cộng đồng Chăm dâng lễ hằng năm. Nguồn không ghi màu.
chưa tìm được nguồn màu (tháp cổng gopuram) rāja-gopuramchưa có mã · Đền Mariamman (TP. Hồ Chí Minh), do cộng đồng Nagarathar Tamil dựng cuối thế kỷ 19, rajagopuram cao khoảng 12 m có nhiều tượng. Nguồn không ghi màu.

Màu hành lễ theo dịp, theo mùa

Trắng (lễ phục chức sắc)#FFFFFF · Lễ Katê của người Chăm Bà La Môn (tháng 7 lịch Chăm, khoảng tháng 9 tới 10 dương lịch)

Chức sắc Pô Adhia, Paseh, Ka-ing, Kadhar, Muk Pajau làm lễ tắm tượng, mặc y phục, dâng hoa quả, trầu cau, tụng ca và múa. Chức sắc Basaih mặc áo trắng. Lễ Katê là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia từ năm 2017.

chưa tìm được nguồnchưa có mã · Lễ puja, lễ hội ở Ấn Độ

Ấn Độ Giáo không có lịch màu phụng vụ chung. Chưa tìm được nguồn uy tín quy định màu cho từng lễ, nên không đặt màu.

Màu tang và kiêng

Trắng#FFFFFF

Trong lễ hỏa táng antyesti, thi hài nam và người góa bụa được bọc vải trắng.

Đỏ#B22222

Thi hài người phụ nữ còn chồng được bọc vải đỏ. Không phải màu tang cho người sống.

IIPhẩm trật

Ấn Độ Giáo không có giáo hội trung ương. Uy tín phân tán qua các dòng tu, các tu viện matha (bốn tu viện chính do Adi Shankara lập, mỗi nơi có một Shankaracharya với dòng kế vị riêng), các đền và các gia đình Brahmin. Ở Việt Nam, người Chăm Bà La Môn (Ahier) ở Ninh Thuận, Bình Thuận có tầng lớp chức sắc Basaih cha truyền con nối do Pô Adhia đứng đầu, thờ ở các tháp Pô Klong Garai, Pô Rômê, Pô Inư Nagar, Pô Dam.

  1. 1Shankaracharya (bậc thầy theo truyền thống Shankara)शङ्कराचार्य (Śaṅkarācārya)
  2. 2Sannyasi, Swami (người xuất gia)संन्यासी (saṃnyāsī)
  3. 3Pujari (người làm lễ ở đền)पुजारी (pujārī)
  4. 4Brahmin (đẳng cấp tư tế)ब्राह्मण (brāhmaṇa)
  1. 1Pô Adhia, Cả sư (Chăm Bà La Môn)Po Adhia (Basaih Po Adhia)
  2. 2Pô Tapuh, Phó Cả sư (Chăm Bà La Môn)Basaih Po Tapah
  3. 3Basaih Tahwak, Thầy cho ănBasaih Tahwak
  4. 4Basaih LiahBasaih Liah
  5. 5Basaih Ndung Akaok, Paseh mới nhập mônBasaih Ndung Akaok
  6. 6Ka-ing, Kadhar, Muk Pajau (chức sắc dân gian Chăm, ngoài hàng Basaih)Ka-ing, Kadhar, Muk Pajau
  1. 1
    Shankaracharya (bậc thầy theo truyền thống Shankara) शङ्कराचार्य (Śaṅkarācārya) · Shankaracharya

    Đứng đầu một trong bốn tu viện chính do Adi Shankara lập: Sringeri (Nam), Dwarka (Tây), Puri (Đông), Jyotirmath (Bắc). Kanchi Kamakoti cũng tự nhận do Shankara lập. Mỗi tu viện giữ dòng kế vị riêng, không ai có quyền trên toàn bộ tín đồ. Chức ở Jyotirmath đang tranh chấp.

  2. 2
    Sannyasi, Swami (người xuất gia) संन्यासी (saṃnyāsī) · Sannyasi, renunciate

    Người từ bỏ đời sống thế tục, sống đơn sơ, không của cải, theo đuổi đời sống tâm linh. Là bậc sống chứ không phải chức vụ hành chính.

  3. 3
    Pujari (người làm lễ ở đền) पुजारी (pujārī) · Temple priest

    Làm lễ puja, aarti ở đền. Phần lớn xuất thân Brahmin, là người được người quản đền (shebait) bổ nhiệm.

  4. 4
    Brahmin (đẳng cấp tư tế) ब्राह्मण (brāhmaṇa) · Brahmin

    Varna truyền thống lo việc tế lễ và học Veda, là nguồn chính của pujari. Là địa vị dòng dõi, không phải một bậc được phong.

  5. 1
    Pô Adhia, Cả sư (Chăm Bà La Môn) Po Adhia (Basaih Po Adhia) · Chief priest of Cham Ahier

    Chức cao nhất, quyền tối cao trong hàng Basaih, giữ kinh sách và lịch lễ.

  6. 2
    Pô Tapuh, Phó Cả sư (Chăm Bà La Môn) Basaih Po Tapah · Deputy chief priest

    Bậc đã đạt độ thoát tục, dưới Pô Adhia.

  7. 3
    Basaih Tahwak, Thầy cho ăn Basaih Tahwak · Basaih Tahwak

    Độc quyền làm lễ cho ăn trong tang ma.

  8. 4
    Basaih Liah Basaih Liah · Basaih Liah

    Bậc sau lễ tôn chức, phải học chữ Chăm và giáo lý.

  9. 5
    Basaih Ndung Akaok, Paseh mới nhập môn Basaih Ndung Akaok · Novice Basaih

    Chức sắc mới vào hàng tu sĩ.

  10. 6
    Ka-ing, Kadhar, Muk Pajau (chức sắc dân gian Chăm, ngoài hàng Basaih) Ka-ing, Kadhar, Muk Pajau · Folk ritual specialists

    Kadhar tụng ca với đàn rabap. Muk Pajau là nữ, dâng lễ vật và múa. Ka-ing cùng Maduen lo lễ Raja (Rija). Cả ba cùng tham gia lễ Katê ở tháp. Không nằm trong thang bậc Basaih.

Tín đồ: Tín đồ Ấn Độ Giáo, người Hindu. Ở Việt Nam: người Chăm Bà La Môn, Chăm Ahier (Balamon Cham).. Ở Ấn Độ không có bậc tín đồ chính thức, có hệ varna theo dòng dõi. Ở Chăm, tín đồ chia với tầng lớp chức sắc Basaih cha truyền con nối.

IIIXưng hô

BậcTín đồ gọiKhi viếtTự xưngTiếng gốc
Shankaracharyachưa tìm được nguồn cách gọi tiếng ViệtShankaracharya + pháp danh, ví dụ Sri Bharati Tirtha (Sringeri)chưa tìm được nguồnJagadguru Śaṅkarācārya
SannyasiSwamiSwami + pháp danh, ví dụ Swami Nischalananda Saraswati (Puri)chưa tìm được nguồnSvāmī
Chức sắc Chăm Bà La MônÔng Cả sư (Pô Adhia), thầy PasehCả sư Pô Adhia + tên, tu sĩ Paseh + tênchưa tìm được nguồnPo (tôn xưng), Basaih

IVY phục theo cấp

Hình vẽ trải phẳng theo mô tả trong nguồn, không vẽ người. Màu là gần đúng.

Áo xuất gia màu nghệ, đất son (kāṣāya, gerua), Sannyasi, Swami (người xuất gia, gồm các Shankaracharya)
Sannyasi, Swami (người xuất gia, gồm các Shankaracharya)Áo xuất gia màu nghệ, đất son (kāṣāya, gerua)Nghệ saffron Đất son gerua
Áo dài trắng, xà rông trắng (chăn mặc), dây thắt lưng, khăn đội đầu, túi đeo vai, Basaih, Paseh (tu sĩ Chăm Bà La Môn)
Basaih, Paseh (tu sĩ Chăm Bà La Môn)Áo dài trắng, xà rông trắng (chăn mặc), dây thắt lưng, khăn đội đầu, túi đeo vaiTrắng Sọc đỏ trên khăn
Như Paseh, xà rông và dây thắt có thổ cẩm hoa văn rồng, Pô Adhia (Cả sư Chăm Bà La Môn)
Pô Adhia (Cả sư Chăm Bà La Môn)Như Paseh, xà rông và dây thắt có thổ cẩm hoa văn rồngTrắng

VDòng truyền thừa

Ấn Độ Giáo không có người sáng lập và không có giáo hội chung. Truyền thừa đi theo nhiều dòng guru song song (parampara), mỗi tu viện matha giữ dòng kế vị riêng: Advaita theo các Shankaracharya, Sri Vaishnava theo Ramanuja, Dvaita theo Madhva. Tại Việt Nam, đạo Bà La Môn của người Chăm truyền qua hàng chức sắc Basaih cha truyền con nối, nay có Hội đồng chức sắc đại diện.

Veda, Adi Shankara và các matha Advaita, người đứng đầu hiện nay

  1. Không có người sáng lập सनातन धर्म

    Ấn Độ Giáo không có người sáng lập hay giáo hội chung. Người theo đạo xem Veda là śruti, lời được các bậc hiền triết (ṛṣi) nghe thấy, không do người soạn.

  2. khoảng 1500 tới 1200 TCNRigveda ऋग्वेद

    Tập Veda cổ nhất, mở đầu văn bản thiêng của Ấn Độ Giáo.

  3. khoảng 1500 tới 500 TCNBốn Veda và các Brahmana वेद

    Rigveda, Samaveda, Yajurveda, Atharvaveda cùng các Brahmana về tế lễ, truyền khẩu trong các dòng Brahmin.

  4. khoảng 800 tới 200 TCNCác Upanishad उपनिषद्

    Phần triết lý cuối Veda (Vedanta), nền của các trường Vedanta về sau.

  5. theo truyền thốngVyasa (Veda Vyasa) वेदव्यास

    Bậc hiền triết được xem là người chia Veda làm bốn và soạn Mahabharata, đứng đầu nhiều dòng guru.

  6. khoảng thế kỷ 6 tới 7Gaudapada गौडपाद

    Tác giả Mandukya Karika, thầy của thầy Adi Shankara trong dòng Advaita.

  7. khoảng thế kỷ 7 tới 8Govinda Bhagavatpada गोविन्द भगवत्पाद

    Thầy trực tiếp của Adi Shankara.

  8. khoảng thế kỷ 8 (Sringeri ghi mất năm 820)Adi Shankara (Shankaracharya) आदि शङ्कराचार्य

    Hệ thống hóa Advaita Vedanta, theo truyền thống lập bốn matha ở bốn phương, được tôn kính như hóa thân của Shiva.

  9. #Đông · tại vị từ 1992Govardhan Matha, Puri: Swami Nischalananda Saraswati निश्चलानन्द सरस्वती

    Shankaracharya thứ 145 của Govardhan Matha ở Puri theo cách đếm của matha.

  10. #Tây · tại vị từ 2022Dwarka Sharada Peetham: Swami Sadanand Saraswati सदानन्द सरस्वती

    Kế vị Swaroopanand Saraswati mất năm 2022.

  11. #Bắc · nhận chức 2022, có tranh chấpJyotirmath: Swami Avimukteshwaranand Saraswati (đang tranh chấp) अविमुक्तेश्वरानन्द सरस्वती

    Được nêu kế vị Swaroopanand năm 2022, nhưng chức Shankaracharya Jyotirmath bị tranh chấp lâu năm, có người khác như Vasudevanand Saraswati cũng nhận.

  12. #Kanchi · tại vị từ 2018Kanchi Kamakoti Peetham: Sri Vijayendra Saraswati विजयेन्द्र सरस्वती

    Vị thứ 70 theo cách đếm của Kanchi. Kanchi tự nhận do Shankara lập, bốn matha kia không công nhận là một trong bốn matha gốc.

Danh sách đầy đủ ở nguồn

Advaita: dòng Shankaracharya của Sringeri Sharada Peetham

  1. #1 · mất 820 theo SringeriAdi Shankara आदि शङ्कराचार्य

    Lập Sringeri Sharada Peetham ở phương Nam, matha đầu tiên trong bốn matha.

  2. #2 · 820 tới 834Sureshvaracharya सुरेश्वराचार्य

    Đệ tử của Shankara, vị Jagadguru đầu tiên của Sringeri sau thầy.

  3. #10 · 1229 tới 1333Sri Vidya Tirtha विद्यातीर्थ

    Bậc thầy mà đền Vidyashankara ở Sringeri được dựng để tưởng niệm.

  4. #12 · 1380 tới 1386Sri Vidyaranya विद्यारण्य

    Học giả lớn, gắn với việc lập đế quốc Vijayanagara.

  5. #33 · 1879 tới 1912Sri Sacchidananda Shivabhinava Nrisimha Bharati सच्चिदानन्द शिवाभिनव नृसिंह भारती

    Phục hưng nơi sinh của Shankara ở Kalady.

  6. #34 · 1912 tới 1954Sri Chandrasekhara Bharati III चन्द्रशेखर भारती

    Được tôn kính như bậc giải thoát tại thế (jivanmukta).

  7. #35 · 1954 tới 1989Sri Abhinava Vidyatirtha अभिनव विद्यातीर्थ

    Mở rộng hoạt động của matha khắp Ấn Độ.

  8. #36 · sinh 1951, tại vị từ 1989Sri Bharati Tirtha भारती तीर्थ

    Jagadguru Shankaracharya đương nhiệm thứ 36 của Sringeri.

  9. #37 · người kế vị đã chọn từ 2015Sri Vidhushekhara Bharati विधुशेखर भारती

    Được Bharati Tirtha chọn và cho thụ sannyasa năm 2015, là người kế vị.

Danh sách đầy đủ 37 đời
  1. 1Sri Shankara Bhagavatpadamất 820
  2. 2Sri Sureshwaracharya820 tới 834
  3. 3Sri Nityabodaghana834 tới 848
  4. 4Sri Jnanaghana848 tới 910
  5. 5Sri Jnanottama910 tới 954
  6. 6Sri Jnanagiri954 tới 1038
  7. 7Sri Simhagiri1038 tới 1098
  8. 8Sri Ishwara Tirtha1098 tới 1146
  9. 9Sri Nrisimha Tirtha1146 tới 1229
  10. 10Sri Vidya Tirtha1229 tới 1333
  11. 11Sri Bharati Tirtha1333 tới 1380
  12. 12Sri Vidyaranya1380 tới 1386
  13. 13Sri Chandrasekhara Bharati I1386 tới 1389
  14. 14Sri Nrisimha Bharati I1389 tới 1408
  15. 15Sri Puroshottama Bharati I1408 tới 1448
  16. 16Sri Shankara Bharati1448 tới 1455
  17. 17Sri Chandrasekhara Bharati II1455 tới 1464
  18. 18Sri Nrisimha Bharati II1464 tới 1479
  19. 19Sri Puroshottama Bharati II1479 tới 1517
  20. 20Sri Ramachandra Bharati1517 tới 1560
  21. 21Sri Nrisimha Bharati III1560 tới 1573
  22. 22Sri Nrisimha Bharati IV1573 tới 1576
  23. 23Sri Nrisimha Bharati V1576 tới 1600
  24. 24Sri Abhinava Nrisimha Bharati1600 tới 1623
  25. 25Sri Sacchidananda Bharati I1623 tới 1663
  26. 26Sri Nrisimha Bharati VI1663 tới 1706
  27. 27Sri Sacchidananda Bharati II1706 tới 1741
  28. 28Sri Abhinava Sacchidananda Bharati I1741 tới 1767
  29. 29Sri Nrisimha Bharati VII1767 tới 1770
  30. 30Sri Sacchidananda Bharati III1770 tới 1814
  31. 31Sri Abhinava Sacchidananda Bharati II1814 tới 1817
  32. 32Sri Nrisimha Bharati VIII1817 tới 1879
  33. 33Sri Sacchidananda Shivabhinava Nrisimha Bharati1879 tới 1912
  34. 34Sri Chandrasekhara Bharati III1912 tới 1954
  35. 35Sri Abhinava Vidyatirtha1954 tới 1989
  36. 36Sri Bharati Tirthatừ 1989
  37. 37Sri Vidhushekhara Bharatingười kế vị đã chọn từ 2015

Vaishnava: dòng Sri Vaishnava của Ramanuja

  1. khoảng 824 tới 924Nathamuni नाथमुनि

    Sưu tập thơ tụng các Alvar thành Divya Prabandham, vị acharya đầu của dòng.

  2. khoảng 916 tới 1041 theo truyền thốngYamunacharya (Alavandar) यामुनाचार्य

    Cháu của Nathamuni, bậc thầy trước Ramanuja.

  3. 1017 tới 1137 theo truyền thốngRamanuja रामानुज

    Hệ thống hóa Vishishtadvaita, đứng đầu dòng Sri Vaishnava, được thờ tại đền như hóa thân của Adishesha.

  4. 1268 tới 1369Vedanta Desika वेदान्त देशिक

    Bậc thầy chính của nhánh Vadakalai.

  5. 1370 tới 1443Manavala Mamunigal मणवाळ मामुनिगळ्

    Bậc thầy chính của nhánh Tenkalai.

  6. đương nhiệmAhobila Matha, Jiyar thứ 46 (tiêu biểu hiện nay) श्री रङ्गनाथ यतीन्द्र महादेशिकन्

    Sri Vaishnava không có người đứng đầu chung. Ahobila Matha (Vadakalai) là một matha lớn, vị Jiyar thứ 46 đang tại vị. Nhánh Tenkalai có các jiyar riêng.

Vaishnava: dòng Dvaita của Madhva

  1. 1238 tới 1317 (có nguồn ghi 1199 tới 1278)Madhvacharya मध्वाचार्य

    Lập trường Dvaita, dựng tượng Krishna ở Udupi và tám matha Udupi, được tôn là hóa thân của Vayu.

  2. khoảng 1345 tới 1388Jayatirtha जयतीर्थ

    Nhà chú giải lớn nhất của dòng, gọi là Tikacharya.

  3. 1460 tới 1539Vyasatirtha व्यासतीर्थ

    Bậc thầy thời Vijayanagara, đưa Dvaita lên cực thịnh.

  4. 1595 tới 1671Raghavendra Tirtha राघवेन्द्र तीर्थ

    Được thờ tại brindavana Mantralayam.

  5. tại vị từ 1996Uttaradi Matha: Sri Satyatma Tirtha सत्यात्म तीर्थ

    Đứng đầu Uttaradi Matha, một trong các matha chính của dòng Madhva.

  6. giữ Paryaya từ tháng 1/2026 tới tháng 1/2028Udupi, Paryaya Shiroor Matha: Sri Vedavardhana Tirtha वेदवर्धन तीर्थ

    Tám matha Udupi luân phiên hai năm một lần (Paryaya) giữ việc thờ Krishna. Từ tháng 1/2026 tới lượt Shiroor Matha.

Việt Nam: Chăm Bà La Môn và Ấn Độ Giáo

  1. cuối thế kỷ 4Bhadravarman I và Mỹ Sơn Bhadravarman

    Vua Champa dựng đền thờ Shiva Bhadreshvara ở Mỹ Sơn, dấu mốc Ấn Độ Giáo trên đất Việt Nam nay.

  2. tháp dựng cuối thế kỷ 13Po Klong Garai Po Klaong Garai

    Vua Chăm được thần hóa, thờ tại tháp Po Klong Garai, nơi làm lễ Katê của người Chăm Bà La Môn (Ahier).

  3. truyền đờiĐạo Bà La Môn Chăm (Ahier) và hàng chức sắc Basaih Ahier, Basaih

    Chức sắc Basaih theo dòng cha truyền con nối, lên bậc từ Ndung Akaok tới Pô Adhia. Không có danh sách kế vị chung.

  4. cuối thế kỷ 19Đền Mariamman Sài Gòn

    Đền của cộng đồng người Tamil, dòng Ấn Độ Giáo thứ hai tại Việt Nam, không thuộc truyền thống Chăm.

  5. được công nhận 2012Hội đồng chức sắc Chăm Bà La Môn Ninh Thuận và Bình Thuận

    Hai tổ chức đại diện đạo Bà La Môn của người Chăm được Nhà nước công nhận.

  6. Chủ tịch, tái cử nhiệm kỳ 2022 tới 2027Cả sư Hán Đô

    Chủ tịch Hội đồng chức sắc Chăm Bà La Môn tỉnh Ninh Thuận, tái cử tại Đại hội lần 3 ngày 6 và 7/9/2022. Người đứng đầu hiện nay theo nguồn tìm được.

Bậc được tôn thờ: thư viện không dùng chân dung, chỉ ghi tên trong ấn tròn.

VICách thụ phong và truyền thừa

Ở Ấn Độ, người xuất gia nhận lễ sannyasa từ thầy trong một dòng, còn mỗi matha giữ dòng kế vị Shankaracharya riêng, có lúc phải nhờ tòa án phân xử. Ở người Chăm Bà La Môn, chức sắc Basaih theo nguyên tắc cha truyền con nối, lên bậc qua các lễ tôn chức từ Ndung Akaok tới Pô Adhia.

  1. Chăm: vào hàng Basaih Ndung AkaokĐiều kiện: Nam giới thuộc dòng Basaih, gia đình đầm ấm, không tàn tậtNghi thức: chưa tìm được nguồn tả chi tiết lễ nhập môn
  2. Chăm: lễ tôn chức, thành Basaih LiahĐiều kiện: Học chữ Chăm và giáo lýNghi thức: Lễ tôn chức, chi tiết chưa tìm được nguồn
  3. Chăm: lên Tahwak, Pô Tapuh, Pô AdhiaĐiều kiện: Tu học lâu năm, Pô Tapuh là bậc đạt độ thoát tụcNghi thức: chưa tìm được nguồn
  4. Ấn Độ: nhận sannyasa dikshaĐiều kiện: Từ bỏ đời thế tụcNghi thức: chưa tìm được nguồn tả chi tiết

VIIChỗ các nguồn còn vênh nhau

  • Mã cũ #A8480F trong mau-sac.json là sắc gạch nung tháp Chăm, không phải saffron. Ghi chú 16/09 đã nhận điều này. Đề xuất đổi màu chủ đạo sang bhagwa và giữ sắc gạch cho mau_noi_tho.
  • Nguồn đưa nhiều mã saffron khác nhau (#F4C430 cho saffron, #FF671F cho India saffron của cờ). Mã #F28C28 là ước lượng nằm giữa. Cờ Ấn Độ là biểu tượng quốc gia, không phải của đạo.
  • Bhagwa Dhwaj (cờ nghệ) gắn với Shivaji và từ thập niên 1920 được các tổ chức Hindutva như RSS dùng. Nên tránh dùng hình cờ này làm biểu tượng đạo trên trang.
  • Đạo Bà La Môn của người Chăm có phải là Ấn Độ Giáo hay không vẫn là vấn đề học thuật. Có tác giả (champa.one) coi Ahier là một pha của Hồi giáo Awal có thờ thần bản địa, không gọi là Hindu. Nên ghi rõ đây là tín ngưỡng Chăm chịu ảnh hưởng Bà La Môn.
  • Tên và thứ tự bậc Chăm khác nhau giữa các nguồn: Pô Tapuh hay Pô Tapah, có nguồn liệt kê từ trên xuống Ndung Akaok, Liah, Pauh, Tapah dưới Pô Adhia, có nguồn kể Liah rồi Tahwak. Chữ Paseh, Basaih, Baséh là cùng một chức.
  • Một nguồn nói Baséh nghĩa đen là người mặc áo vàng, trong khi các nguồn khác tả Basaih mặc áo trắng. Chưa giải được.
  • Vai trò của Ka-ing: nguồn vjol xếp cùng Maduen lo lễ Raja (Rija), nguồn báo Dân tộc và Phát triển kể Ka-ing tham gia lễ Katê ở tháp. Có thể đúng cả hai.
  • mau-that.json lấy màu phòng puja tại gia theo blog sơn Asian Paints (vastu). Đây không phải nguồn của cộng đồng đạo, nên coi là tham khảo trang trí, không là chuẩn.
  • Năm của Adi Shankara: Sringeri ghi mất năm 820, giới học thuật thường đặt khoảng 700 tới 750, một số matha khác đặt trước Công nguyên.
  • Wikipedia ghi Jagadguru thứ 33 của Sringeri tại vị 1872 tới 1912, danh sách của Sringeri ghi 1879 tới 1912. Danh sách đầy đủ theo sringeri.net.
  • Chức Shankaracharya Jyotirmath đang tranh chấp tại tòa, có nhiều người cùng nhận. Kanchi tự nhận do Shankara lập, bốn matha kia không nhận.
  • Mọi Shankaracharya, acharya Vaishnava và người giữ Paryaya đánh dấu bậc thiêng vì tín đồ thờ ảnh các vị trong phòng thờ và làm lễ rửa chân (pada puja). Đây là lựa chọn thận trọng theo quy tắc phân vân chọn true, nên dòng này không có ảnh.
  • Năm tại vị của vị Jiyar thứ 46 Ahobila Matha chưa kiểm được.
  • Đạo Bà La Môn của người Chăm có phải là Ấn Độ Giáo hay không vẫn còn bàn. Nên ghi là tín ngưỡng Chăm chịu ảnh hưởng Bà La Môn.
  • Năm công nhận hai Hội đồng chức sắc (2012) theo bài VietNamNet, chưa đối chiếu văn bản gốc. Chưa tìm được danh sách các Chủ tịch đời trước. Sau sáp nhập tỉnh năm 2025, Ninh Thuận thuộc Khánh Hòa và Bình Thuận thuộc Lâm Đồng, chưa rõ tên mới của các Hội đồng và nhiệm kỳ của Cả sư Hán Đô có đổi hay không.

VIIINguồn tư liệu

63 nguồn
  1. https://en.wikipedia.org/wiki/Saffron_(color)
  2. https://en.wikipedia.org/wiki/Flag_of_India
  3. https://en.wikipedia.org/wiki/Bhagwa_Dhwaj
  4. https://en.wikipedia.org/wiki/Sannyasa
  5. https://en.wikipedia.org/wiki/Shankaracharya
  6. https://en.wikipedia.org/wiki/Pujari
  7. https://en.wikipedia.org/wiki/Antyesti
  8. https://en.wikipedia.org/wiki/Hinduism_in_Vietnam
  9. https://en.wikipedia.org/wiki/Mariamman_Temple,_Ho_Chi_Minh_City
  10. https://en.wikipedia.org/wiki/Po_Klong_Garai_Temple
  11. https://dantocphattrien.vietnamnet.vn/den-thap-po-klong-garai-bieu-tuong-vung-ben-cua-van-hoa-cham-66832.html
  12. https://dantocmiennui.baotintuc.vn/doc-dao-trang-phuc-chuc-sac-dan-toc-cham-post2891.html
  13. https://vjol.info.vn/index.php/tapchiviendantochoc/article/download/106545/89587/
  14. https://vjol.info.vn/rsr/article/download/44491/35901/
  15. https://petruspaulusthong.wordpress.com/2017/02/10/sinh-hoat-cua-nguoi-cham-ninh-thuan-trong-boi-canh-cac-di-tich/
  16. https://champa.one/article/869
  17. https://redsvn.net/tong-quan-ve-tin-nguong-ton-giao-cua-nguoi-cham2/
  18. https://1008.guru/
  19. https://en.wikipedia.org/wiki/Abhinava_Vidyatirtha
  20. https://en.wikipedia.org/wiki/Adi_Shankara
  21. https://en.wikipedia.org/wiki/Ahobila_Matha
  22. https://en.wikipedia.org/wiki/Bhadravarman_I
  23. https://en.wikipedia.org/wiki/Bharati_Tirtha
  24. https://en.wikipedia.org/wiki/Chandrashekhara_Bharati_III
  25. https://en.wikipedia.org/wiki/Dvaita_Vedanta
  26. https://en.wikipedia.org/wiki/Dwarka_Sharada_Peetham
  27. https://en.wikipedia.org/wiki/Gaudapada
  28. https://en.wikipedia.org/wiki/Govardhan_Math
  29. https://en.wikipedia.org/wiki/Govinda_Bhagavatpada
  30. https://en.wikipedia.org/wiki/Jayatirtha
  31. https://en.wikipedia.org/wiki/Jyotir_Math
  32. https://en.wikipedia.org/wiki/Kanchi_Kamakoti_Peetham
  33. https://en.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%B9_S%C6%A1n
  34. https://en.wikipedia.org/wiki/Madhvacharya
  35. https://en.wikipedia.org/wiki/Manavala_Mamunigal
  36. https://en.wikipedia.org/wiki/Nathamuni
  37. https://en.wikipedia.org/wiki/Nischalananda_Saraswati
  38. https://en.wikipedia.org/wiki/Paryaya
  39. https://en.wikipedia.org/wiki/Po_Klong_Garai
  40. https://en.wikipedia.org/wiki/Raghavendra_Tirtha
  41. https://en.wikipedia.org/wiki/Ramanuja
  42. https://en.wikipedia.org/wiki/Rigveda
  43. https://en.wikipedia.org/wiki/Satyatma_Tirtha
  44. https://en.wikipedia.org/wiki/Sri_Vaishnavism
  45. https://en.wikipedia.org/wiki/Sringeri_Sharada_Peetham
  46. https://en.wikipedia.org/wiki/Sureshvara
  47. https://en.wikipedia.org/wiki/Swaroopanand_Saraswati
  48. https://en.wikipedia.org/wiki/Upanishads
  49. https://en.wikipedia.org/wiki/Uttaradi_Math
  50. https://en.wikipedia.org/wiki/Vasudevanand_Saraswati
  51. https://en.wikipedia.org/wiki/Vedanta_Desika
  52. https://en.wikipedia.org/wiki/Vedas
  53. https://en.wikipedia.org/wiki/Vidyaranya
  54. https://en.wikipedia.org/wiki/Vijayendra_Saraswati
  55. https://en.wikipedia.org/wiki/Vyasa
  56. https://en.wikipedia.org/wiki/Vyasatirtha
  57. https://en.wikipedia.org/wiki/Yamunacharya
  58. https://nhandan.vn/dai-hoi-dai-bieu-hoi-dong-chuc-sac-cham-theo-dao-ba-la-mon-tinh-ninh-thuan-lan-thu-3-post714092.html
  59. https://vietnamnet.vn/16-ton-giao-duoc-cong-nhan-tai-viet-nam-co-mot-so-duoc-it-nguoi-biet-den-2422958.html
  60. https://www.hinduismtoday.com/magazine/october-november-december-2015/2015-10-monasticism-sringeri-s-pontiff-anoints-successor/
  61. https://www.sringeri.net/jagadgurus
  62. https://www.sringeri.net/jagadgurus/sri-bharati-tirtha-mahaswamiji
  63. https://www.theweek.in/wire-updates/national/2026/01/16/udupi-gears-up-for-paryaya-mahotsava-as-shiroor-matha-takes-over-sri-krishna-temple.html

?Hỏi Đáp Nhanh

Màu chủ đạo của Ấn Độ Giáo là màu gì?

Nghệ saffron (bhagwa, kesari) (भगवा (bhagwā), केसरी (kesarī), kesariya), #F28C28. Bhagwa, kesari là màu có tên trong chính văn hóa Ấn, được nguồn giải nghĩa là màu lửa, hy sinh, từ bỏ và là màu áo người xuất gia. Mã cũ #A8480F là màu gạch tháp Chăm, là màu kiến trúc chứ không phải màu nhận diện của đạo, nên chuyển về mau_noi_tho. Khi đặt chữ trên nền, cần một sắc đậm hơn cho đủ tương phản.

Ấn Độ Giáo có bao nhiêu phẩm bậc?

Thư viện ghi 10 bậc, từ cao xuống thấp: Shankaracharya (bậc thầy theo truyền thống Shankara), Sannyasi, Swami (người xuất gia), Pujari (người làm lễ ở đền), Brahmin (đẳng cấp tư tế), Pô Adhia, Cả sư (Chăm Bà La Môn), Pô Tapuh, Phó Cả sư (Chăm Bà La Môn), Basaih Tahwak, Thầy cho ăn, Basaih Liah, Basaih Ndung Akaok, Paseh mới nhập môn, Ka-ing, Kadhar, Muk Pajau (chức sắc dân gian Chăm, ngoài hàng Basaih).

Ai đứng đầu Ấn Độ Giáo hiện nay?

Theo dòng Veda, Adi Shankara và các matha Advaita, người đứng đầu hiện nay, mốc gần nhất là Kanchi Kamakoti Peetham: Sri Vijayendra Saraswati (tại vị từ 2018). Vị thứ 70 theo cách đếm của Kanchi. Kanchi tự nhận do Shankara lập, bốn matha kia không công nhận là một trong bốn matha gốc.

›Đọc Tiếp